Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 15 đến 25. Bài 2: Miền cổ tích - Năm học 2022-2023 - Phạm Văn Dũng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 15 đến 25. Bài 2: Miền cổ tích - Năm học 2022-2023 - Phạm Văn Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_sach_chan_troi_sang_tao_tiet_15_den_25_bai.doc
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 15 đến 25. Bài 2: Miền cổ tích - Năm học 2022-2023 - Phạm Văn Dũng
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 BÀI 2: MIỀN CỔ TÍCH Thời gian thực hiện: 11 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số yếu tố của truyện: đề tài, chủ đề, người kể chuyện, lời người kể chuyện. - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Nhận biết được chủ đề của VB. - Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn. b. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. - NL giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: + Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của người khác. + Không đồng tình với cái ác, cái xấu; Tuần: 4,5 Tiết: 15,16,17 A. ĐỌC Ngày soạn: 12/9/2022 A.1 ĐỌC VĂN BẢN 1: SỌ DỪA Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số yếu tố của truyện: cốt truyện, nhân vật, đề tài, chủ đề, người kể chuyện, lời người kể chuyện. - Nhận biết được chủ đề của VB. - Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn. b. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. - NL giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: + Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của người khác. + Không đồng tình với cái ác, cái xấu; II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: SGK, SGV, Giấy A0 cho HS trình bày kết quả làm việc nhóm, phiếu học tập; Máy chiếu những hình ảnh về Sọ Dừa. 2. Học liệu: Văn bản đọc III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (10 phút) a. Mục tiêu: - Có hứng thú với chủ đề học tập Miền cổ tích. - Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học - Xác định được nhiệm vụ học tập của phần Đọc. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc. GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 1
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 c. Tổ chức thực hiện: Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm bài học; xác định chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập & Báo cáo, thảo luận - Nhiệm vụ (1): GV cho HS xem phim hoặc quan * Thực hiện nhiệm vụ: – Nhiệm vụ (1): GV nhận sát tranh ảnh về truyện cổ tích và trả lời câu hỏi: HS làm việc cá nhân để xét câu trả lời của HS. Em có cảm nhận gì vê đoạn phim cổ tích/ hoặc trả lời câu hỏi, theo trình – Nhiệm vụ (2): GV hướng những tranh ảnh em vừa xem? tự sau: (1) > (2). dẫn HS nhắc lại tên chủ - Nhiệm vụ (2): Sau khi xong nhiệm vụ (I), HS * Báo cáo, thảo luận: điểm (Miền cổ tích), thể nghe GV giới thiệu với HS về nội dùng chủ - Mời 1 – 2 HS trình bày loại chính (truyện cổ tích), điểm, thể loại chính, câu hỏi lớn của bài học và câu trả lời, các HS khác câu hỏi lớn của bài học ghi tóm tắt vào vở. nhận xét, bổ sung (nếu (Thể loại truyện cổ tích là có). gì? Truyện cổ tích có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?). Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ học tập của phần Đọc Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS quan sát nhanh nội dung phần * Thực hiện nhiệm vụ * GV hướng dẫn HS tóm ĐỌC (SGK/ tr. 37 — 51) và trả lời câu hỏi: Ở học tập tắt nhiệm vụ học tập của bài học này, nhiệm vụ chính về Đọc của các em Cá nhân HS thực hiện phần Đọc (đọc VB 1 và 2 là gì? nhiệm vụ. để hình thành kĩ năng đọc * Báo cáo, thảo luận truyện cổ tích, đọc VB 3 để 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. tìm hiểu thêm về chủ điểm Các HS khác nhận xét, của bài học; đọc VB 4 để bổ sung (nếu có). thực hành kĩ năng đọc truyện cổ tích). B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (120 phút) 1. Hoạt động giới thiệu Tri thức đọc hiểu a. Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức nền về thể loại truyện cổ tích. - Nhớ lại một số đặc điểm của truyện đã học trong Bài 1 về nhân vật, cốt truyện, tiếp tục nhận biết được một số yếu tố của thể loại truyện: đề tài, chủ đề, người kể chuyện, lời người kể chuyện. - Bước đầu nhận biết được những đặc điểm của thể loại truyện cổ tích: cốt truyện; kiểu nhân vật; đề tài, chủ đề; người kể chuyện,... b. Sản phẩm: HS xác định được đề tài, lời kể chuyện, lời nhân vật trong truyện qua ví dụ cụ thể. c. Tổ chức thực hiện: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số yếu tố của truyện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận * Giao nhiệm vụ học tập: * Thực hiện nhiệm vụ * GV nhận xét, đánh giá kết quả thực Nhiệm vụ (1): Truyện Sự tích Hồ học tập: hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn Gươm nói về chuyện gì? Qua đó, HS thực hiện HS kết luận: tác giả dân gian muốn nói đến điều * Báo cáo, thảo luận: – Đối với nhiệm vụ (1): Sự tích Hồ gì? - Đại diện 2 – 3 nhóm HS Gươm nói về chuyện Long Quân cho - Nhiệm vụ (2): Đọc hai câu văn trình bày kết quả, các Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn mượn sau và xác định ai là người kể nhóm khác bổ sung gươm thần để đánh đuổi giặc Minh chuyện trong hai đoạn sau: xâm lược. Qua đó, tác giả muốn ca + Ngày xưa, có hai vợ chồng ngợi công lao của Lê Lợi, nghĩa quân nghèo đi ở cho một nhà phủ ông. Lam Sơn và lí giải nguồn gốc hồ Tả Họ hiền lành, chịu khó nhưng đã Vọng có tên gọi là Hồ Gươm hay hồ ngoài năm mươi mà vẫn chưa có Hoàn Kiếm. GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 2
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 con - Đối với nhiệm vụ (2): + Bởi tôi ăn uống điều độ và làm + Đoạn 1: Người kể chuyện theo ngôi việc có chừng mực nên tôi chóng thứ ba là người kể chuyện giấu mình. lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở + Đoạn 2: Người kể chuyện theo ngôi thành một chàng dễ cường tráng thứ nhất xưng tội. – Nhiệm vụ (3): Đọc 2 câu văn sau Chú ý: Trong truyện cổ tích, người kể và xác định ý nghĩa của gạch ngang chuyện thường ở ngôi thứ ba. ( ) trong câu thứ 2: - Đối với nhiệm vụ (3): dấu (−) đánh Khi thuyền của bả quan tiến lên kịp dấu sự bắt đầu lời của nhân vật, thuyền rồng, vua liền báo cho họ GV có ý chốt: Cổ tích và truyền thuyết biết: thuộc thể loại truyện, có nhân vật, cốt – Đức Long Quân cho chúng ta truyện (đã học ở bài 1), có đề tài, chủ mượn thanh gươm thần để trừ giặc đề, người kể chuyện và lời người kể Minh. Nay đất nước đã thanh bình, chuyện. Người sai Rùa lấy lại. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số yếu tố của truyện cổ tích Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận tập & Báo cáo, thảo luận định (1) Hoàn thành cột K và W của phiếu KWL SAU: * Thực hiện nhiệm vụ - Đối với nhiệm vụ Những điều em Những điều em Những điều em học tập: HS trả lời cá (1): GV dựa trên cột đã biết về muốn biết về đã đã học được nhân, sau đó thảo luận với K và W mà HS đã truyện cổ tích truyện cổ tích về truyện cổ bạn cùng bàn để thực hiện làm, xác định những tích nhiệm vụ học nội dung thống nhất tập theo trình tự sau: (1) → mà các em đã biết về (2). thể loại truyện cổ (2) Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, HS đọc phần Tri * Báo cáo, thảo luận: tích; những vấn đề thức đọc hiểu (SGK tr.37-38) và thực hiện PHT số 1: – Nhiệm vụ (1): Đại diện 2 còn băn khoăn, cần TÌM HIỂU THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ TÍCH – 3 nhóm HS trình bày nội trao đổi, tìm hiểu Nhân vật .. dung cột K và W của phiếu thêm về thể loại này. Cốt truyện .. KWL. Các nhóm khác bổ Đề tài .. sung (nếu có). GV ghi chú – Đối với nhiệm vụ Chủ đề .. tóm tắt nội dung trả lời của (2): Dựa trên nội Người kể .. HS trên phiếu KWL chung dung trả lời câu hỏi Lời kể .. của cả lớp (treo trên bảng của HS, GV nhận Lời nhân .. hoặc chiếu trên màn hình). xét, hướng dẫn HS vật – Nhiệm vụ (2): Đại diện 1 xác định những từ – 2 nhóm HS trả lời câu khoá ở phần Tri thức hỏi. Các nhóm nhận xét, bổ đọc hiểu liên quan sung (nếu có). GV ghi chú đến đặc điểm của thể những từ khoá trong câu loại truyện cổ tích. trả lời của HS lên bảng phụ. 2. Hoạt động đọc văn bản “Sọ Dừa” 2.1 Chuẩn bị đọc: a/ Mục tiêu: - Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB. - Bước đầu dự đoán được nội dung của VB. - Tạo tâm thế trước khi đọc VB. b/ Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về nội dung dự đoán của VB, thể loại của VB và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân. c/ Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 3
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 & Báo cáo, thảo luận HS thảo luận cặp đôi về những câu hỏi - Thực hiện NV học tập - GV nhận xét, tổng kết sau: Cặp đôi HS trao đổi, chuẩn những dự đoán mà HS đưa + Dựa vào nhan đề "Sọ Dừa" và hình ảnh bị câu trả lời. ra về nội dung của VB, nhắc minh hoạ của VB (SGK/ tr. 40), em đoán * Báo cáo, thảo luận: nhở HS ghi chép lại những xem VB viết về điều gì? Vì sao em có Đại diện 2 nhóm HS trình kết quả dự đoán, đặc biệt là thể dự đoán như vậy? bày trước lớp ý kiến của những dự đoán khác nhau. Gợi ý: GV có thể khuyến khích HS đưa mình. GV hướng dẫn các Sau khi hoạt động kết thúc, ra những dự đoán về VB bằng một số nhóm khác nhận xét, góp ý, HS tự đánh giá những dự mẫu cầu sau: Em nghĩ nội dung truyện bổ sung. Lưu ý với câu hỏi đoán ấy. "Sọ Dừa" cơ bản là: ... Để đưa ra dự đoán dự đoán nội dung VB, GV - GV hướng dẫn HS gợi ý ấy, em căn cử vào ...; Câu chuyện “Sọ khuyến khích HS đưa ra càng một số lưu ý khi đọc VB Dừa" mà chúng ta sẽ đọc sau đây có nội nhiều dự đoán càng tốt, truyện cổ tích: cốt truyện, dung về ... vì ... không đánh giá tính chính kiểu nhân vật, chủ đề, lời + Quan sát nhanh VB và xác định thể xác của những dự đoán ở người kể chuyện, lời nhân loại của VB hoạt động này, miễn là HS lí vật,... giải được cơ sở để đưa ra - GV tổng kết lại một số + Em đã từng đánh giá người khác quan được dự đoán. cảm xúc, trải nghiệm của hình thức bên ngoài chưa? Cách đánh giả HS ở câu hỏi “Em đã từng như vậy có chính xác không? (câu hỏi 1 đánh giá người khác qua SGK/ tr. 39) hình thức bên ngoài chưa? + Nhan đề VB gợi cho em liên tưởng gì? Cách đánh giá như vậy có (câu hỏi 2 SGK/ tr. 39) chính xác không?", và kết hợp với nhan đề VB dẫn dắt vào bài học. 2.2 Trải nghiệm cùng văn bản: a/ Mục tiêu: - Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như dự đoán, trong quá trình đọc trực tiếp VB. - Vận dụng kĩ năng dự đoán trong quá trình đọc VB. b/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng văn bản. c/ Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS: * Thực hiện NV học tập GV nhận xét, đánh giá về - Nhiệm vụ (1): Yêu cầu HS đọc đoạn - Nhiệm vụ (1): Cá nhân HS kết quả đọc trực tiếp của sau và thực hiện kĩ năng dự đoán: Theo thực hiện. HS: thái độ của HS đối với em Sọ Dừa có thể tìm được lễ vật không? - Nhiệm vụ (2): Cá nhân HS việc đọc, việc trả lời các câu (SGK/ tr. 40) đọc diễn cảm VB (chú ý hỏi Trải nghiệm cùng VB, Cuối mùa ở, Sọ Dừa giục mẹ đến hỏi Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn thái độ trao đổi làm việc con gái phú ông làm vợ. Ba mẹ hết sức cảm đã triển khai ở bài Thánh nhóm, cách thức HS thực sửng sốt, nhưng thấy con năn nỉ cũng Gióng) và trả lời những câu hiện các kĩ năng đọc. phải chiều lòng, đành kiếm buồng cau hỏi trong mục Trải nghiệm mang đến nhà phú ông. Phú ông cười cùng VB. mỉa: * Báo cáo, thảo luận: - Ừ, được! Muốn hỏi con gái ta, hãy về - Nhiệm vụ (1): Mời một vài sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm HS chia sẻ dự đoán của mình. lụa đào, mười con lợn béo, mười và rượu - Nhiệm vụ (2): tăm đem sang đây. + HS trao đổi kết quả trả lời - Nhiệm vụ (2): Sau khi xong nhiệm vụ các câu hỏi 2 (SGK/ tr. 40) (1), GV cho HS xem Bảng kiểm kĩ năng theo nhóm cặp đôi cùng bàn đọc diễn cảm (đã sử dụng ở Bài 1) và cho HS. HS đọc diễn cảm VB (phần còn lại). - GV có thể tổ chức cho HS Trong quá trình đọc VB, khi gặp những đọc VB, yêu cầu ... 2 HS chia câu hỏi trong khung, yêu cầu HS tạm sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, đó yêu cầu một số HS khác GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 4
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 trả lời câu hỏi bằng cách ghi nhanh, vắn nhận xét, bổ sung. tắt câu trả lời ra giấy hoặc ghi nhớ ở trong đầu. 2.3. Suy ngẫm và phản hồi a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích: cốt truyện, nhân vật, đề tài, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể tác phẩm. - Nhận biết được chủ đề của VB. - Nếu được suy nghĩ của cá nhân được gợi ra từ VB. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT số 2, số 3 về cốt truyện, nhân vật; yếu tố kì ảo; câu trả lời về đề tài, chủ đề, suy nghĩ của cả nhân về VB. c. Tổ chức thực hiện: Hoạt động 1: Tìm hiểu cốt truyện và nhân vật Sọ Dừa Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm Kết luận, nhận định vụ học tập & Báo cáo, thảo luận – Nhiệm vụ (1): HS làm việc cá nhân nhắc lại khái niệm * Thực hiện nhiệm GV nhận xét, hướng cốt truyện cổ tích. vụ học tập: dẫn HS kết luận một – Nhiệm vụ (2): HS thảo luận với bạn cùng bàn (nhóm HS trả lời cá nhân, số vấn đề sau liên đội) để hoàn thành câu hỏi PHT số 2 (câu 1, 2, 3 SGK/ tr. sau đó thảo luận với quan đến kĩ năng đọc 42). bạn cùng bàn để hiểu cốt truyện, nhân PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: thực hiện nhiệm vụ vật trong truyện cổ TÌM HIỂU CỐT TRUYỆN VÀ NHÂN VẬT SỌ DỪA học tập theo trình tự tích theo định hướng Yêu cầu: sau: (1) → (2). tham khảo Nhiệm vụ - Sắp xếp chuỗi hành động nhân vật (câu hỏi 2, SGK/ tr. * Báo cáo, thảo (1), Nhiệm vụ (2) như 42), luận: sau: - Xác định kiểu nhân vật theo gợi ý (câu hỏi 1, SGK/ tr. 42). Đại diện 1 – 2 nhóm - Xác định phẩm chất nhân vật Sọ Dừa (câu hỏi 3 SGK tr. 42) trình bày kết quả CHUỖI HÀNH ĐỘNG KIỂU PHẨM thảo luận. Các nhóm CỦA NHÂN VẬT NHÂN CHẤT còn lại nhận xét và VẬT NHÂN VẬT nêu câu hỏi. * Cốt truyện cổ tích: thường có các yếu tố hoang đường, kì ảo, mở đầu bằng “Ngày xửa, ngày xưa..” và kết thúc có hậu. Truyện được kể theo trình tự thời gian. - Trình tự sắp xếp các sự việc trong câu 2: a-h-d-b-d-e-c-g - Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật người mang lốt vật, chi tiết thể hiện: hình dạng vật (sọ dừa) nhưng tâm hồn, hành động, cử chỉ, lời nói như con người, cởi bỏ lốt vật người. - Phẩm chất nhân vật: Sọ Dừa là một người tốt, thông minh, chăm chỉ, hiếu thảo (hành động: đi chăn bò cho phú ông để bớt gánh nặng cho mẹ; miệt mài đèn sách chờ khoa thi và thi đỗ trạng nguyên,...). Hoạt động 2: Tìm hiểu các chi tiết tiêu biểu và kì ảo Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS: * Thực hiện NV học tập * GV nhận xét, hướng dẫn HS - Nhiệm vụ (1): Nhắc lại khái niệm yếu - Cá nhân HS thực hiện các kết luận một số vấn đề sau: tố kì ảo (xem lại SGK/ tr. 18). nhiệm vụ (1). – Nhiệm vụ (1): Khen ngợi - Nhiệm vụ (2): Thực hiện trả lời PHT số - Nhóm 2 HS thực hiện PHT HS nêu được khái niệm yếu tố 3 (câu hỏi 4 SGK/ tr. 42). số 3 (2). kì ảo mà không phụ thuộc vào PHT SỐ 3: TÌM HIỂU YẾU TỐ KÌ * Báo cáo, thảo luận SGK. ẢO TRONG VB SỌ DỪA - Nhiệm vụ (1): 1 – 2 HS trả – Nhiệm vụ (2) tham khảo Liệt kê các yếu tố Vai trò của yếu tố lời. Các HS khác góp ý, bổ bên dưới. kì ảo trong VB Sọ kì ảo trong VB Sọ sung (nếu có). Dừa Dừa – Nhiệm vụ (2): 1 – 2 nhóm GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 5
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 cử đại diện trả lời. Các nhóm khác góp ý, bổ sung (nếu có). * Các yếu tố kì ảo là một đặc điểm nổi bật của truyện truyền thuyết và cổ tích: + Bà mẹ uống nước từ cái sọ dừa về mang thai, sinh ra Sọ Dừa không có tay chân, tròn như quả dừa. + Chàng đi chăn bò cho phú ông, không có chân tay nhưng chăn bò rất giỏi. + Sọ Dừa biến thành chàng trai khôi ngô, thổi sáo chăn bò, có tiếng động chàng trai biến mất, chỉ còn lại Sọ Dừa năm lăn lóc ở đấy. + Vợ Sọ Dừa bị hai chị đẩy xuống biển, cô lấy dao đâm chết cá và mổ bụng cá chui ra. Sau đó cô được sum họp với chồng. * Vai trò của các yếu tố kì ảo: - Hỗ trợ cho nhân vật Sọ Dừa bộc lộ bản chất tốt đẹp ẩn trong hình dạng xấu xí, giúp cho Sọ Dừa cưới được con gái phú ông làm vợ; - Thể hiện được ước mơ của nhân dân về những người hiền lành, lương thiện sẽ gặp được những điều tốt đẹp trong cuộc sống; - Là một trong những đặc điểm của cốt truyện cổ tích giúp cho truyện trở nên hấp dẫn, hứng thú với người đọc. Hoạt động 3: Tìm hiểu đề tài, chủ đề Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS: Xem lại * Thực hiện nhiệm vụ học GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận một khái niệm về đề tài, chủ đề, tập số vấn đề sau: từ đó, xác định đề tài, chủ đề HS thực hiện theo nhóm 4, 5. trong VB Sọ (câu 5, 6 SGK/ * Báo cáo, thảo luận: tr. 42) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đề tài là hiện tượng đời sống được miêu tả, thể hiện qua VB. Đề tài của truyện Sọ Dừa đề cập đến những con người bé nhỏ có được cuộc sống hạnh phúc nhờ sự chăm chỉ, tài năng và lòng tốt. - Chủ đề là vấn đề chính mà VB nêu ra qua một hiện tượng đời sống. Trong truyện cổ tích, chủ đề nổi bật là ước mơ về một xã hội công bằng, cái thiện chiến thắng cái ác. - Chủ đề của Sọ Dừa là ước mơ về một xã hội công bằng, cái thiện chiến thắng cái ác. Hoạt động 4: Chia sẻ suy nghĩ của cá nhân được gợi ra từ VB Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS làm việc cá * Thực hiện nhiệm vụ: GV góp ý cho câu trả lời của HS, nhân, sau đó chia sẻ cặp đôi - Trước tiên, cá nhân HS trả lời câu đánh giá về sự hợp lí, mức độ về câu hỏi 7 SGK/ tr. 42: hỏi ở một góc của khăn trải bàn. thuyết phục trong cách lập luận của ? Qua truyện "Sọ Dừa", em - Sau đó nhóm 4 – 6 HS thảo luận HS khi đưa ra ý kiến. GV không áp học được gì về cách nhìn để đi đến thống nhất ở phần trung đặt ý kiến cá nhân, không có kết nhận, đánh giá con người? tâm của khăn trải bàn. luận duy nhất đúng với câu hỏi này. * Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời. Nếu trong lớp có nhiều câu trả lời khác nhau, GV có thể tổ chức cho các nhóm có ý kiến khác nhau được tự do trao đổi, tranh luận, miễn là HS lập luận được để bảo vệ ý kiến của nhóm mình. GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 6
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 PHỤ LỤC PHT số 1: TÌM HIỂU THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ TÍCH Nhân vật .. .. Cốt truyện .. .. Đề tài .. .. Chủ đề .. .. Người kể .. .. Lời kể .. .. Lời nhân vật .. .. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU CỐT TRUYỆN VÀ NHÂN VẬT SỌ DỪA Yêu cầu: - Sắp xếp chuỗi hành động nhân vật (câu hỏi 2, SGK/ tr. 42), - Xác định kiểu nhân vật theo gợi ý (câu hỏi 1, SGK/ tr. 42). - Xác định phẩm chất nhân vật Sọ Dừa (câu hỏi 3 SGK tr. 42) CHUỖI HÀNH ĐỘNG CỦA KIỂU NHÂN PHẨM CHẤT NHÂN NHÂN VẬT VẬT VẬT PHT SỐ 3: TÌM HIỂU YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG VB SỌ DỪA Liệt kê các yếu tố kì ảo trong VB Sọ Dừa Vai trò của yếu tố kì ảo trong VB Sọ Dừa HÌNH ẢNH MINH HỌA TRUYỆN “SỌ DỪA” GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 7
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 Tuần: 5 A. ĐỌC Tiết: 18, 19 A 2. ĐỌC VĂN BẢN 2 Ngày soạn: EM BÉ THÔNG MINH Thời gian thực hiện: 1,5 tiết 3. Hoạt động đọc văn bản “Em bé thông minh” (60 phút) 3.1 Chuẩn bị đọc: a/ Mục tiêu: - Nêu được một số yếu tố của thể loại truyện cổ tích đã được học. - Báo cáo được kết quả chuẩn bị cho việc đọc hiểu VB “Em bé thông minh” đã thực hiện ở nhà. b/ Sản phẩm: Phần trình bày kết quả Chuẩn bị đọc đã thực hiện ở nhà. c/ Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Báo Kết luận, nhận định cáo, thảo luận GV tổ chức cho cả lớp: * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): GV tổng kết, – Nhiệm vụ (1): Tham gia trò GV tổ chức cho cả lớp: nhận xét về kết quả tham gia chơi BỐC THĂM CHỌN - Trước tiên, HS tự hình thành nhóm trò chơi. Chú ý những đặc TỪ KHOÁ để trình bày về đôi, xung phong thực hiện nhiệm vụ điểm của truyện cổ tích: cốt một đặc điểm của truyện cổ (1). truyện, nhân vật, đề tài, chủ tích, ví dụ: cốt truyện, nhân - Sau khi GV nhận xét về kết quả trò đề, người kể, lời kể, lời nhân vật, lời người kể chuyện,... chơi, cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ vật,... Gắn với mỗi từ khoá ấy Mỗi nhóm HS cử đại diện (2). là những khái niệm cụ thể bốc thăm chọn từ khoá, hội ý * Báo cáo, thảo luận: (SGK/ tr. 38). 1 phút và cử đại diện trình - Nhiệm vụ (1): HS thực hiện nhóm, cả - Nhiệm vụ (2): GV nhận xét bày. lớp cùng GV làm “trọng tài" để nhận về kết quả thực hiện phần – Nhiệm vụ (2): Sau khi xét, đánh giá. Chuẩn bị đọc ở nhà của HS, xong nhiệm vụ (1), chia sẻ cá – Nhiệm vụ (2): Đại diện 1 – 2 HS chia tổng kết những nội dung nhân về câu trả lời của phần sẻ kết quả đã thực hiện ở nhà với cả chính HS đã chia sẻ, dẫn dắt Chuẩn bị đọc đã thực hiện ở lớp. vào việc tìm hiểu VB Em bé nhà (SGK/ tr. 42). thông minh. 3.2 Trải nghiệm cùng văn bản: a/ Mục tiêu: - Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở bài trước, dự đoán trong quá trình đọc trực tiếp VB. - Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Trải nghiệm cùng VB. b/ Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trong PHT số 3 c/ Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS: * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): GV nhắc lại Bảng - Nhiệm vụ (1): 1 – 2 HS đọc - Trước tiên, cá nhân HS thực kiểm kĩ năng đọc diễn cảm (đã thành tiếng toàn VB hoặc một hiện nhiệm vụ (1) và (2). triển khai ở VB (Thánh Gióng) số đoạn trong VB. - Sau khi hoàn thành nhiệm vụ (1) nhận xét về kết quả đọc thành - Nhiệm vụ (2): Trong khi 1 – và (2), nhóm đôi HS thực hiện tiếng của HS. 2 HS đọc VB, các HS khác nhiệm vụ số (3) – Nhiệm vụ (2) và (3): kiểm tra và hoàn thiện PHT số * Báo cáo, thảo luận: + GV nhận xét về thái độ và kết 3 (đã làm ở nhà trước đó). Đối với nhiệm vụ (3); Đại diện 1 quả hoàn thành nhiệm vụ học tập - Nhiệm vụ (3): Sau khi xong – 2 nhóm HS trình bày kết quả. ở nhà của HS. GV góp ý cho câu nhiệm vụ (1) và (2), làm việc Lưu ý: trả lời của HS, nhận xét về cách theo nhóm đôi để hoàn thiện + GV yêu cầu HS trình bày kết HS thực hiện kĩ năng đọc và dự cột (5) trên PHT số 3. quả trả lời câu hỏi Trải nghiệm đoán, chỉ ra những điểm HS cần cùng VB khác nhau (nếu có) trong rèn luyện để thực hiện thành thạo nhóm đôi và giải thích sự khác kĩ năng suy luận, dự đoán trong nhau đó dựa trên căn cứ trả lời. quá trình đọc. GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 8
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 +GV yêu cầu HS trình bày cách + GV giải đáp thắc mắc của HS thức HS thực hiện các kĩ năng về cách thực hiện kĩ năng (nếu (căn cứ trả lời) để tìm ra các câu có). trả lời ấy 3.3. Suy ngẫm và phản hồi a/ Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích: nhân vật, cốt truyện, lời kể, lời của nhân vật. - Nhận biết các chi tiết tiêu biểu trong tỉnh chỉnh thể tác phẩm. - Nhận biết được chủ đề của VB. - Nếu được bài học gợi ra từ VB. b/ Sản phẩm: - Câu trả lời về một số yếu tố của truyện cổ tích: nhân vật, cốt truyện, lời người kể, lời của nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tỉnh chính thể tác phẩm; chủ đề của VB. - Câu trả lời của HS trong PHT số 4, 5, 6. - Câu trả lời về bài học liên quan đến cách nghĩ và ứng xử của bản thân được gợi ra từ VB. c/ Tổ chức thực hiện Hoạt động 1: Tìm hiểu kiểu nhân vật “Em bé thông minh” Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận – Nhiệm vụ (1): Làm việc cá nhân để thực *Thực hiện nhiệm vụ: * GV góp ý cho câu trả lời hiện PHT số 3 (câu 1, 3 SGK/ tr. 46). HS làm việc cá nhân, tìm của HS, hướng dẫn HS kết - Nhiệm vụ (2): Thảo luận theo nhóm 2 HS chi tiết điền vào PHT, sau luận một số vấn đề liên hoàn thành các câu hỏi của PHT số 3. đó trao đổi, thảo luận quan: nhóm đôi để thực hiện PHT SỐ 4: TÌM HIỂU NHÂN VẬT EM nhận xét về kiểu nhân vật BÉ THÔNG MINH thông minh trong truyện Những lần Em bé thông Nhận xét về cổ tích. thử thách minh vượt kiểu nhân * Báo cáo, thảo luận: qua vật thông Đại diện một số nhóm lên minh trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, góp ý, bổ sung và trao đổi lại (nếu có). * Sản phẩm dự kiến: Phiếu học tập số 4 Ghi lại các thử thách, cách em bé thông minh vượt qua và nhận xét về kiểu nhân vật thông minh Nhận xét về kiểu nhân vật thông Những lần thử thách Em bé thông minh vượt qua minh Vị quan hỏi “trâu cày . Em bé hỏi lại: Ngựa của ông một ngày - Đây là một em bé rất thông Em bé hỏi lại: ngựa của đi được mấy bước? minh, giải quyết vấn đề nhanh ông đi một ngày được nhẹn, tính cách ngây thơ hồn mấy bước? nhiên, biết giúp đỡ mọi người khi Vua buộc nuôi ba trâu Em bé tâu với vua: Cha em không chịu cần thiết đực để thành chín con. đẻ em bé. - Truyện Em bé thông minh kể về Lệnh bắt làm chim sẻ dọn Xin rèn kim thành dao để xẻ thịt kiểu nhân vật thông minh (giải thành ba mâm cỗ chim. quyết thử thách nhiều lần, nhanh Buộc xỏ chỉ xuyên qua Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng chóng); cách kết thúc truyện có đường ruột ốc. Bên thời lấy giấy mà bưng hậu (người thông minh, tốt bụng Bên thì bởi mở kiến mừng kien sang. trải qua thử thách đã được đến đáp bằng cuộc sống sung sướng, hạnh phúc). Hoạt động 2. Tìm hiểu lời kể và lời nhân vật Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Báo cáo, thảo Kết luận, nhận định GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 9
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 luận GV yêu cầu HS: HS trao * Thực hiện nhiệm vụ: Đây là lời kể chuyện: HS đổi nhóm cặp đôi, thực GV yêu cầu HS: HS trao đổi nhóm cặp đôi, xem lại Tri thức đọc hiểu hiện câu hỏi 2 (SGK/ tr, thực hiện câu hỏi 2 (SGK/ tr, 46. SGK/ tr 38. 46. * Báo cáo, thảo luận: Chú ý các dấu hiệu nhận – 3 nhóm HS báo cáo vấn đề liên quan lời kể biết. và lời nhân vật. Các HS khác nghe, trao đổi, bổ sung (nếu cần). - Lời nhân vật trong VB sẽ có một trong những biểu hiện: lời của nhân vật thường được đánh dấu bằng dấu hai chấm, sau đó xuống hàng rồi sử dụng dấu gạch đầu dòng hoặc bằng dấu hai chấm và mở đóng ngoặc kép. - Ví dụ: Lời nhân vật trong VB: (1) Đã ăn thịt thì còn lo liệu thể nào? (2) Mày đừng có làm đại mà bay mất đầu, con ạ! Hoạt động 3: Tìm hiểu chủ đề Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS làm việc cá * Thực hiện nhiệm vụ: - GV góp ý cho câu trả lời của HS, đánh nhân thực hiện câu 5 SGK/ HS làm việc. giá về sự hợp lí, mức độ thuyết phục tr, 46. * Báo cáo, thảo luận: trong cách lập luận của HS khi đưa ra ý Đại diện 2 – 3 HS báo cáo kết kiến. GV có thể gợi cho HS tham khảo: quả. Các nhóm khác, trao đổi, bổ sung. Chủ đề: Ca ngợi trí tuệ của người bình dân chiến thắng mọi thử thách. Hoạt động 4: Chia sẻ suy nghĩ của cá nhân được gợi ra từ VB Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Báo cáo, thảo Kết luận, nhận định luận GV yêu cầu HS thảo * Thực hiện nhiệm vụ: - Cách lập luận của HS khi luận theo nhóm 4 – 6 HS (1) HS được chia thành các nhóm và tiến hành đưa ra ý kiến. GV không về câu hỏi 5 và 6 trong thảo luận; áp đặt ý kiến cá nhân, SGK/ tr. 46. (2) Sau đó, ghi những ý kiến ra giấy A0 để trình không có kết luận duy nhất bảy theo kĩ thuật phòng tranh. đúng với câu hỏi này. * Báo cáo, thảo luận: - Gợi ý tham khảo bên Đại diện 2 – 3 nhóm HS thuyết trình sản phẩm. dưới: Nếu trong lớp có nhiều câu trả lời khác nhau, GV có thể tổ chức cho các nhóm có ý kiến khác nhau được tự do trao đổi, tranh luận với nhau, miễn là HS lập luận được để bảo vệ ý kiến của nhóm mình. GV góp ý cho câu trả lời của HS, đánh giá về sự hợp lí, mức độ thuyết phục. - Câu hỏi 5: Kết thúc truyện cổ tích thường có hậu chứ không phải luôn luôn có hậu. Truyện “Em bé thông minh” thuộc loại kết thúc có hậu. Đây là cách kết thúc hay, phù hợp với diễn tiến câu chuyện, đáp ứng được mong muốn của người tiếp nhận, góp phần thể hiện rõ chủ đề của truyện,... - Câu hỏi 6: Kiến thức từ sách vở hay từ đời sống đều rất quý. Tích luỹ kiến thức từ sách vở và từ đời sống càng làm cho chúng ta mở rộng vốn hiểu biết, nâng cao tâm trí tuệ. Việc vận dụng kiến thức tích luỹ vào thực tiễn cuộc sống cần linh hoạt, nhạy bén, phù hợp,... để đạt được hiệu quả cao nhất. 3.4. Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc a. Mục tiêu: - Hệ thống được một số đặc điểm của thể loại truyện cổ tích. - Bước đầu rút ra được một số kinh nghiệm đọc VB truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số đặc điểm lưu ý khi đọc VB truyện cổ tích. c. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu nhóm 4 – 6 HS thảo luận và hoàn * Thực hiện nhiệm vụ: − GV nhận xét, đánh GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 10
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 thành bảng sau để tóm tắt một số đặc điểm của cổ Nhóm 4 đến 6 HS thảo giá kết quả làm việc tích và lưu ý khi đọc VB truyện cổ tích: PHT số 5 luận và hoàn thành bảng của các nhóm và Đặc điểm thể loại cổ tích Lưu ý về cách tóm tắt. hướng dẫn HS tổng đọc VB truyện * Báo cáo, thảo luận: kết vấn đề theo định cổ tích Các nhóm trưng bày kết hướng tham khảo sau: Cốt quả thảo luận theo kỹ truyện thuật phòng tranh. Nhân vật Đề tài Chủ đề Ngôi kể Đặc điểm thể loại cổ tích Lưu ý về cách đọc VB truyện cổ tích Cốt - Có yếu tố kì ảo. - Xác định đề tài và chủ đề của truyện. truyện - Mở đầu “Ngày xưa” và kết thúc có hậu. - Tóm tắt các sự việc, trật tự sắp xếp - Các sự việc được trình bày theo trình tự thời các sự việc Xác định cốt truyện gian. Tìm sự việc quan trọng. Nhân vật Người dũng sĩ, bất hạnh, thông minh – Tìm hiểu các yếu tố kì ảo liên quan Đề tài Hiện tượng trong đời sống. đến nhân vật và ý nghĩa của nó. Chủ đề Ước mơ về xã hội công bằng, thiện thắng ác. - Xác định kiểu nhân vật, tìm hiểu Ngôi kể Người kể chuyện theo ngôi thứ nhất xưng tôi; nhân vật trong truyện cổ tích thường người kể chuyện theo ngôi thứ ba là người kể thông qua chuỗi hành động của nhân chuyện giấu mình. Trong truyện cổ tích, người vật. kể chuyện thường ở ngôi thứ ba. PHỤ LỤC Phiếu học tập số 4 Nhận xét về kiểu nhân vật Những lần thử thách Em bé thông minh vượt qua thông minh Phiếu học tập số 5 Đặc điểm thể loại cổ tích Lưu ý về cách đọc VB truyện cổ tích Cốt truyện Nhân vật Đề tài Chủ đề Ngôi kể HÌNH ẢNH MINH HỌA TRUYỆN “EM BÉ THÔNG MINH” GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 11
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 A. ĐỌC Tuần: 5 Tiết: 19 A 3. ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: CHUYỆN CỔ NƯỚC Ngày soạn: .. MÌNH (Thời gian thực hiện: 15 phút) A 4. ĐỌC MỞ RỘNG: NOL BU VÀ HEUNG BU (Thời gian thực hiện: 15 phút) 4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG: “CHUYỆN CÓ NƯỚC MÌNH” VÀ “NON-BU VÀ HENG-BU”. (30 phút) 4.1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại VB “NON-BU VÀ HENG-BU”. (15 phút) a. Mục tiêu: – Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích: nhân vật, cốt truyện, lời người kể, lời của nhân vật – Nhận biết các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể tác phẩm. – Nhận biết được chủ đề của VB. b. Sản phẩm: Bảng đặc điểm của truyện cổ tích qua VB Non-bu và Heng-bu. c.Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận - Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ học * Thực hiện nhiệm vụ: - GV kết luận, nhận tập ở nhà như sau: Cá nhân HS thực hiện định vào tiết ôn tập. NV1: Đọc kỹ văn bản NON-BU VÀ HENG- nhiệm vụ ở nhà. BU. * Báo cáo, thảo luận: NV2: Hoàn thành bảng tìm hiểu đặc điểm thể HS báo cáo kết quả thực loại truyện được thể hiện qua văn bản: hiện vào tiết ôn tập. PHT số 6 Đặc điểm thể loại cổ tích NON-BU VÀ HENG-BU Cốt truyện Nhân vật Đề tài Chủ đề Ngôi kể 4. 2. Hoạt động đọc kết nối chủ điểm VB CHUYỆN CÓ NƯỚC MÌNH (15 phút) a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số thông tin chính của VB. - Liên hệ, kết nối với VB Sọ Dừa, Em bé thông minh để hiểu hơn về chủ điểm Miền cổ tích. - Biết trân trọng và phát huy những đức tính của con người Việt Nam. b. Sản phẩm: Xác định nội dung chính của VB; câu trả lời cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK/ tr. 47). c. Tổ chức thực hiện Hoạt động 1: Chuẩn bị đọc Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận - Nhiệm vụ (1) HS thực hiện trò chơi: * Thực hiện nhiệm vụ: - GV góp ý cho câu trả lời Đọc VB và liệt kê những nhan đề và tên Nhiệm vụ (1) và (2): HS hoạt của HS, khuyến khích HS các nhân vật truyện cổ tích được thể động cá nhân tham gia trò chơi. đưa ra nhiều câu trả lời hiện trong VB. * Báo cáo, thảo luận: khác nhau miễn là việc dự - Nhiệm vụ (2) Em hãy đoán xem VB Cá nhân báo cáo qua trò chơi, đoán dựa trên sự kết hợp này viết về nội dung gì? các HS khác bổ sung giữa cứ liệu của VB với kiến thức nền của HS. Hoạt động 2: Trải nghiệm cùng văn bản, suy ngẫm và phản hồi Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 12
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 - Nhóm 4 – 6 HS đọc kĩ VB, trả lời các câu HS trao thực hiện nhiệm vụ GV góp ý cho câu trả lời của hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK tr.47). Nhóm 4 – 6 HS thực hiện nhiệm. HS, hướng dẫn HS kết luận * Báo cáo, thảo luận: theo định hướng tham khảo Đại diện − 2 nhóm HS trả lời lần sau: lượt từng câu hỏi. Các nhóm khác góp ý, bổ sung, trao đổi (nếu có) theo từng câu hỏi. - Câu 1: Tác giả yêu chuyện cổ nước mình vì lí do chuyện cổ vừa nhân hậu, lại tuyệt vời sâu xa. Bốn dòng thơ tiếp theo đã diễn giải sự nhân hậu và sâu xa đó, khơi gợi nhiều câu chuyện cổ tích mà HS đã học. Qua đó, thấy được sự phong phú và đã dạng của kho tàng chuyện cổ, giá trị và ý nghĩa của chuyện cổ đối với đời sống tinh thần của con người. - Câu 2: So sánh về khoảng cách thế hệ trước và sau Đời cha ông với đời tôi như khoảng cách của con sông với chân trời đã xa. Thế nhưng, chính những câu chuyện cổ đó đã giúp cho con cháu đời sau hiểu rõ hơn về ông cha của mình và trân trọng hơn giá trị của chuyện cổ: “Chỉ còn chuyện cổ thiết tha/ Cho tôi nhận mặt ông cha của mình”. - Câu 3: Nghĩa gốc của từ “thơm” chỉ mùi hương và nghĩa chuyển chỉ danh tiếng, tấm lòng, đặt trong câu thơ: “Thị thơm thì giấu người thơm” gợi liên tưởng đến chuyện cổ tích Tấm Cám. - Câu 4. Thông điệp: Kho tàng chuyện cổ nước mình có giá trị vô cùng quý báu và sẽ tồn tại mãi với thời gian. 4. 3. Hoạt động mở rộng a. Mục tiêu: Tóm tắt được nội dung một VB truyện cổ tích bằng sơ đồ (tự chọn). b. Sản phẩm: Sơ đồ tóm tắt nội dung một VB truyện cổ tích, c. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận - Nhiệm vụ (1): Nhóm HS (tự HS tạo nhóm) về * Thực hiện nhiệm vụ: - GV nhận xét, đánh giá nhà thực hiện 2 nhiệm vụ sau: Nhóm HS thực hiện các kết quả thực hiện các + Tìm một VB truyện cổ tích để tóm tắt bằng nhiệm vụ lần lượt theo thứ tự nhiệm vụ học tập của sơ đồ và giới thiệu với các bạn trong lớp. sau: (1)→(2). HS, ghi nhận điểm + Trình bày sơ đồ tóm tắt ấy trên góc Bảng học * Báo cáo, thảo luận: thưởng cho nhóm HS tập của lớp kèm theo nội dung trả lời NGẮN Các nhóm trưng bày VB giới có sản phẩm được bình GỌN cho câu hỏi: Vì sao em lại muốn giới thiệu sơ đồ tóm tắt của nhóm chọn hay, độc đáo nhất. thiệu truyện cổ tích đó với các bạn trong lớp? lên Bảng học tập của lớp kèm Gợi ý. GV có thể hướng dẫn HS tìm trong tài theo nội dung trả lời ngăn. liệu ở thư viện hoặc sưu tầm trên các trang Các nhóm đọc chéo sản phẩm mạng internet, đối chiếu với Bảng kiểm tóm tắt của nhau và bình chọn sơ đồ văn bản bằng sơ đồ SGK tr 33 – 34, để thực giới thiệu truyện cổ tích hay, hiện nhiệm vụ học tập. độc đáo nhất. – Nhiệm vụ (2). Sau khi các nhóm trưng bày sản phẩm, GV yêu cầu HS các nhóm đọc chéo sản phẩm của nhau và bình chọn sơ đồ tóm tắt giới thiệu được truyện cổ tích hay, lại độc đáo. Nhóm có sản phẩm được bình chọn nhiều nhất sẽ được nhận điểm thưởng. PHỤ LỤC PHT số 6 Đặc điểm thể loại cổ tích NON-BU VÀ HENG-BU Cốt truyện Nhân vật Đề tài Chủ đề Ngôi kể GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 13
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 A. ĐỌC Tuần: 5,6 A5. TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Tiết: 20, 21 ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG LIÊN KẾT CÂU CỦA TRẠNG Ngày soạn: .. NGỮ Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù - Nhận biết được thành phần trạng ngữ trong câu. - Biết vận dụng kiến thức về trạng ngữ để đọc hiểu và viết VB. b. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: Thông cảm và sẵn sàng giúp đỡ mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: SGK, SGV, Giấy A 0 cho HS trình bày kết quả làm việc nhóm, phiếu học tập; Máy chiếu (trình chiếu ngữ liệu mẫu) 2. Học liệu: Tri thức tiếng Việt, thực hành tiếng Việt (ngữ liệu từ văn bản Sọ Dừa, Em bé thông minh). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (6 phút) a. Mục tiêu: - Kích hoạt được hiểu biết kiến thức nền liên quan đến nội dung bài học. - Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện. b. Sản phẩm: Nội dung cột K và W trong phiếu KWL, câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện. c. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm Kết luận, nhận vụ học tập & Báo định cáo, thảo luận - Nhiệm vụ (1): GV yêu cầu HS đọc tên bài học và *Thực hiện nhiệm -Nhiệm vụ (1) hoàn thành cột K, W của phiếu KWL để xác định vụ học tập GV ghi nhận những điều đã biết và muốn biết về nội dung của bài - Trước tiên, cá nhân những nội dung học: HS thực hiện nhiệm HS đã biết và K W L vụ (1) muốn tìm hiểu về (Những điều đã (Những điều (Những điều đã Sau khi báo cáo, trạng ngữ dưới biết về trạng em muốn biết học được về nghe kết luận về hình thức từ ngữ) thêm về trạng trạng ngữ) nhiệm vụ (1), cá khoái cụm từ trên ngữ) nhân HS thực hiện hàng của lớp. Em đã biết gì Em muốn biết nhiệm vụ (2) -Nhiệm vụ (2) về đặc điểm thêm điều gì về * Báo cáo, thảo GV nhận xét câu của trạng ngữ ? trạng ngữ? luận: trả lời của HS, Chức năng của Nhiệm vụ (1) (1-2 giới thiệu bài học trạng ngữ là HS trình bày. Các và nhiệm vụ gì? Cho ví dụ HS khác nghe, bổ học tập. về trạng ngữ ? sung (nếu có). Nhiệm vụ (2): Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ (1), Nhiệm vụ (2) 1- 2 đọc nhanh nội dung phần Tri thúc tiếng Việt (SGK. HS trình bày nhiệm vụ học tập cần thực GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 14
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 38) và Thực hành tiếng Việt (SGK, tr. 48) để xác định hiện của bài học. nhiệm vụ học tập. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VÀ LUYỆN TẬP (70 phút) 1. Hoạt động hình thành kiến thức trạng ngữ a. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm trạng ngữ. - Chỉ ra được một số loại trạng ngữ. - Nếu được chức năng của trạng ngữ trong câu và trong đoạn văn. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS theo nội dung nhiệm vụ học tập. c. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận tập & Báo cáo, thảo luận định GV yêu cầu HS quan sát ngữ liệu Tri thức * Thực hiện nhiệm vụ học GV nhận xét câu tiếng Việt, (SGK/ tr. 38) điền vào chỗ trống tập: trả lời của HS; trên trong PHT số 1: Cặp đôi HS thực hiện cơ sở đó hướng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TRẠNG NGỮ nhiệm vụ. dẫn HS rút ra kết TRẠNG NGỮ * Báo cáo, thảo luận: luận về trạng ngữ. Khái niệm . Đại diện 1– 2 nhóm HS Các loại trạng ngữ . trình bày. Các nhóm khác Chức năng của . nghe, nhận xét, bổ sung trạng ngữ trong câu (nếu có). Chức năng của . trạng ngữ trong đoạn văn + Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, giúp xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích của sự việc trong câu. + Có nhiều loại trạng ngữ: trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ mục đích, trạng ngữ chỉ nguyên nhân,... + Chức năng của trạng ngữ: Bổ sung ý nghĩa cho sự việc trong câu, liên kết câu trong đoạn, làm cho đoạn văn liền mạch. 2. Hoạt động luyện tập 2.1. Hoạt động luyện tập về trạng ngữ a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng trạng ngữ để liên kết khi viết câu, dựng đoạn b. Sản phẩm: Nội dung trả lời các câu hỏi số 1, 2, 3 SGK tr. 48. c. Tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS thực hiện * Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét câu trả lời của các nhiệm vụ sau: Trước tiên, HS làm việc cá nhân, HS; trên cơ sở đó hướng dẫn - Nhiệm vụ (1): Làm việc cá trả lời câu hỏi 1 (SGK/ tr. 48). Sau HS rút ra kết luận: nhân để thực hiện câu hỏi 1 khi báo cáo và nghe kết luận, nhận (SGK) tr.48) định về kết quả trả lời câu hỏi 1,2, - Nhiệm vụ (2): Làm việc HS ghi lại vào vở. nhóm cặp đôi để thực hiện * Bảo cáo, thảo luận: câu hỏi 2 (SGK, tr.48). – Nhiệm vụ (1): GV tổ chức cho 2 – 4 HS trình bày. Các HS còn lại nhận xét, bổ sung, trao đổi lại (nếu có). Nhiệm vụ (2): HS trao đổi, chia sẻ kết quả trong nhóm. Các nhóm GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 15
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 HS còn lại nhận xét, bổ sung, trao đổi lại (nếu có). -Câu 1: Các trạng ngữ: a) Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa (trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian và nơi chốn xảy ra sự việc). b) Đúng lúc rước dâu (trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian); c) Lập tức (trạng ngữ bổ sung thông tin về cách thức diễn ra sự việc); d) Sau khi nghe sứ thần trình bày (trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc). -Câu 2. a) Các trạng ngữ: năm ấy/ chẳng bao lâu/ khi chia tay. Tác dụng: liên kết các câu trong đoạn, các sự việc diễn ra theo trình tự thời gian, sự việc này tiếp sự việc kia; b) Các trạng ngữ: từ ngày cô em út lấy được chồng trạng nguyên/ nhân trạng đi sứ vắng. Tác dụng: liên kết các câu trong đoạn b trong mối liên hệ về thời gian, cách thức diễn ra sự việc. 2.2. Hoạt động luyện tập về từ láy a. Mục tiêu: - Tìm được các từ láy trong đoạn văn. - Chỉ ra được tác dụng của từ láy trong đoạn văn b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi số 3 (SGK/ tr. 48). c. Tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS thực hiện * Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét kết quả thực nhiệm vụ sau: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ. hiện nhiệm vụ của HS, giải đáp - Đọc lại nội dung Tri thức * Bảo cáo, thảo luận: những câu hỏi của HS. Trên cơ tiếng Việt (SGK/ tr. 18 – 19) Một số HS trình bày câu hỏi sở đó, hướng dẫn HS kết luận: tri thức liên quan đến từ láy. - Thực hiện yêu cầu đã nêu trong câu 3 (SGK) tr. 48). - Những từ láy: véo von/ rón rén/ lăn lóc. Tác dụng giúp cho việc miêu tả âm thanh, hình ảnh sinh động. ấn tượng hơn. 2.3. Hoạt động luyện tập về thành ngữ a. Mục tiêu: - Tìm được thành ngữ sử dụng trong đoạn văn, - Nêu được ý nghĩa của nó. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi số 4 (SGK/ tr. 48) c. Tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm *Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét kết quả vụ sau: - Cá nhân HS thực hiện nhiệm thực hiện nhiệm vụ của Đọc lại nội dung Tri thức tiếng vụ. HS, giải đáp những câu Việt (SGK tr. 19) tri thức liên quan * Báo cáo, thảo luận: hỏi của HS Trên cơ sở đến thành ngữ. Thực hiện yêu cầu Một số HS trình bày kết quả đó, hướng dẫn HS kết đã nêu trong câu 4 (SGK tr. 48). thực hiện nhiệm vụ. luận: - Thành ngữ được sử dụng trong đoạn văn: “Mừng như mở cờ trong bụng” - Ý nghĩa: Chị trạng thái mừng rỡ xen lẫn với phấn khởi, hân hoan. GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 16
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (14 phút) 1. Hoạt động Viết ngắn a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn có sử dụng trạng ngữ. b. Sản phẩm: Viết một đoạn văn trình bày cảm nghĩ về một truyện cổ tích mà em yêu thích trong đó có sử dụng ba trung ngời. c. Tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập & Báo cáo, thảo luận GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm - GV nhận xét, đánh giá vào theo các bước sau: vụ học tập tiết ôn tập - Nhiệm vụ (1)- GV giao nhiệm vụ thực - Cá nhân HS thực - GV có thể cho HS tham khảo hiện ở nhà cho cá nhân HS: hiện nhiệm vụ ở nhà đoạn văn mẫu Viết đoạn văn (khoảng 150 đến 200 theo sự hướng dẫn chữ), trình bày cảm nghĩ về một truyện của GV. cổ tích mà em yêu thích, trong đó sử * Báo cáo, thảo luận dụng trạng ngữ. và kết luận: - Nhiệm vụ (2). Đọc kĩ nhiệm vụ học - HS trình bày sản tập, xác định yêu cầu về nội dung và phẩm Viết ngắn hình thức của bài viết + Xác định chủ đề cho đoạn văn cảm nghĩ về truyện cổ tích. + Chọn trạng ngữ phù hợp để sử dụng trong đoạn văn. + Viết đoạn văn Đọc lại Chỉnh sửa. Từ xưa đến nay, những câu chuyện cổ tích luôn là dòng sữa ngọt lành nuôi dưỡng chúng ta lớn khôn. Đến với miền cổ tích, em thích nhất truyện Sọ Dừa. Sọ Dừa từ khi sinh ra đã có hình dạng xấu xí nhưng chàng lại có nhiều phẩm chất tốt đẹp. Vì thương mẹ, chàng đã đến nhà phú ông để chăn bò. Chàng chăn bò rất giỏi làm cho phú ông cũng phải hài lòng, cũng nhờ vào tài năng của mình chàng đã có đường tình yêu của cô út hiền dịu. Trải qua nhiều thử thách, cuối cùng Chàng cũng được cuộc sống hạnh phúc. Truyện đem lại bài học quý giá cho mỗi chúng ta, không vì bề ngoài của con người mà coi thường hắt hủi. Người lương thiện luôn luôn được đền đáp. Qua truyện này, nhân dân ta muốn gửi gắm ước mơ về một xã hội công bằng, cái thiện luôn luôn thắng cái ác. 2. Hoạt động khái quát nội dung bài học a. Mục tiêu: - Khái quát được nội dung chính của bài học. - Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về trạng ngữ vào thực tế giao tiếp (đọc hiểu và viết VB). b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS khái quát về trạng ngữ, nội dung lưu ý khi vận dụng trạng ngữ vào thực tế giao tiếp. c. Tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu cặp đôi HS hoàn thành * Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét sản phẩm học cột L của phiếu KWL theo hướng Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ. tập của HS; trên cơ sở đó dẫn sau: * Báo cáo, thảo luận: hướng dẫn HS rút ra một – Em đã học được những điều gì về Đại diện 1 2 nhóm HS trình bày số lưu ý tham khảo sau: trạng ngữ? kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các - Trong đọc và viết VB, khi sử nhóm HS khác nghe, nhận xét, dụng trạng ngữ, em đã rút ra được bổ sung (nếu có). những lưu ý gì? GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 17
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 - Khi đọc: Dựa vào đặc điểm của trạng ngữ để nhận biết (trạng ngữ là thành phần phụ, giúp xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích.... của sự việc được nếu trong câu). → Tìm tác dụng liên kết câu của trạng ngữ trong VB. - Khi viết: Sử dụng trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa trong câu và thực hiện liên kết cấu trong đoạn văn. PHỤ LỤC PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ Nhóm: . Tiêu chí Mức độ Chưa đạt Đạt Tốt 1. Đề xuất giải pháp 1 giải pháp 3 giải pháp 4-5 giải pháp giải quyết được vấn đề 2. Nói to, rõ ràng, Nói nhỏ, khó nghe; nói Nói to nhưng đôi chỗ Nói to, truyền cảm, truyền cảm. lắp, ngập ngừng lặp lại hoặc ngập hầu như không lặp ngừng 1 vài câu. lại hoặc ngập ngừng. 3. Sử dụng yếu tố Điệu bộ thiếu tự tin, mắt Điệu bộ tự tin, mắt Điệu bộ rất tự tin, phi ngôn ngữ phù chưa nhìn vào người nhìn vào người nghe; mắt nhìn vào người hợp. nghe; nét mặt chưa biểu nét mặt biểu cảm phù nghe; nét mặt sinh cảm hoặc biểu cảm hợp với nội dung bài động. không phù hợp. nói 4. Mở đầu và kết Không chào hỏi/và Có chào hỏi/và có lời Chào hỏi và kết thúc thúc hợp lí không có lời kết thúc bài kết thúc bài nói bài nói một cách nói hấp dẫn TỔNG ĐIỂM: ./10 điểm GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 18
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 Tuần: 6 B. VIẾT Tiết: 22,23 VIẾT: KỂ LẠI MỘT TRUYỆN CỔ TÍCH Ngày soạn: Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: a. Năng lực đặc thù: Viết được bài văn kể lại truyện cổ tích bằng lời văn của mình, đảm bảo bố cục ba phần, có đầy đủ các yếu tố sự việc chính và có yếu tố tưởng tượng kì ảo. b. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong quá trình học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, nhận biết ngữ cảnh, đối tượng giao tiếp. - Năng lực sáng tạo: Biết kể chuyện ở ngôi thứ ba bằng lời văn của mình. 2. Phẩm chất: Nhân ái: yêu thương những người hiền lành tốt bụng, phê phán lên án những thói xấu xa độc ác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, Tivi, bảng phấn, bảng nhóm, bút lông, giấy A0, bút màu. 2. Học liệu: SGK, SGV, SBT, bài viết về truyện cổ tích. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút) 1. Hoạt động xác định nhiệm vụ viết a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập cần thực hiện. C Tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập & báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS đọc khung Yêu cầu cần * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét câu trả lời đạt (SGK, tr. 37), tên đề mục phần kĩ - Cá nhân HS đọc SGK của HS, xác nhận lại năng Viết và trả lời câu hỏi sau để xác và tìm câu trả lời. nhiệm vụ học tập. Ở bài định nhiệm vụ học tập: Dựa vào yêu cầu * Báo cáo, thảo luận: học này, HS cần viết “Kể cần đạt và tên đề mục phần kĩ năng viết, HS trả lời trước lớp về lại một truyện cổ tích”. em hãy cho biết ở bài học này chúng ta nhiệm vụ học tập sẽ thực sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào? hiện. 2. Hoạt động giới thiệu tình huống giao tiếp khi thực hiện bài viết a. Mục tiêu: Trình bày được tình huống cần kể lại một truyện cổ tích. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình huống giao tiếp khi cần thực hiện bài viết c. Tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 19
- Trường thcs Thuận An - Năm học 2022 – 2023 tập & báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS thảo luận * Thực hiện nhiệm vụ: - GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ cặp đôi để trả lời cho câu Cặp đôi HS thảo luận nhóm học tập của HS và hướng dẫn HS tổng hợp hỏi sau: Khi nào chúng ta và tìm câu trả lời. và giới thiệu vào bài. Một số tình huống cần kể lại một truyện cổ * Báo cáo, theo luận: giao tiếp khi kể lại một truyện cổ tích: tích? Cách thực hiện như Đại diện 2-3 nhóm HS - Viết kế lại một truyện cổ tích thể hiện thế nào? trình bày, các nhóm khác niềm đam mê của cá nhân. góp ý, bổ sung (nếu có). - Viết để tham gia dự thi do thư viện, Hoa. tất cả các nhóm cùng Đoàn, Đội trong nhà trường tổ chức. ghi câu trả lời lên bang phụ - Viết để cho em, cho bạn thưởng thức câu chuyện hay mình đã đọc được. - Viết để thực hiện nhiệm vụ học tập được GV phân công.... Lưu ý: Đây là hoạt động mở đầu của bài học. GV không nên “chốt đóng” các câu trả lời, có thể chấp nhận nhiều câu trả lời khác nhau và dẫn dắt vào bài học. Nếu HS có nhiều câu trả lời khác nhau thì sau khi tìm xong tri thức về kiểu bài, GV có thể quay trở lại nội dung này để định hướng nội dung trả lời hợp lí cho HS. - GV dẫn dắt, giới thiệu nội dung bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (40 phút) 1. Hoạt động tìm hiểu tri thức về kiểu bài 1.1. Hoạt động Khởi động a. Mục tiêu: Trình bày được kiến thức nền về kiểu bài kể lại một truyện cổ tích. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến kiến thức nền về kiểu bài kể lại một truyện cổ tích. c. Tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét ý kiến của rồi viết nhanh ra giấy trong vòng 1 Cặp đôi HS thực hiện HS, tổng kết hoạt động. phút dưới dạng cụm từ nội dung trả lời nhiệm vụ học tập. GV có thể dựa trên một số cho câu hỏi sau: Em biết gì về kiểu bài * Báo cáo, thảo luận: cụm từ mà HS xác định văn “Kể lại một truyện cổ tích”? Đại diện nhóm 2-3 HS lên được (ví dụ: kể lại bằng lời Gợi ý: Văn bản viết Kể lại một trình bày trước lớp của mình, bố cục gồm ba truyện cổ tích là kiểu văn bản gì? Để phần mở bài, thiên bài, kết viết một bài văn Kể lại một truyện cổ bài....) để giới thiệu hoạt tích sẽ thực hiện như thế nào? động viết 1.2. Hoạt động tìm hiểu trí thức về kiểu bài viết Kể lại một truyện cổ tích a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm Kể lại một truyện cổ tích, yêu cầu đối với kiểu bài Kể lại một truyện cổ tích. GV: Phạm Văn Dũng –Giáo án Ngữ văn 6 20

