Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 3 đến 14. Bài 1: Lắng nghe lịch sử nước mình - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Thanh Hóa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 3 đến 14. Bài 1: Lắng nghe lịch sử nước mình - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_sach_chan_troi_sang_tao_tiet_3_den_14_bai.doc
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 3 đến 14. Bài 1: Lắng nghe lịch sử nước mình - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Thanh Hóa
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH Thời gian thực hiện: 12 tiết MỤC TIÊU 1. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, nhận biết ngữ cảnh, đối tượng giao tiếp. - Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc cảm nhận, lí giải về văn bản. b. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết. - Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản. - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản. Nhận biết được nghĩa một số thành ngữ thông dụng trong văn bản. - Tóm tắt được nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ. - Biết thảo luận nhóm nhỏ về một số vấn đề cần có giải pháp thống nhất. 2. Phẩm chất: Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước, trân trọng các giá trị văn hóa của dân tộc. Tuần: 1, 2 Tiết: 3,4,5 A. ĐỌC Ngày soạn: 27/9/2022 A.1 ĐỌC VĂN BẢN 1: THÁNH GIÓNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, nhận biết ngữ cảnh, đối tượng giao tiếp. - Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc cảm nhận, lí giải về văn bản. b. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết. - Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản. - Tóm tắt được nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ. - Biết thảo luận nhóm nhỏ về một số vấn đề cần có giải pháp thống nhất. 2. Phẩm chất: Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước, trân trọng các giá trị văn hóa của dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: SGK, SGV, Giấy A0 cho HS trình bày kết quả làm việc nhóm, phiếu học tập; Máy chiếu những hình ảnh về Thánh Gióng. 2. Học liệu: Văn bản đọc III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU(5’) a. Mục tiêu: Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Tạo tâm thế hào hứng, chủ động tiếp thu kiến thức. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Phiếu KWL, câu trả lới của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập & Báo cáo, GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 1 A. ĐỌC A.1 ĐỌC VĂN BẢN 1: NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 thảo luận * Thực hiện nhiệm (1) GV yêu cầu học sinh đọc tên bài học, vụ: - Nhiệm vụ (1): GV hoàn thành cột K, W của phiếu KWL để xác - Cá nhân HS thực ghi nhận những nội định những điều đã biết và muốn biết về nội hiện nhiệm vụ (1) dung hs đã biết và dung của bài học - Sau khi báo cáo, muốn biết bằng hình K W L nghe kết luận về thức từ khóa, cụm từ (Những điều (Những điều (Những điều nhiệm vụ (1), cá nhân lên bảng phụ. đã biết truyền muốn biết về đã học được học sinh thực hiện - Nhiệm vụ (2): GV thuyết, về thể loại truyền về dấu ngoặc nhiệm vụ (2) nhận xét câu trả lời những câu thuyết, về kép, văn bản * Báo cáo, thảo luận: của HS; giới thiệu bài chuyện dân những câu và đoạn văn) - Nhiệm vụ (1): 1,2 hs học, nêu nhiệm vụ học gian có liên chuyện dân trình bày; Hs trình tập. quan đến lịch gian có liên bày, các HS khác (Chúng ta có thể tìm sử) quan đến lịch nghe, bổ sung (nếu hiểu, nhận thức về lịch sử) có). sử đất nước qua nhiều Gợi ý: - NV (2): 1,2 học sinh “kênh”, nhiều kiểu - Ở tiểu học - Em muốn trình bày văn bản khác nhau. em đã biết gì biết thêm điều Trong truyện truyền về truyện gì về thể loại thuyết, yếu tố lịch sử truyền thuyết? Truyền đã được chắp cánh bởi - Em hãy liệt thuyết? trí tưởng tượng nghệ kê những câu - Em muốn thuật, thấm vào phong chuyện dân biết thêm điều tục, lễ hội truyền gian có liên gì về truyện thống và được văn bản quan đến địa dân gian có hoá, có thể mang lại danh, nhân liên quan đến sức sống riêng, tạo vật nào đó lịch sử? nên những hứng thú trong lịch sử riêng trong nhận thức mà em biết. của mỗi người.) (2) Giáo viên cho học sinh xem vài hình ảnh, tư liệu cho HS nhận diện về các nhân vật lịch sử đã đi vào tranh, bài hát, phim ảnh, HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (100’) 1. Tìm hiểu kỹ năng đọc 1.1 Kỹ năng đọc thể loại truyền thuyết a. Mục tiêu: Nhận biết một số yếu tố của truyền thuyết b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Sự nhận thức của HS. d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS lắng nghe cách đọc Lắng nghe, huy động kiến GV ghi nhận câu trả lời của thể loại truyền thuyết thức nền để tiếp nhận cách HS. Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu đọc văn bản theo thể loại. Để đọc theo thể loại cần hỏi: chú ý các yếu tố như: cốt (1)Thánh Gióng thuộc thể loại truyện - Thực hiện NV học tập truyện truyền thuyết (xoay gì? Cá nhân HS thực hiện quanh công trạng của NV (2) Nhắc lại khái niệm? Truyền thuyết nhiệm vụ (1), cá nhân học dc truyền tụng, có yếu tố kì thường có yếu tố gì? Qua truyền sinh thực hiện nhiệm vụ ảo, gợi nhắc dấu tích xưa), GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 2
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 thuyết nhân dân ta muốn thể hiện thái (2), (3). nhân vật truyền thuyết (chú độ gì? ý lai lịch, công lao lớn, có (3) Xác định nhân vật chính của - Báo cáo, thảo luận dc cộng đồng truyền tụng, truyện? 1,2 HS lần lược trả lời (1), tôn thờ, ) (2), (3). HS khác nhận xét, bổ sung(nếu có). 1. Thể loại truyện truyền thuyết - Truyền thuyết thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương thời kì giữ nước. - Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đó. 2.2. Kỹ năng dự đoán a. Mục tiêu: Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản. b. Nội dung: Trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận (1) Gv hướng dẫn hs kỹ năng dự - Thực hiện NV học tập (1) GV giải thích ngắn đoán Cá nhân HS thực hiện gọn về kĩ năng dự đoán: Là - Y/c hs quan sát cách gv thực hành kĩ nhiệm vụ (1), cá nhân học kn giúp người đọc dự đoán năng dự đoán: sinh thực hiện nhiệm vụ (2) trước những điều sắp xảy ra (GV chọn đọc đoạn văn bản trong văn bản. “Tục truyền đời Hùng Vương ..đặt - Báo cáo, thảo luận (2) Hình thành tóm tắt đâu thì nằm đấy”. GV nói to suy nghĩ 1,2 HS báo cáo tóm tắt kỹ kn dự đoán theo sơ đồ “Khi đọc đoạn văn bản làm cô nhớ năng dự đoán. Các HS Quan sát hình ảnh nhan đến những nhân vật trong dân gian khác nhận xét, bổ sung. đề, đề mục hoặc đọc lướt mà cô đã từng biết qua các câu một đoạn, sử dụng kiến thức chuyện quen thuộc như Lạc Long nền Quân mình rồng con trai thần Long Thực hiện dự đoán Nữ, hay Âu Cơ thuộc dòng họ thần (nghĩ trong đầu/ ghi lại suy nông hoặc Thạch Sanh là do Ngọc nghĩ/ nói ra suy nghĩ) Hoàng sai Thái tử xuống đầu thai làm Điều chỉnh dự đoán con của 2 vợ chồng đốn củi,..” chính (Đọc vb/ đối chiếu lại dự những kiến thức đó giúp cô có thể dự đoán ban đầu) đoán việc xuất thân kì lạ ấy sẽ dự báo một cuộc đời với nhiều việc phi thường và khác lạ. (2) Yêu cầu hs tóm tắt cách thực hiện kỹ năng dự đoán. 2. Hoạt động đọc văn bản Thánh Gióng 2.1 Chuẩn bị đọc: a. Mục tiêu: Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản. b. Nội dung: Trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 3
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 tập & Báo cáo, thảo luận GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - Thực hiện NV học tập GV ghi nhận câu trả lời đôi để trao đổi nhanh về câu hỏi ở Cá nhân HS thực hiện của HS. mục Chuẩn bị đọc. nhiệm vụ. Em nghĩ thế nào về sự việc cậu bé ba - Báo cáo, thảo luận GV dẫn dắt HS chuyển tuổi bỗng nhiên trở thành tráng sĩ? 3,4 hs trình bày trên cơ sở vào bước trải nghiệm phỏng đoán, các HS khác cùng văn bản. nghe, bổ sung (nếu có). 2.2 Trải nghiệm cùng văn bản: a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết - Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản. b. Nội dung: Trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, sơ đồ tóm tắt cách thực hiện kĩ năng dự đoán. d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận (1) Giao nhiệm vụ đọc văn bản - Thực hiện NV học tập GV đọc mẫu. Lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh cách đọc Cá nhân HS thực hiện Hs đọc, theo dõi tốc độ Gợi ý: huy động nhịp nhàng cả thị nhiệm vụ (1), cá nhân học đọc, khả năng nắm bắt giác (đọc, xem ảnh minh họa, định sinh thực hiện nhiệm vụ (2) thông tin trong khi đọc dạng văn bản, ), thính giác(qua đọc của HS diễn cảm); đặc biệt tập trung chú ý để - Báo cáo, thảo luận suy luận, liên hệ, kết nối, theo dõi, (1) 3,4 Hs đọc văn bản. hình dung, khi đọc VB. (2), 1,2 hs trả lời câu hỏi GV dẫn dắt HS bước vào - GV đọc mẫu (GV thị phạm về cách theo yêu cầu của GV. phần “Suy ngẫm và phản đọc phân biệt rõ lời người người kể hồi” chuyện và lời của nhân vật), nhắc HS dừng đọc một vài phút để suy ngẫm những box yêu cầu HS đọc thành lời (2) Kiểm tra kĩ năng đọc của học sinh Yêu cầu HS trả lời nhanh một số câu hỏi dự đoán, suy luận, 2.3. Suy ngẫm và phản hồi 2.3.1 Tìm hiểu cốt truyện a. Mục tiêu: - Nhận biết yếu tố cốt truyện trong truyền thuyết. - Nhận biết các nhân vật, chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản. b. Nội dung: Trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, bảng phụ để liệt kê chi tiết kì ảo gắn với sự kiện chính. d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học Thực hiện nhiệm Kết luận, nhận định tập vụ học tập & Báo cáo, thảo luận (1) GV yêu cầu hs * Thực hiện (1)GV quan sát HS thực hiện NV đọc thầm định nghĩa nhiệm vụ học tập hoàn thành sơ đồ về cốt truyện. Hoàn Cá nhân HS thực thành sơ đồ hiện nhiệm vụ (1), GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 4
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 (2) Yêu cầu HS liệt (2), (3) (kẻ sơ đồ) kê một số sự kiện Tổ/ nhóm thực SV A SV B SV C chính trong truyện vào hiện nhiệm vụ (3), aA aA aA phiếu học tập. (4) AA AA AA SV D (3) Y/c Hs xác định * Báo cáo, thảo DAD đoạn văn bản tương luận (2), (3), (4)aA Gv quan sát HS hoàn thành phiếu học ứng với các sự kiện. (1), (2), (3) 3,4 tập, ghi nhậnAA ý kiến HS (Bảng sau là một gợi ý) (4) Y/c HS thảo HS xác định đoạn (5) Cá nhân trình bày nêu quan điểm dựa theo luận liệt kê các chi tiết văn bản , các hs sơ đồ kì ảo xuất hiện theo khác nhận xét. diễn biến của các loại (4) 2 nhóm, hs Nhận Nhận Tri sự kiện trên và ý nghĩa báo cáo kết quả định có thức/vđ thức/ của các chi tiết này. thảo luận, có thể tính nảy sinh trải không liệt kê hết, + đánh từ việc nghiệm (5) Theo một số bạn, nhưng liệt kê đúng giá, vận đọc VB tích lũy truyện TG lẽ ra nên với sự kiện. dc của dụng. kết thúc ở câu “Đến cá nhân đây, .bay lên trời”. HS Các bạn cho rằng: phần văn bản sau ko cần thiết vì không có (chi tiết cuối truyện chứng tỏ truyện mang đặc gì hấp dẫn nữa. E có điểm của cốt truyện truyền thuyết – cuối truyện đồng ý như vậy thường gợi nhắc dấu tích còn lưu lại). không? Vì sao? GV đối chiếu, kết luận cốt truyện Thánh Gióng (6)Đối chiếu với tri mang đầy đủ đặc điểm của một cốt truyện truyền thức về “ cốt truyện thuyết truyền thuyết” đã tìm GV dẫn dắt HS chuyển vào hoạt động tìm hiểu tình hiểu ở mục Tri thức cảm, cảm xúc của người viết. Ngữ văn, em có kết luận gì? * Cốt truyện Các sk chính Chi tiết kì ảo TG ra đời Người mẹ ướm chân thụ thai TG lớn lên Sau cái vươn vai tráng sĩ TG ra trận và ch thắng Ngựa sắt phun lửa vào lũ giặc TG bay về trời Cả người và ngựa bay về trời. Dấu tích còn lại Cốt truyện Thánh Gióng mang đầy đủ đặc điểm của một cốt truyện truyền thuyết. 2.3.2 Tìm hiểu nhân vật a. Mục tiêu: - Nhận biết các nhân vật, chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản. b. Nội dung: Trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận Gv yêu cầu học sinh đọc thầm phần - Thực hiện NV học tập (1)GV ghi nhận câu trả lời nhân vật và nhân vật truyền thuyết. Cá nhân HS thực hiện của HS. (1) Nhân vật truyền thuyết có nhiệm vụ(1) chuyển sang Phân biệt lời nhân vật với GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 5
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 những đặc điểm nào cần lưu ý?( Khác thực hiện nhiệm vụ (2), (3) những dấu hiệu hình thức với các nhân vật thuộc thể loại khác?) - Báo cáo, thảo luận như sau dấu hai chấm, (2) Yêu cầu Hs trả lời một số câu (1)Cá nhân HS trả lời câu trong dấu ngoặc kép, hoặc hỏi vào phiếu học tập hỏi. HS khác nhận xét, bổ sử dụng dấu gạch đầu dòng. - Về lai lịch, NV Thánh Gióng sung. Lời của người kể chuyện xuất thân như thế nào? (2) Cá nhân trả lời, HS không có những dấu hiệu - Những chiến công của Gióng đã khác bổ sung. trên. thể hiện như thế nào trong truyện? (3) Hoàn thành phiếu học (2),(3) GV ghi nhận câu trả (Gợi ý: xét yếu tố lời nói, hành tập cá nhân lời của HS về lai lịch, chiến động) công nhân vật. - Đối với chiến công to lớn của Thánh GV dẫn dắt HS chuyển vào Gióng, nhà vua (đại diện cho nhân hoạt động tìm hiểu tình dân) đã suy tôn như thế nào? cảm, cảm xúc của người (3) Đối chiếu với tri thức về “nhân vật viết. truyền thuyết” đã tìm hiểu ở mục Tri thức Ngữ văn, em có kết luận gì? *Nhân vật - Lai lịch: bà mẹ thụ thai do ướm vào dấu chân to → khác thường, dự báo đây là một con người phi thường. - Lời nói: Tiếng nói đầu tiên: đòi đi đánh giặc → phẩm chất anh hùng. - Hành động: + Vươn vai thành tráng sĩ. + Dùng roi sắt đánh giặc, nhổ tre quật vào giặc, thắng giặc bay về trời. ->Công lao to lớn với dân tộc. - Được truyền tụng, tôn thờ. => NV Thánh Gióng mang đầy đủ đặc điểm của nhân vật truyền thuyết. 3.3.3 Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người kể a. Mục tiêu: Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản. Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước; trân trọng các giá trị văn hóa của dân tộc. b. Nội dung: Trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận (1)GV cho lớp thảo luận theo * Thực hiện nhiệm vụ học (1) GV kết luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ tập Trước Sau - Văn bản trên sử dụng nhiều Cặp đôi thảo luận thực hiện Cậu bé, Tráng sĩ, từ ngữ khác nhau để chỉ nhân vật nhiệm vụ (1), cá nhân thực đứa trẻ, PĐTV,Thánh Gióng. Em hãy liệt kê các từ ngữ theo hiện nhiệm vụ (2), (3) chú bé, Gióng. 2 thời điểm: trước và sau khi Gióng * Báo cáo, thảo luận (2) GV ghi nhận câu trả vươn vai thành tráng sĩ? (1)2,3 nhóm báo cáo, lời của HS - Thống kê số lần xuất hiện (2)2, 3 HS trả lời câu hỏi, (3) GV hướng dẫn HS của những từ ngữ ấy để nhận ra từ HS khác nhận xét bổ sung, trả lời câu hỏi bằng cách tự náo xuất hiện với tần suất nhiều nhất? (3)2, 3 cá nhân trả lời Hs liên hệ bản thân (nhận thức Sắc thái ý nghĩa về cách gọi này có gì khác nhận xét, bổ sung. của bản thân sau khi đọc văn khác nhau? bản+tri thức nền của bản (2) Gv yêu cầu HS trả lời câu thân => nhận định đánh giá hỏi: có tính vận dụng.) Từ cách gọi nhân vật, cách kể GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 6
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 những chiến công của nhân vật TG, e nhận thấy tình cảm, thái độ của nhân dân đối với nhân vật này ra sao? (3) Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em có suy nghĩ gì về truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm của dân tộc ta? * Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người kể. Nhân dân luôn dành sự ngưỡng mộ, trân trọng đối với những người anh hùng, những người có công lớn đối với dân tộc. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (Thời lượng: 15 phút) Phương pháp: Dạy học hợp tác Kỹ thuật phòng tranh. a. Mục tiêu: b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trình bày đặc trưng thể loại Truyền thuyết trong văn bản Thánh Gióng. c. Sản phẩm: - Sản phẩm thiết kế của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Giao - Gv yêu cầu HS lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ ? Hãy vẽ sơ đồ Tư duy trình bày đặc trưng thể loại truyền thuyết của văn học tập bản “Thánh Gióng”? Thực hiện HS hoạt động nhóm, lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS Báo cáo HS nộp sản phẩm lại cho GV và nhận xét đồng đẳng. thảo luận Kết luận GV nhận xét, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng khi tiếp cận văn bản thể nhận định loại HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5’) Mục tiêu: a. Mục tiêu: Khái quát lại các kiến thức về cách đọc truyền thuyết Thánh Gióng. b. Nội dung: HS thực hiện các câu hỏi của Gv theo yêu cầu. c. Sản phẩm: Sơ đồ khái quát d. Tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS làm việc theo * Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét sản phẩm học nhóm để: Các nhóm HS thực hiện nhiệm tập của HS. - Nhắc lại những kiến thức về vụ. cách đọc truyền thuyết Thánh * Báo cáo, thảo luận: Gióng. Các nhóm trưng bày sản phẩm GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 7
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 - Rút ra những lưu ý khi vận bằng sơ đồ tư duy. dụng kiến thức về truyện truyền thuyết trong việc đọc hiểu và viết VB. PHIẾU HỌC TẬP TT Các sk chính Chi tiết kì ảo 1 TG ra đời 2 TG lớn lên 3 TG ra trận và chiến thắng 4 TG bay về trời NX về cốt truyện: SƠ ĐỒ TƯ DUY Tuần: 2 Tiết: 6 A. ĐỌC Ngày3.1 Chuẩn soạn: bị 27/8/2022 đọc: A.2 ĐỌC VĂN BẢN 2: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, nhận biết ngữ cảnh, đối tượng giao tiếp. - Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc cảm nhận, lí giải về văn bản. b. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết. - Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản. - Tóm tắt được nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ. - Biết thảo luận nhóm nhỏ về một số vấn đề cần có giải pháp thống nhất. 2. Phẩm chất: Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước, trân trọng các giá trị văn hóa của dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: SGK, SGV, Giấy A0 cho HS trình bày kết quả làm việc nhóm, phiếu học tập; Máy chiếu những hình ảnh về Thánh Gióng. 2. Học liệu: Văn bản đọc III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 8
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5’) Khái quát đặc điểm thể loại truyện truyền thuyết, hướng dẫn chuẩn bị đọc văn bản “Sự tích Hồ Gươm”. a. Mục tiêu: - Khái quát được những đặc điểm của thể loại truyện thông qua “Thánh Gióng”. - Thực hiện được những nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến VB “Sự tích Hồ Gươm”. b. Nội dung: Các câu hỏi, các phiếu học tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về đặc điểm thể loại truyện qua VB “Thánh Gióng” và nội dung nhiệm vụ chuẩn bị đọc hiểu VB“Sự tích Hồ Gươm”ở nhà. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả * Thực hiện nhiệm vụ học GV góp ý câu trả lời của lời: Thông qua việc đọc phần Tri tập HS, hướng dẫn HS chú ý thức NGữ văn và VB “Thánh Cá nhân HS suy nghĩ và một số đặc điểm của thể Gióng”. Em hãy cho biết những chuẩn bị câu trả lời. loại của thể loại truyền những đặc điểm của thể loại truyền Cá nhân HS ghi nhận nhiệm thuyết . thuyết? vụ và thực hiện theo thứ tự: Thực hiện trên lớp ở tiết GV yêu cầu HS thực hiện những (1), (2). học tiếp theo. nhiệm vụ sau để chuẩn bị cho tiết * Báo cáo, thảo luận: học tiếp theo về VB “Sự tích Hồ 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Gươm”. Các HS khác nhận xét, bổ (1) Trước khi đọc VB, trả lời câu sung (nếu có). hỏi ở phần Chuẩn bị đọc ở SGK. (2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), HS đọc VB và và tiến hành tìm hiểu phần Trải nghiệm cùng văn bản. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) 2.1 Chuẩn bị đọc a. Mục tiêu: - Nêu được những đặc điểm của thể loại truyện đã được học. - Báo cáo được kết quả chuẩn bị cho việc đọc hiểu VB “Sự tích Hồ Gươm” đã thực hiện ở nhà. b. Nội dung: Các câu hỏi của giáo viên đã yêu cầu. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần trình bày kết quả chuẩn bị đọc đã thực hiện ở nhà. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS: * Thực hiện nhiệm vụ học – Với nhiệm vụ (1): GV nhận xét (1) Thảo luận nhóm đôi để tập: câu trả lời của HS và nhắc lại nhắc lại những đặc điểm của – Trước tiên, nhóm đôi HS một số từ khoá liên quan đến đặc thể loại truyện dưới dạng từ thực hiện nhiệm vụ (1). điểm của thể loại truyện: nhân khóa. – Sau khi GV nhận xét về vật, cốt truyện, yếu tố kì ảo, tình (2) Sau khi xong nhiệm vụ câu trả lời của nhiệm vụ cảm cảm xúc (1), chia sẻ theo nhóm 4 HS (1), các nhóm HS thực hiện – Với nhiệm vụ (2): GV nhận xét về câu trả lời của phần Chuẩn nhiệm vụ (2). về kết quả thực hiện phần Chuẩn bị đọc đã thực hiện ở nhà. * Báo cáo, thảo luận: bị đọc ở nhà của HS, tổng kết – Đối với nhiệm vụ (1): Đại những nội dung chính HS đã chia diện 1 – 2 nhóm đôi HS trả sẻ, dẫn dắt vào việc tìm hiểu VB lời. Các HS khác nhận xét “Sự tích Hồ Gươm”. và bổ sung (nếu có). GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 9
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 – Đối với nhiệm vụ (2): Đại diện 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trao đổi với cả lớp. 2.2 Trải nghiệm cùng văn bản a. Mục tiêu: - Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như suy luận, liên hệ trong quá trình đọc trực tiếp VB. - Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Trải nghiệm cùng văn bản. b. Nội dung: Các câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS . d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS: 1 – 2 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: – GV nhận xét về kết quả đọc HS đọc thành tiếng toàn cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ. thành tiếng của HS về tốc độ VB hoặc một số đoạn đọc; mức độ to, rõ, trôi chảy, trong VB. lưu loát, ngừng nghỉ hợp lí, biểu cảm. + GV giải đáp thắc mắc của HS (nếu có). 2.3 Suy ngẫm và phản hồi 2.3.1. Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm thần và trả lại gươm thần. a. Mục tiêu: Nhận biết thời gian và không gian Đức Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm thần; thấy được thế lực của nghĩa quân trước và sau khi có gươm, ý nghĩa của thanh gươm thể hiện qua văn bản. b. Nội dung: Câu hỏi của giáo viên, phiếu học tập số 1, 2. c. Sản phẩm: Phiếu học tập, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS *Thực hiện nhiệm vụ: GV kết luận, hướng dẫn (1). Em hãy xác định không gian, thời HS trả lời các câu hỏi và HS chốt ý. gian Đức Long Quân cho Lê Lợi mượn phiếu học tập số 1, 2 theo Phiếu học tập số 1, 2 gươm, đòi lại gươm trong Sự tích Hồ nhiệm vụ GV đã giao. Gươm và điền vào các ô tương ứng * Báo cáo, thảo luận: theo bảng dưới đây (làm vào vở) Đại diện các nhóm, mỗi Thời gian và không gian Đức Long nhóm trình bày trả lời câu Quân cho Lê Lợi mượn gươm thần. hỏi 1, 2, 3 và phiếu học (2) Trong truyền thuyết cũng như tập số 2 theo nhiệm vụ truyện kể nói chung, các sự việc thường GV đã giao. được sắp đặt nằm thể hiện một ý nghĩa Các nhóm khác bổ sung, nào đó. Trong sự tích Hồ Gươm, Long nhận xét. Quân để cho Lê Thận tình cờ tìm thấy chuôi gươm ở một nơi khác. Thông qua các cho mượn gươm như vậy, tác giả dân gian muốn thể hiện điều gì? (3) Sau khi đọc Sự tích Hồ Gươm, một số bạn cho rằng truyện này chỉ đơn giản là mượn chuyện Lê Lợi trả gươm thần GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 10
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 để “giải thích địa danh Hồ Gươm”. Em đồng ý hay không đồng ý vớ ý kiến ấy ? Vì sao? 1. Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm thần và trả lại gươm thần. Sự việc Thời gian Không gian Cho mượn Khi giặc Minh đặt ách đô hộ nước ta, chúng làm Tìm thấy lưỡi gươm ở vùng gươm thần nhiều điều bạo ngược. Nghĩa quân Lam Sơn đã biển và chuôi gươm ở vùng nổi dậy nhưng còn non yếu nên nhiều lần bị thua. rừng núi. Đòi lại Sau khi đuổi sạch quân Minh ra khỏi bờ cõi, Lê Hồ Tả Vọng gươm thần Lợi lên ngôi vua. 2. Thế lực của nghĩa quân trước và sau khi có gươm, ý nghĩa của thanh gươm. Trước khi có gươm Sau khi có gươm - Non yếu. - Nhuệ khí tăng tiến. - Trốn tránh. - Xông xáo tìm địch. - Ăn uống khổ sở. - Đầy đủ, chiếm được các kho lương của địch. *Ý nghĩa thanh gươm: Thanh gươm thể hiện cho sức mạnh của toàn dân tộc, là linh khí của đất tạo nên sức mạnh to lớn đề chiến thắng quân thù. 3.3.2 Chi tiết thực và kì ảo. a. Mục tiêu: Nhận biết các chi tiết kì ảo thể hiện trong văn bản, ý nghĩa của sự việc ý nghĩa của chi tiết kì ảo. b. Nội dung: Câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS * Thực hiện nhiệm vụ: - Giáo viên nhận xét đánh (1) Tìm những chi tiết tưởng - HS thực hiện yêu cầu của GV, giá. tượng, kì ảo có trong truyện? lần lược trả lời (1), (2), (3). (2) Theo em, vì sao thanh - GV quan sát, hỗ trợ. gươm trong truyện này được * Báo cáo, thảo luận: gọi là gươm thần? Điều này thể - 1,2 HS trình bày. hiện đặc điểm gì của truyền - HS khác nhận xét, bổ sung. thuyết? (3) Theo em, Sự tích Hồ Gươm thể hiện những đặc điểm nào của thể loại truyền thuyết? * Chi tiết thực và kì ảo. - Là tác phẩm tự sự dân gian (có nhân vật, bối cảnh, cốt truyện, ý nghĩa ) - Nội dung đề cập đến những nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử (Lê Lợi, cuộc kháng chiến chống quân Minh, Hồ Gươm ) - Có sử dụng các yếu tố kì ảo (gươm thần, Rùa Vàng, đức Long Quân). - Thể hiện tình cảm thái độ của nhân dân đối với nhân vật, sự kiện được đề cập tới. 3.3.3 Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người kể a. Mục tiêu: Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản. Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước; trân trọng các giá trị văn hóa của dân tộc. b. Nội dung: Câu hỏi của GV GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 11
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận GV chuẩn bị các câu hỏi, yêu * Thực hiện nhiệm vụ: - HS đánh giá lẫn nhau. cầu hs trả lời nhóm đôi, thực HS thảo luận nhóm đôi suy - Giáo viên nhận xét đánh hiện PHT số 3. nghĩ, trả lời các câu hỏi theo giá. nhiệm vụ GV đã giao. GV kết luận, nhắc nhở HS * Báo cáo, thảo luận: cần nắm rõ các ý. Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung, nhận xét. * Tình cảm, cảm xúc của người kể -Sự trân trọng, yêu quý của các nhân dân đối với Lê Lợi. -Ủng hộ nghĩa quân Lam Sơn, luôn đứng về phía chính nghĩa. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (7’) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc kể lại câu chuyện. b. Nội dung: Câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận Bài tập: Đóng vai nhân vật Lê * Thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét đánh giá kết Lợi, kể lại câu chuyện. - Cá nhân thực hiện nhiệm. quả thực hiện nhiệm vụ của * Báo cáo, thảo luận: HS( HS liệt kê các sự việc - 1-2HS trình bày, HS khác trong câu chuyện và kể lại theo dõi, nhận xét, đánh giá câu chuyện). và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3’) a. Mục tiêu: Học sinh nêu được bài học về cách nghĩ và các ứng xử của cá nhân do văn bản đọc gợi ra; có ý thức tìm hiểu truyện. b. Nội dung: Câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận HS trả lời câu hỏi * Thực hiện nhiệm vụ: - Đền thờ Phạm Hùng, ? Kể tên những di tích lịch sử HS nêu 3-4 di tích lịch sử. Văn Thánh Miếu, quê em? Em sẽ làm gì đối với * Báo cáo, thảo luận: các di tích đó? 1,2 HS trình bày. PHỤ LỤC Yêu cầu Sản phẩm 1. Truyện “Sự tích Hồ Gươm” thuộc thể loại Truyền thuyết về địa danh. nào? A. Truyền thuyết về người anh hùng. GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 12
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 B. Truyền thuyết về thời kì dựng nước. C. Truyền thuyết về địa danh. 2. Nêu hiểu biết của nhóm về thể loại đó? Loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh. 3. Văn bản này là một văn bản truyện vậy PTBĐ - PTBĐ: Tự sự. - Ngôi kể: Ngôi thứ ba. chính của nó là gì? Ngôi kể của truyện là ngôi thứ mấy? 4. Đặt câu chứa nội dung của những bức tranh Tranh 1. Lê Thận đi đánh cá, ba lần kéo lưới sau: đều thấy lưỡi gươm, bèn mang về nhà. Tranh 2. Lê Lợi đến nhà Thận, thấy lưỡi gươm phát sáng, cầm lên xem. Tranh 3. Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ bắt được chuôi gươm. Tranh 4. Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa Vàng đòi lại 1 2 3 gươm thần; Vua trả gươm. Tranh 5. Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truyện, hai người đem chuôi gươm tra vào lưỡi vừa như in. Lê Thận cùng tướng lĩnh nguyện một lòng phò Lê Lợi cứu nước Tranh 6. Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy 4 5 6 nhưng thất bại. Tranh 7. Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm. Tranh 8. Giặc Minh đô hộ. Tranh 9. Từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ 7 8 9 Gươm hay hồ Hoàn Kiếm 5. Hãy sắp xếp các sự việc trên theo đúng trình - Sắp xếp theo thứ tự các sự việc: 8-6-1-2-3- tự của truyện? 5-7-4-9. 6. Dựa vào việc sắp xếp sự việc hãy phân chia bố Bố cục có 2 phần cục của truyện? - Phần 1: Từ đầu đến đất nước: Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần. - Phần 2: Còn lại: Long Quân đòi lại gươm thần. Phiếu học tập số 1 Sự việc Thời gian Không gian Cho mượn gươm thần Đòi lại gươm thần Phiếu học tập số 2 Trước khi có gươm Sau khi có gươm Ý nghĩa thanh gươm GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 13
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 Tuần: 2 Tiết: 7 A. ĐỌC Ngày soạn: 28. 8. 2022 A 3. ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN Thời gian thực hiện: 30 phút I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù - Xác định được thể loại, bố cục của văn bản “Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân”. - Nhận biết được một số đặc điểm của văn bản thuyết minh qua văn bản “Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân”. - Rút ra ý nghĩa của văn bản. 1.2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. 2. Phẩm chất: Yêu nước, có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy chiếu, video tư liệu liên quan, nội dung các PHT, câu hỏi giao nhiệm vụ học tập cho HS. - SGK, SGV, Sách thiết kế bài dạy. - Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to. - Các PHT. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (3’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số thông tin chính của VB. b. Nội dung: Các câu hỏi. c. Sản phẩm: Nội dung dự đoán về nội dung của VB; câu trả lời cho các câu hỏi 1,2, 3 trong SGK tr. 27. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS đọc tên VB, quan sát * Thực hiện nhiệm vụ GV góp ý cho câu trả lời nhanh toàn bộ VB, hình ảnh minh học tập: của HS, khuyến khích HS hoạ (SGK/ tr. 26) và trả lời câu hỏi Cặp đôi HS thực hiện đưa ra nhiều câu trả lời sau: Em hãy đoán xem VB này viết nhiệm vụ. khác nhau miễn là việc dự về nội dung gì? * Báo cáo, thảo luận: đoán dựa trên sự kết hợp Đại diện 1 – 2 nhóm HS giữa cứ liệu của VB với trả lời. Các nhóm khác kiến thức nền của HS. nhận xét, bổ sung (nếu có). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20’) a. Mục tiêu: - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung bài viết. Liên hệ kết nối với văn bản Thánh Gióng, sự tích Hồ Gươm để hiểu hơn về chủ điểm lắng nghe lịch sử nước mình. - Biết được những nét tiêu biểu về hội thi thổi cơm ở Đồng Vân. b. Nội dung: Câu hỏi, các phiếu học tập của giáo viên c. Sản phẩm: Nội dung dự đoán về nội dung của VB; câu trả lời cho các câu hỏi 1,2, 3 trong SGK tr. 27. GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 14
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 d.Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận - Hướng dẫn trả lời các câu * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhận xét về thái độ hỏi: - HS tự đọc văn bản theo hướng học tập & sản phẩm học 1. “Hội thổi cơm thi ở Đồng dẫn. tập của HS. Vân” thuộc kiểu văn bản nào? - Tìm hiểu. - Chốt kiến thức và Em đã biết gì về kiểu văn bản - Làm việc cá nhân. chuyển dẫn vào mục đó chưa? (GV)- Chỉnh cách đọc cho HS sau. 2. Văn bản chia làm mấy (nếu cần). phần? Nêu nội dung của từng - Theo dõi, hỗ trợ HS làm việc. phần? * Báo cáo, thảo luận: HS: Trình bày ý kiến của mình. HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). - Thể loại: Thuyết minh - Bố cục: 3 phần + Từ đầu cho đến trong làng: Giới thiệu về Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân. + Tiếp đến lao động mệt nhọc: Những nét tiêu biểu của hội thổi cơm thi. + Còn lại: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân mang giá trị văn hóa lịch sử. (1) GV yêu cầu nhóm 4 – 6 HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV góp ý cho câu trả lời đọc kĩ VB, suy ngẫm và phản - (1) Nhóm 4 – 6 HS thảo luận để của HS, hướng dẫn HS hồi về VB bằng cách trả các hoàn thành PHT số 1. kết luận theo định hướng câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK tr. - (2) Nhóm 4 – 6 HS thảo luận để tham khảo bên dưới: 27. trả lời câu hỏi số 2. HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS - (3) Nhóm 4 – 6 HS thảo luận để trả lời câu hỏi số 1 bằng bằng kĩ thuật khăn trải bàn để trả cách hoàn thành PHT số 1. lời câu hỏi số 3. (Trả câu hỏi 1 trong SGK tr. * Báo cáo, thảo luận: 27) Đối với nhiệm vụ (1), (2), (3): Đại (2) HS thảo luận theo nhóm 4 – diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu 6 HS để trả lời câu hỏi 2 (SGK/ hỏi. Các nhóm khác góp ý, bổ tr. 27). sung, trao đổi (nếu có). (3) HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để tìm câu trả lời cho câu hỏi 3 (SGK tr. 27). Câu hỏi 1 (SGK tr. 27). Nguồn gốc được bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên dòng sông Đáy ngày xưa. Mục đích góp phần giữ gìn và phát huy những nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa hiện đại hôm nay. Câu hỏi 2 (SGK tr. 27). Các công đoạn Quy định ( luật lệ cuộc thi) Lấy lửa Chuyển lửa - trên ngọn cây chuối. Nhóm lửa - châm que diêm vào hương cháy thành ngọn lửa. - châm lửa và đốt vào những ngọn đuốc. Chế biến gạo xay, giã, giần, sàng từ lúa thành gạo trắng. GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 15
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 Đun nấu làm chín nồi cơm được treo dưới những cành cong, tay cầm cần, tay cầm đuốc. cơm Thời gian trong khoảng một giờ rưỡi. Chất lượng gạo trắng, cơm dẻo, không cháy. - Hội thi: có ý nghĩa văn hóa, giải trí, rèn luyện sức khỏe cho con người. - Vẻ đẹp của con gười VN: khỏe mạnh, khéo léo, sáng tạo; đoàn kết, phối hợp trong nhóm; ứng biến nhanh, ý thức cộng đồng. Câu hỏi 3 (SGK tr. 27). - Giúp hiểu thêm về lịch sử, về những lễ hội của cha ông ta lưu truyền qua nhiều thế hệ, nhằm tôn vinh những nét đẹp của văn hóa dân tộc, của nghề trồng lúa nước. - Hai văn bản Thánh Gióng và Sự tích Hồ Gươm cho thấy nhân dân ta luôn đoàn kết đấu tranh, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược. Điều đó đã trở thành truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta từ xưa đến nay. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (7’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, ý nghĩa, trong tính chính thể của tác phẩm. - Biết cách tóm tắt được văn bản bằng các ý chính. b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Câu trả lười của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận (1) GV yêu cầu cá nhân HS về * Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, đánh giá nhà thực hiện nhiệm vụ sau. Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ. kết quả thực hiện các Tóm tắt VB bằng các ý chính * Báo cáo, thảo luận: nhiệm vụ học tập của vào giấy. HS trình bày phiếu đọc sách lên HS, ghi điểm thưởng 2) Sau khi HS trưng bày sản góc đọc sách của lớp. Các HS cho HS có phiếu đọc phẩm, GV yêu cầu HS đọc sản trong lớp đọc sản phẩm của nhau sách được bình chọn phẩm của nhau và bình chọn bài và bình chọn bài hay nhất. hay nhất. hay nhất. Nhóm có sản phẩm được bình chọn nhiều nhất sẽ được nhận điểm thưởng. PHỤ LỤC Câu hỏi 1 (SGK tr. 27). Nguồn gốc Mục đích Câu hỏi 2 (SGK tr. 27). Các công đoạn Quy định ( luật lệ cuộc thi) Lấy lửa Chuyển lửa, nhóm lửa Chế biến gạo Đun nấu làm chín cơm Thời gian Chất lượng Tuần: 2 Tiết: 7 A. ĐỌC Ngày soạn: 28. 8. 2022 A 3. ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY Thời gian thực hiện: 15 phút GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 16
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ nhân vật. 1.2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. 2. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy chiếu, nội dung các PHT, câu hỏi giao nhiệm vụ học tập cho HS. - SGK, SGV, Sách thiết kế bài dạy. - Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to. - Các PHT III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5) (HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà) a. Mục tiêu: Định hướng chú ý cho học sinh. HS kết nối các kiến thức đã học vào nội dung của bài học. b. Nội dung: GV yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. - Cả hai văn bản đã thể hiện một số yếu tố truyện: cốt truyện, nhân vật của truyền thuyết, tình cảm của tác giả. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận - (1) Quan sát văn bản * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhận xét về tinh thần - (2) Hoàn chỉnh phiếu học tập 1,2 HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, lắng trách nhiệm và sản phẩm SGK trang 30, 31: Em hãy điền nghe, nhận xét của HS (thực hiện ở tiết vào 2 bản sau những chi tiết trong * Báo cáo kết quả: ôn tập). truyện Bánh chưng, bánh giầy thể HS trả lời câu hỏi của GV. hiện đặc điểm cốt truyện, nhân vật của truyền thuyết. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10’) ( Học sinh thực hiện nhiệm vụ trên nhóm quản lý học tập của lớp) a. Mục tiêu: - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, cốt truyện, nhân vật của truyền thuyết. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của VB. b. Nội dung: Các câu hỏi, các phiếu học tập. c. Sản phẩm: Bảng đặc điểm của truyện qua VB “Bánh chưng, bánh giầy”; kinh nghiệm của HS khi đọc truyện ngắn. d. Tổ chức hoạt động: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập & Kết luận, nhận định Báo cáo, thảo luận GV hướng dẫn HS thực hiện ở * Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Nhận xét tinh thần GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 17
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 nhà các nhiệm vụ học tập sau: - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) trách nhiệm, sản phẩm (1) Trước tiên, đọc kĩ VB “Bánh - Sau khi hoàn thành nhiệm vụ học tập, kết quả thảo chưng, bánh giầy” trong SGK/ tr (1) cá nhân HS thực hiện nhiệm luận của HS trên nhóm 29, 30. vụ (2), (3). học tập của lớp. (2) Sau đó, hoàn thành PHT SỐ 1 * Báo cáo, thảo luận: - GV kết luận, nhận định sau để tìm hiểu đặc điểm của cốt HS báo cáo kết quả thực hiện các vào tiết Ôn tập. truyện, nhân vật thể loại truyện nhiệm vụ. được thể hiện qua VB. HS hoàn thành PHT SỐ 2. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP 1: Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy Đặc điểm Chi tiết biểu hiện a. Thường xoay quanh công trạng, - Lang Liêu làm ra bánh trưng (nguyên liệu lấy từ nông sản kì tích của NV mà cộng đồng do nhân dân làm ra) được Vua cha lựa chọn dâng lên lễ Tiên truyền tụng, tôn thờ Vương. b. Thường sử dụng yếu tố kì ảo - Lang Liêu nằm mộng được thần mách bảo những nguyên nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh liệu làm bánh. khác thường của NV. c. Cuối truyện thường gợi nhắc - Hàng năm, cứ vào dịp tết Nguyên đán nhân dân ta có tục các dấu tích xưa còn lưu lại đến “ làm bánh chưng, bánh giầy để dâng cúng Trời Đất và tổ ngày nay”. tiên. PHIẾU HỌC TẬP 2: Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy. Đặc điểm Chi tiết biểu hiện a. Thường có những điểm khác lạ - Lang Liêu mồ côi mẹ, là chàng trai hiền hậu, chăm chỉ, về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức rất mực hiếu thảo. mạnh, b. Thường gắn với sự kiện lịch sử - Lang Liêu làm ra bánh trưng (nguyên liệu lấy từ nông và có công lớn đối với cộng đồng. sản do nhân dân làm ra) được Vua cha lựa chọn dâng lên lễ Tiên Vương. c. Được cộng đồng truyền tụng, tôn - Hàng năm, cứ vào dịp tết Nguyên đán nhân dân ta có tục thờ. làm bánh chưng, bánh giầy để tưởng nhớ tổ tiên và người đã sáng tạo ra 2 thứ bánh này. Tuần: 2,3 Tiết: 8,9 A. ĐỌC Ngày soạn: 29/8/2022 A5. TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC, TỪ LÁY VÀ TỪ GHÉP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Thời gian thực hiện: 2 tiết GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 18
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản. Nhận biết được nghĩa một số thành ngữ thông dụng trong văn bản. 1.2. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác 2. Phẩm chất: Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước, trân trọng các giá trị văn hóa của dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: SGK, SGV, Giấy Ao cho HS trình bày kết quả làm việc nhóm, phiếu học tập; Máy chiếu (trình chiếu ngữ liệu mẫu) 2. Học liệu: Văn bản: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU(5’) a. Mục tiêu:Kích hoạt được hiểu biết kiến thức nền, Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.bNội dung: b. Nội dung: Câu hỏi của giáo viên c. Sản phẩm: Phiếu bài tập ghép cột, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận - Ghép các từ cột A với cột B *Thực hiện nhiệm vụ học - GV nhận xét thái độ học tập, để tạo ra những từ mới có tập kết quả làm việc, câu trả lời của nghĩa ở cột Kết quả - HSthực hiện theo hướng dẫn HS. của GV - Nhận xét gì về cấu tạo từ *Báo cáo, thảo luận - Từ nhận xét của HS, GV dẫn cộtA, cộtB, và cột Kết quả? - 2,3HSnêu nhận xét, suy nghĩ dắt vào bài học mới A B Kết quả của bản thân (Ở Tiểu học, các em đã được học Ăn quần về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp Áo mặc các em có thể hiểu sâu hơn và sử nho phường dụng thành thạo hơn từ tiếng phố nhỏ việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu bài Tri thức tiếng Việt và Thực hành tiếng Việt). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20’) I. Tri thức Tiếng việt 1.Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy) a. Mục tiêu: Học sinh phân biệt được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); b. Nội dung: Câu hỏi của GV. Sản phẩm: câu trả lời của HS c. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & Báo cáo, thảo luận (1) Tìm hiểu tri thức tiếng việt * Thực hiện nhiệm vụ học – Từ đơn, từ phức tập - Nhận xét thái độ học tập, kết Hướng dẫn HS tìm hiểu nội -(1) HS quan sát lại BT Ghép quả làm việc, câu trả lời của HS. GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 19
- Trường THCS Thuận An - Năm học 2022 – 2023 dung phần Tri thức Tiếng Việt cột, sau đó thực hiện nhiệm - Yêu cầu HS quan sát lại bài vụ (2). tập Ghép cột, GV đặt câu hỏi: *Báo cáo, thảo luận Em hiểu thế nào là từ đơn? Thế - 1,2 HS quan sát, trả lời câu nào là từ phức? hỏi (1), 2 HS phân tích ví dụ (2) Phân tích giải thích ví dụ SGK/18,19. - Từ đơn: là từ gồm có một tiếng - Từ phức: là từ gồm hai tiếng trở lên. + Từ ghép: những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. + Từ láy: những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. 2. Nghĩa của thành ngữ a. Mục tiêu:Học sinh nhận biết nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản. b. Nội dung: Câu hỏi của GV. c. Sản phẩm:phiếu học tập d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận tập & Báo cáo, thảo luận định - Tìm hiểu nghĩa của thành ngữ * Thực hiện nhiệm vụ học - GV đánh giá, GV chuẩn bị 2 ngữ liệu mẫu (trình chiếu) và tập nhận xét cách hiểu phiếu học tập để phân tích 2 ngữ liệu này. - HS quan sát ngữ liệu của HS về thành “Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng mẫu, thực hiện Phiếu học ngữ đã cho, điều đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh hết lớp tập theo hướng dẫn của chỉnh những cách này đến lớp khác, giặc chết như rạ” (Thánh GV. hiểu chưa chính Gióng) *Báo cáo, thảo luận xác. “Nhanh như cắt, Rùa há miệng đớp lấy thanh - 3 HS trình bày kết quả gươm và lặn xuống nước” (Sự tích Hồ Gươm). - HS khác theo dõi, nhận - GV hướng dẫn HS đọc 2 ngữ liệu mẫu và xét, rút ra được ý nghĩa của hoàn thành phiếu học tập để phân tích mẫu, rút thành ngữ. ra tri thức mới về nghĩa của các thành ngữ PHIẾU HỌC TẬP Thành ngữ - Thành ngữ 1: .. có trong 2 ngữ liệu - Thành ngữ 2: ... Nghĩa đen - Thành ngữ 1: .. của từng - Thành ngữ 2: ... thành ngữ Ý nghĩa - Thành ngữ 1: .. thành ngữ - Thành ngữ 2: ... - Thành ngữ: là một tập hợp từ cố định, quen dùng. - Nghĩa của thành ngữ: là nghĩa của cả tập hợp từ, có tính hình tượng và biểu cảm. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (55’) II. Thực hành tiếng Việt a. Mục tiêu: Học sinh nhận diện được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); biết nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản, từ đó thấy được sáng tạo trong việc sử dụng các thành ngữ. - Đặt câu với từ cho sẵn. GV: Lê Thị Thanh Hóa –Giáo án Ngữ văn 6 20

