Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 43 đến 54. Bài 4: Những trải nghiệm trong đời

docx 65 trang vuhoai 09/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 43 đến 54. Bài 4: Những trải nghiệm trong đời", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_sach_chan_troi_sang_tao_tiet_43_den_54_bai.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 43 đến 54. Bài 4: Những trải nghiệm trong đời

  1. Bài 4. NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI (Tiết 43 đến tiết 54) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. - Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ. - Biết viết văn bản đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ với bản thân, thể hiện cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó. 1.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống; không đua đòi ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy; không cổ vũ hoặc làm những việc xấu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. 2. Phẩm chất - Trung thực: Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân. - Chăm chỉ: Luôn ham học để cố gắng vươn lên trong học tập. - Nhân ái: + Trân trọng danh dự, sức khỏe và cuộc sống riêng tư của người khác. + Không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
  2. - Trách nhiệm: Không đổ lỗi cho người khác; có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình gây ra. Tuần: Tiết: 43,44 Ngày soạn: Ngày dạy: A. ĐỌC A1. ĐỌC VĂN BẢN 1 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí) Tô Hoài Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực 1.1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật.(1) - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba.(2) - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.(3) 1.2. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: biết làm chủ tình cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống; không đua đòi ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy; không cổ vũ hoặc làm những việc xấu.( 4) 2. Phẩm chất Trung thực: Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân. (5) II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị Máy tính, ti vi (hình ảnh, video bài hát Chuyện Dế Mèn của NXB Kim Đồng)
  3. 2. Học liệu - Phiếu bài tập. - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh về Dế Mèn Phiếu học tập số 1: Từ khó Từ khó Trang Cách hiểu của em Trao đổi với bạn Phiếu học tập số 2: Thể loại Trao đổi với bạn Kết luận của giáo Cách hiểu của em viên Thể loại Ngôi kể Phiếu học tập số 3: Dế Choắt Trong con mắt của Dế Theo cách hiểu của em Mèn Ngoại hình Tính cách Ngoại hình Tính cách Dế Choắt Phiếu học tập số 4: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn R a o • Nguyên nhân: a • Thái độ: • ................... i • .. • v • .. ớ i D ế C • Bài học: • Hậu quả: h • ... • .. Bài học đường o • đờiắđầu tiên t III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5p) A a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền, tạo tâm thế cho học sinh. b. Nội dung: Chia sẻ về những trải nghiệm
  4. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập & Báo cáo thảo luận Chia sẻ của học sinh về * Thực hiện nhiệm vụ: GV ghi nhận câu trả lời. - Cá nhân HS thực hiện GV nhận xét câu trả lời của những trải nghiệm nhiệm vụ. Sau khi báo cáo, HS; giới thiệu bài học, nêu 1. Hãy chia sẻ với bạn về nghe kết luận về nhiệm vụ. nhiệm vụ học tập. * Báo cáo, thảo luận: một chuyện đáng nhớ mà - Nhiệm vụ: 1 - 2 hs trình em từng trải qua. bày, các HS khác nghe, bổ sung (nếu có). 2. Dựa vào nhan đề và ấn tượng ban đầu của bản thân khi đọc văn bản, em đoán xem “bài học đường đời đầu tiên” được nhân vật kể lại sau đây là bài học gì? HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70p) a.Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. (1) b. Nội dung: Dựa vào tri thức đọc hiểu trong SGK để trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tiến trình tổ chức các hoạt động 2.1 Tìm hiểu đặc trưng thể loại truyện đồng thoại Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập Báo cáo thảo luận (1) Khái quát bước đầu về HS trao đổi thảo luận, - Nhiệm vụ (1): GV ghi thể loại truyện đồng thoại thực hiện nhiệm vụ nhận những nội dung học
  5. 1. Văn bản thuộc thể loại Cá nhân học sinh thực hiện sinh trả lời, nhận xét câu nào? Nêu đặc điểm thể loại nhiệm vụ (1) trả lời của học sinh, giải ấy? Sau khi nghe báo báo, kết thích rõ các thông tin liên 2. Câu chuyện được kể bằng luận về nhiệm vụ (1), nhóm quan đến thể loại truyện lời của nhân vật nào? Kể nhỏ (2 học sinh) tiếp tục đồng thoại. theo ngôi thứ mấy? thực hiện nhiệm vụ (2) - Nhiệm vụ (2): GV nhận (2) Xác định bố cục, nhân Báo cáo kết quả hoạt động xét câu trả lời của học sinh, vật chính, từ khó và thảo luận hướng dẫn học sinh kết 1. Xác định phương thức - Nhiệm vụ (1) khoảng 4 luận về bố cục, nhân vật biểu đạt? Nêu bố cục của học sinh trình bày, những chính, từ khó của văn bản. văn bản? học sinh còn lại, lắng nghe, 2. Ai là nhân vật chính trao đổi hoặc bổ sung thêm trong truyện? cho các bạn vừa trình bày 3. Nêu nghĩa của mọt số từ (nếu cần) khó. - Nhiệm vụ (2): Đại diện bàn học sinh trình bày từng câu hỏi, các bàn còn lại lắng nghe trao đổi và bổ sung (nếu cần) 1. Truyện đồng thoại: Là thể loại văn học dành cho thiếu nhi. Nhân vật trong truyện đồng thoại thường là loại vật hoặc đồ vật được nhân hóa. Vì thế, chúng vừa phản ánh đặc điểm sinh hoạt của loài vật vừa thể hiện đặc điểm của con người. Phiếu học tập số 1: Từ khó Từ khó Trang Cách hiểu của em Trao đổi với bạn Dún dẩy 84 Nhảy nhót khi đi Cách nói khác của sự nhún nhảy Cà khịa 84 Kiếm chuyện với người Cố ý gây sự để cãi nhau, khác đánh nhau dù không có lí do gì đáng kể
  6. Phiếu học tập số 2: Thể loại Trao đổi với bạn Kết luận của giáo Cách hiểu của em viên Thể loại Truyện đồng thoại Truyện đồng thoại Truyện đồng thoại Ngôi kể Ngôi thứ nhất Ngôi thứ nhất Ngôi thứ nhất 2.2. Bức chân dung của nhân vật Dế Mèn a. Mục tiêu: (2) Nắm được hình dáng, tính cách của nhân vật Dế Mèn. Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định họctập Báo cáo thảo luận (1)Tìm hiểu hình dáng HS trao đổi thảo luận, - Nhiệm vụ (1): GV ghi nhân vật Dế Mèn thực hiện nhiệm vụ nhận những nội dung học 1. Khi đề cập đến Dế Mèn, - Cá nhận thực hiện nhiệm sinh trả lời, nhận xét câu tác giả đã sử dụng ngôi thứ vụ (1) trả lời của học sinh, giải mấy? - Sau khi nghe báo báo, kết thích rõ các thông tin liên 2. Khi nói về một nhân vật, luận về nhiệm vụ (1), học quan đến Dế Mèn. Giáo cụ thể là loài vật, ta có thể sinh tiếp tục thực hiện viên kết luận và hình thành
  7. nêu lên những đặc điểm nào nhiệm vụ (2)(Học sinh thảo kiến thức về bức chân dung của nhân vật đó? luận nhóm) của Dế Mèn 3. Xác định các chi tiết * Báo cáo thảo luận - Nhiệm vụ (2): GV nhận miêu tả về hình dáng, hành - Nhiệm vụ (1): Khoảng 5 xét câu trả lời của đại diện động Dế Mèn? Các chi tiết học sinh trình bày, những nhóm học sinh, hướng dẫn đó khiến em liên tưởng tới học sinh còn lại, lắng nghe, học sinh kết luận về cách tác đặc điểm của con người? trao đổi hoặc bổ sung thêm sử dụng từ ngữ, các biện Lối miêu tả thường được sử cho các bạn vừa nói (nếu pháp nghệ thuật, ngôi kể và dụng ở loại truyện nào? cần) trình tự miêu tả của tác giả 4. Dế Mèn có thái độ, mối - Nhiệm vụ (2): Đại diện về nhân vật Dế Mèn đồng quan hệ như thế nào với nhóm, học sinh trình bày thời cảm nhận về tính cách hàng xóm xung quanh? từng câu hỏi, các nhóm còn của Dế Mèn. (2) Tìm hiểu tính cách lại lắng nghe trao đổi và bổ nhân vật Dế Mèn sung (nếu cần) 1. Em có nhận xét gì về - Các nhóm trình bày sản cách sử dụng từ ngữ, các phẩm của mình và tham biện pháp nghệ thuật, trình khảo sản phẩm của các tự miêu tả của tác giả về nhóm khác. nhân vật Dế Mèn? - Lần lượt đại diện của từng 2. Qua những chi tiết trên, nhóm lên thuyết trình sản em có nhận xét gì về Dế phẩm của nhóm mình, các Mèn? nhóm khác tranh luận, phản 3. Em thích hoặc không biện, đánh giá.bổ sung câu thích điều gì ở Dế Mèn? trả lời của bạn. 4. Khi đứng trước một vấn đề khó khăn thì em sẽ ứng xử ra sao? 1. Nhân vật Dế Mèn
  8. - Hình dáng, hành động Dế Mèn: + Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng,... + Đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu. - Tính cách của Dế Mèn: Cà khịa với tất cả mọi người, quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó... => Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng nhưng kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu. 2.3. Tính cách nhân vật Dế Choắt và bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn a. Mục tiêu: (3),(4),(5) Nắm được hình dáng, tính cách của nhân vật Dế Choắt và bài học đường đời đầu tiên và cách ứng xử của Dế Mèn. Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi, thực hiện phiếu học tập. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập Báo cáo thảo luận (1)Tìm hiểu về Dế Choắt HS trao đổi thảo luận, Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện nhiệm vụ - Nhiệm vụ (1): GV ghi điền vào phiếu học tập số 4 Cá nhận thực hiện nhiệm vụ nhận những nội dung học về ngoại hình và tính cách (1). Sau khi nghe báo báo, sinh trả lời, nhận xét câu của Dế Choắt. kết luận về nhiệm vụ (1), trả lời của học sinh, giải 1. Dế Choắt có ngoại hình học sinh tiếp tục thực hiện thích rõ các thông tin liên như thế nào? nhiệm vụ (2)(Học sinh thảo quan đến Dế Choắt. Giáo 2. Ngoài ngoại hình như luận nhóm lớn) (3 phút) viên kết luận và hình thành thế, Dế Choắt còn có điều gì * Báo cáo thảo luận kiến thức về hình dáng, khiến Dế Mèn không hài - Nhiệm vụ (1): khoảng 4 tính cách của Dế Choắt
  9. lòng? học sinh trình bày, những - Nhiệm vụ (2): GV nhận 3. Nêu nhận xét của em về học sinh còn lại, lắng nghe, xét câu trả lời của đại diện Dế Choắt. trao đổi hoặc bổ sung thêm nhóm học sinh, hướng dẫn (2) Tìm hiểu về bài học cho các bạn vừa trình bày học sinh kết luận về cách đường đời đầu tiên của Dế (nếu cần) xử sự của Dế Mèn đối với Mèn - Nhiệm vụ (2): Đại diện Dế Choắt và Bài học 1. Trêu chị Cốc xong, Dế nhóm, học sinh trình bày đường đời đầu tiên được Mèn có hành động như thế từng câu hỏi, các nhóm còn rút ra. Giáo viên nhấn nào? lại lắng nghe trao đổi và bổ mạnh chúng ta cần nhìn 2. Hậu quả của hành động sung (nếu cần) nhận những khuyết điểm ấy? của bản thân và chịu trách 3. Thái độ DM sau khi hậu nhiệm về mọi lời nói, hành quả xảy ra như thế nào? vi của bản thân. 4. Bài học rút ra được là gì? (Sử dụng kĩ thuật động não và kĩ thuật khác để tìm hiểu về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn và cách ứng xử của Dế Mèn ra sao?) 5. Nếu em đã có lỗi với bạn thì em sẽ làm gì? 3. Hình dáng, tính cách của Dế Choắt và bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn - Hình dáng, tính cách của Dế Choắt: Như gã nghiện thuốc phiện. Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ. Hôi như cú mèo. => Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí. - Dế Mèn trêu chị Cốc và bài học đường đời đầu tiên: + Muốn ra oai với Dế Choắt + Muốn chứng tỏ mình đứng đầu thiên hạ.
  10. + Trêu xong chui vào hang. + Khi chị Cốc mổ Choắt: Dế Mèn nằm im thin thít. + Chị Cốc đi: Dế Mèn mon men bò lên Dế Mèn là kẻ nghịch ngợm, huênh hoang nhưng hèn nhát. Dế Choắt hiền lành, bao dung => Kẻ kiêu căng, hèn nhát có thể làm hại người khác, khiến mình phải ân hận suốt đời. Bài học về tấm lòng nhân hậu. Phiếu học tập số 3: Dế Choắt trong con mắt của Dế Mèn và cách hiểu của em Trong con mắt của Dế Theo cách hiểu của em Mèn Tính Ngoại Tính cách Ngoại hình cách hình - Trạc tuổi Dế - Ăn xổi - Gầy gò, - Gọi Dế Mèn: Mèn, ở thì, ốm yếu, gọi “anh”, xưng - Người gầy lười không có “em”. Trước khi gò, dài lêu nhác sức làm mất: gọi “anh”, nghêu như một việc. xưng “tôi” Dế Choắt gã nghiện -Với chị Cốc: thuốc phiện. xưng hô “chị - em”. - Cánh ngắn - Với tội lỗi Dế ngủn. - Râu Mèn: không trách một mẩu. cứ. - Mặt mũi ngẩn Khiêm tốn, ngơ. nhã nhặn, bao dung, độ lượng. Phiếu học tập số 4: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
  11. R a o • Nguyên nhân: a • Thái độ: • Muốn ra oai với Dế i • Ăn năn, hối lỗi Choắt • Thức tỉnh lương • Muốn chứng tỏ mình v tâm. đứng đầu thiên hạ ớ i D ế • Hậu quả: C • Bài học: h • Dế Choắt chết thảm • Không kiêu căng, Bài hoọc đường tự phụ, hống hách. thương đời đầu tiên ắ • Sống đoàn kết, t thân ái 2. 4. Tổng kết a. Mục tiêu Tổng kết về thể loại, cốt truyện và ý nghĩa của văn bản. b. Nội dung Tóm tắt lại nội dung, nêu ý nghĩa văn bản. Nghệ thuật kể chuyện, ngôi kể, lời thoại, lời người kể chuyện. Học sinh điền vào phiếu đánh giá. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập Báo cáo thảo luận (1) Hướng dẫn học sinh HS trao đổi thảo luận, - Nhiệm vụ (1): GV ghi tổng kết về đặc trưng thể thực hiện nhiệm vụ nhận những nội dung học loại, cốt truyện. Cá nhận thực hiện nhiệm vụ sinh trả lời, nhận xét câu 1. Đặc trưng của truyện (1) Sau khi nghe báo báo, trả lời của học sinh, giải đồng thoại. kết luận về nhiệm vụ (1), thích rõ các thông tin liên
  12. 2. Vai trò của việc xây dựng học sinh tiếp tục thực hiện quan đến nội dung, ý nghĩa cốt truyện. nhiệm vụ (2) giáo viên kết luận và hình (2) Hướng dẫn học sinh * Báo cáo thảo luận thành kiến thức về nội tổng kết về nội dung, ý - Nhiệm vụ (1): Khoảng 3 dung, ý nghĩa. nghĩa. học sinh trình bày, những - Nhiệm vụ (2): GV nhận 1. Em hãy cho biết nội dung học sinh còn lại, lắng nghe, xét câu trả lời của học sinh, của văn bản? trao đổi hoặc bổ sung thêm hướng dẫn học sinh kết 2. Ý nghĩa của văn bản là cho các bạn vừa nói (nếu luận về nội dung, ý nghĩa. gì? cần). 3. Thông qua nhân vật Dế - Nhiệm vụ (2): 3-5 học Mèn, em rút ra bài học gì sinh trình bày từng câu hỏi, trong cuộc sống? các nhóm còn lại lắng nghe (2) Cho học sinh thảo luận trao đổi và bổ sung (nếu nghệ thuật. cần). 1. Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết văn bản là truyện đồng thoại? 2. Truyện xây dựng hình tượng nhân vật như thế nào? 3. Em hãy tóm tắt lại câu chuyện trên. 4. Tống kết: - Thể loại:: Truyện đồng thoại - Cốt truyện kể về nhân vật Dế Mèn. - Bài học giáo dục: Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.Tấm lòng bao dung nhân hậu. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5p) a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
  13. b. Nội dung: Chơi trò chơi sắm vai. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập Báo cáo thảo luận Thực hiện trò chơi sắm Nhóm thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, đánh giá. vai Sau khi nghe báo báo, kết 1.Kể một đoạn (từ lúc Dế luận về nhiệm vụ. Mèn trêu chị Cốc đến hết * Báo cáo thảo luận câu chuyện) Mỗi nhiệm vụ một học sinh 2.Phân biệt lời người kể trả lời, các học sinh còn lại chuyện, lời nhân vật. nghe, bổ sung (Nếu cần) HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10p) Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận định tập Báo cáo thảo luận (1) (1) Học sinh trả lời câu hỏi * Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân và nhóm HS thực hiện vào phiếu học tập. nhiệm vụ Từ trải nghiệm và bài học * Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (1): Up phiếu Nhận xét tinh thần trách của Dế Mèn, em hiểu thêm học tập lên nhóm học tập nhiệm, sản phẩm học tập, điều gì về lỗi lầm của những của lớp. kết quả thảo luận của HS - Nhiệm vụ (2): Cá nhân HS trên nhóm học tập của lớp. người ở tuổi mới lớn và thái dùng bảng kiểm tự đánh giá
  14. độ cần có trước những lỗi sản phẩm của mình, đánh giá sản phẩm học tập của lầm có thể mắc phải trong bạn, trao đổi, đóng góp ý cuộc sống. kiến (nếu có) trên bản tin của lớp. (2)Học sinh đọc phân vai một đoạn trong văn bản mà em yêu thích. Hướng dẫn chuẩn bị bài - Nhắc nhở học sinh về ý thức chuẩn bị bài ở nhà để chuẩn bị cho các tiết sau của bài. - Hãy suy nghĩ và chuẩn bị một trải nghiệm đáng nhớ của em cho bài viết và bài nói và nghe ở tiết sau. - Học sinh về nhà đọc văn bản “Giọt sương đêm”. Xác định trải nghiệm của nhân vật được thể hiện trong câu chuyện. - Hãy xác định thông điệp giáo dục mà câu chuyện gửi đến người đọc. HỒ SƠ DẠY HỌC Bảng kiểm đánh giá về đặc trưng thể loại truyện đồng thoại STT TIÊU CHÍ ĐẠT KHÔNG ĐẠT 1 Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. 2 Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. 3 Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. Bảng kiểm phẩm chất trung thực CÁC TIÊU CHÍ CÓ/KHÔNG HS nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân. HS chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân. HS nỗ lực hoàn thành các công việc được giao ở lớp, ở nhà đúng hẹn.
  15. Tuần: Tiết: 45 Ngày soạn: Ngày dạy: A2. ĐỌC VĂN BẢN 2 GIỌT SƯƠNG ĐÊM Trần Đức Tiến Thời gian thực hiện: 1 tiết I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật (1) - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. (2) - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. (3) 1.2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi. (4) 2. Phẩm chất Yêu nước: Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. (5) II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: - Máy chiếu, máy tính. - Tranh ảnh về nhà văn Trần Đức Tiến và văn bản Bài học đường đời đầu tiên 2. Học liệu: - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. Phiếu học tập số 1: Các phương diện của ngôi kể Các phương diện Ngôi kể thứ nhất Ngôi kể thứ 3
  16. của ngôi kể Biểu hiện Lợi thế Phiếu học tập số 2: Liệt kê sự việc Sự việc .. Sự việc .. Sự việc .. Sự việc .. Sự việc .. .. .. . .. Phiếu học tập số 3: Biện pháp nghệ thuật nhân hóa trong truyện đồng thoại Biện pháp nghệ thuật Nhân hóa III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5p) a.Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b.Nội dung: Khơi gợi tình cảm quê hương trong lòng mỗi cá nhân học sinh. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập & báo cáo, thảo luận (1) Cho học sinh nghe bài hát * Thực hiện nhiệm GV ghi nhận, nhận xét Quê hương của Đỗ Trung Quân vụ: câu trả lời của HS và kết - nhạc: Giáp văn Thạch Sau khi nghe bài hát nối vào hoạt động hình cá nhân thực hiện thành kiến thức mới (nêu ?v=s9tQ-GdMTp4 và trả lời câu nhiệm vụ. vai trò của quê hương hỏi * Báo cáo, thảo luận: trong cuộc sống của mỗi 1. Các em đã bao giờ đi xa nhà Khoảng 4-5 học sinh con người). chưa? Tâm trạng chúng ta khi xa thực hiện, các học sinh nhà như thế nào? khác nghe, nhận xét, bổ 2. Vậy tình yêu quê hương là gì? sung. Liệu trong chúng ta có tình yêu đối với quê hương không? Làm thế nào để thể hiện tình yêu của mình với quê hương? (Kĩ thuật K, W, L) HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30p)
  17. 2.1. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn a. Mục tiêu: (1) Học sinh nắm được nội dung của bài học, Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. b. Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của giáo viên. c. Sản phẩm: Học sinh tiếp thu kiến thức và câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập & báo cáo, thảo luận (1) GV hướng dẫn HS trao * Thực hiện nhiệm * Giáo viên chốt đổi về đặc trưng thể loại vụ: - Ghi nhận những nội 1. Nêu những hiểu biết của Cá nhân thực hiện dung HS trả lời bằng em về đặc trưng thể loại nhiệm vụ (dựa trên cơ những ý chính. của truyện đồng thoại. sở bài soạn ở nhà ) - Hướng dẫn học sinh tự * Báo cáo, thảo luận: học. 3-5 HS trình bày, cả lớp lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). 2. 2. Đặc trưng của văn bản (thể loại, ngôi kể và cốt truyện) a. Mục tiêu: Giúp HS Biết được những nét chung của văn bản (thể loại, ngôi kể, cốt truyện ) (1), (2) b. Nội dung: c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập số 1 và phiếu học tập số 2 đã hoàn thành của HS d.Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập & báo cáo, thảo luận
  18. (1) Xác định thể loại, ngôi kể và * Thực hiện nhiệm * Giáo viên chốt cốt truyện vụ: - Nhiệm vụ (1): HS đọc 1. Theo em, lời nói của các nhân - Cá nhân thực hiện đúng. (giọng nhẹ nhàng, vật nên đọc như thế nào? Vì sao? nhiệm vụ (1). Sau khi gần với lối nói của trẻ em) 2. Qua truyện Dế mèn phiêu lưu kí thực hiện nhiệm vụ em hãy xác định thể loại truyện (1), nhóm thực hiện của văn bản Giọt sương đêm. Dựa nhiệm vụ (2) theo kỹ vào đâu em nhận ra điều đó? thuật khăn trải bàn. 3. Truyện gồm những nhân vật (Phiếu học tập 1) nào? Ai là người kể truyện? Từ * Báo cáo, thảo luận: đặc điểm trên cho thấy truyện - Nhiệm vụ 1: Một học được kể theo ngôi thứ mấy? sinh trình bày, một học - Nhiệm vụ (2): Nhận xét 4. Tại sao không có ngôi kể thứ sinh nhận xét. Các học thái độ tham gia nhiệm hai? Ở ngôi kể thứ ba em thấy có sinh còn lại nghe, bổ vụ, sản phẩm học tập của gì khác so với ngôi kể thứ nhất em sung (nếu có) các nhóm. đã học ở văn bản trước? - Nhiệm vụ 2: Nhóm (2) Tìm hiểu sự việc, cốt truyện hoạt động theo kỹ thuật 1. Hãy sắp xếp các sự việc được khăn trải bàn-đại diện nêu ở câu hỏi 3 trong SGK phần nhóm trình bày, nhóm suy ngẫm và phản hồi theo thứ tự khác lắng nghe, trao được kể trong truyện. đổi, bổ sung (nếu có). Từ việc sắp xếp các sự việc trên em hãy tóm tắt lại truyện. 2. Theo em sự việc nào là quan trọng nhất. Vì sao? Sự việc này có liên hệ như thế nào đối với nhan đề của văn bản? 3. Việc sắp xếp các sự việc để thể hiện môt nội dung cụ thể nào đó gọi là cốt truyện . Vậy cốt truyện của văn bản ta đang học là gì? 1. Đặc trưng của văn bản - Thể loại: truyện đồng thoại - Ngôi kể: thứ 3 - Cốt truyện: Bọ Dừa thay đổi suy nghĩ và đi đến quyết định về quê sau nhiều năm buôn bán xa nhà. Phiếu học tập số 1: Các phương diện của ngôi kể Các phương diện Ngôi kể thứ nhất Ngôi kể thứ 3 của ngôi kể Biểu hiện Người kể xưng tôi Người kể giấu mình đi và gọi nhân vật bằng tên
  19. Lợi thế Người kể thể hiện rõ tâm trạng Người kể quan sát được tất của nhân vật chính cả các sự việc, hiểu được tâm trạng các nhân vật. 2. 3. Cuộc sống, những trải nghiệm của Bọ Dừa và thông điệp rút ra từ văn bản a.Mục tiêu:(4) Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi. b. Nội dung: Cuộc sống của Bọ Dừa và nét đẹp trong suy nghĩ của Bọ Dừa. c. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS. d.Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập & báo cáo, thảo luận (1)Tìm hiểu về cuộc sống của Bọ *Thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét về thái độ học Dừa học tập tập & sản phẩm học tập 1. Cuộc sống của Bọ Dừa được - Cá nhân thực hiện của HS. giới thiệu như thế nào? Vì sao Bọ nhiệm vụ (1). Sau khi - Chốt kiến thức và Dừa phải tìm chỗ ở trọ để nghỉ thực hiện nhiệm vụ chuyển dẫn vào mục sau. qua đêm? Qua những chi tiết trên (1), nhóm thực hiện em có thể có cái nhìn đầy đủ về nhiệm vụ (2): Học sinh Bọ Dừa là người như thế nào? làm việc cá nhân bằng (2) Những trải nghiệm của Bọ việc viết ra ý kiến của Dừa mình sau đó đưa ý kiến 1. Lí do gì đã khiến Bọ Dừa quyết của mình vào vị trí ô định về quê sau một đêm mất ngủ của mình và trao đổi ở xóm bờ giậu? Vậy trải nghiệm trong nhóm, thống của Bọ Dừa ở đây là gì? nhất. (Sử dụng kĩ KT 2. Qua văn bản tác giả muốn gửi khăn trải bàn) đến chúng ta thông điệp gì về thái *Báo cáo, thảo luận độ cách ứng xử và tình cảm với (1) Một học sinh trình quê hương? bày, một học sinh nhận 3. Văn bản kết thúc bằng lời của xét. Học sinh còn lại cụ giáo Cóc khiến người đọc cần nghe, bổ sung (nếu có) phải suy nghĩ, cảm nhận chứ (2) 2-3 học sinh trả lời, không rói ra một cách rõ ràng. học sinh còn lại nghe, Đây được coi là một kế thúc mở nhận xét trao đổi, bổ tạo suy nghĩ dư âm trong lòng sung (nếu có). người đọc. Nếu là em, em sẽ viết (3) Nhóm hoạt động lại kết thúc truyện như thế nào cho theo kỹ thuật khăn trải
  20. rõ ràng? bàn-đại diện nhóm trình bày, nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). 2. Cuộc sống của Bọ Dừa Cuộc sống bận rộn với công việc, xa quê hương. 3. Trải nghiệm của Bọ Dừa Giọt sương đêm lạnh toát khiến Bọ Dừa trằn trọc nhớ về quê hương  Chúng ta cần có trách nhiệm với quê hương, nơi chúng ta đã sinh ra và lớn lên. Phiếu học tập số 2: Liệt kê sự việc Sự việc .. Sự việc .. Sự việc .. Sự việc .. Sự việc .. Bọ Dừa tìm Thằn Lằn Bọ Dừa ngủ Sáng hôm sau, Thằn Lằn đến chỗ ngủ qua thông báo với dưới vòm lá sau khi kể cho nhà cụ giáo đêm. cụ giáo Cóc sự trúc, sương rơi, Thằn lằn nghe Cóc kể cho cụ xuất hiện của trúng cổ làm chuyện mất nghe chuyện Bọ Dừa. Bọ Dừa tỉnh ngủ của mình, Bọ Dừa mất ngủ Bọ Dừa về quê ngủ. 2. 4. Tổng kết a. Mục tiêu Tổng kết về thể loại, cốt truyện và ý nghĩa của văn bản. b. Nội dung Tóm tắt lại nội dung, nêu ý nghĩa văn bản. Nghệ thuật kể chuyện, ngôi kể, lời thoại, lời người kể chuyện Học sinh điền vào phiếu đánh giá c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định học tập Báo cáo thảo luận (1) Hướng dẫn học sinh tổng kết HS trao đổi thảo luận, - Nhiệm vụ (1): GV ghi về đặc trưng thể loại, cốt truyện. thực hiện nhiệm vụ nhận những nội dung học 1. Đặc trưng của truyện đồng Cá nhận thực hiện sinh trả lời, nhận xét câu thoại. nhiệm vụ (1). Sau khi trả lời của học sinh, giải