Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 13 - Kim Thị Ngọc Diệp

Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2006
Tập đọc - Kể chuyện
Người con của Tây Nghuyên
I. Mục tiêu
* Tập đọc
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai : bok Pa, lũ làng,.....
- Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ khó, từ địa phương được chú giải trong bài
- Nắm được cốt chuyện và ý nghĩa của câu chuyện 
* Kể chuyện :
- Rèn kĩ năng nói : Biết kể 1 đoạn câu chuyện theo lời một nhân vật trong chuyện
- Rèn kĩ năng nghe
II. Đồ dùng
GV : ảnh anh hùng Núp
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của trò                        Hoạt động của trò
doc 12 trang Hải Anh 4380
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 13 - Kim Thị Ngọc Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_13_kim_thi_ngoc_diep.doc

Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 13 - Kim Thị Ngọc Diệp

  1. - Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm - Núp được mời lên kể chuyện làng Kông phục thành tích của dân làng Kông Hoa ? Hoa nhiều người chạy lên đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà. - Những chi tiết nào cho thấy dân làng - Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ lũ Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích làng rất vui, đứng hết dậy nói : Đúng đấy! của mình ? đúng đấy! - Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những - 1 cái ảnh bok Hồ vác quốc đi làm rẫy, 1 gì ? bộ quần áo bằng lụa của bok Hồ, 1 cây cờ có thêu chữ, 1 huân chương cho cả làng, 1 huân chương cho Núp - Khi xem những vật đó, thái độ của mọi - Rửa tay sạch trước khi xem, cầm lên người ra sao ? từng thứ coi đi coi lại, coi đến mãi nửa đêm 4. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 3 - HD HS đọc đúng, giọng chậm rãi, trang trọng, cảm động - 1 vài HS thi đọc đoạn 3 - GV và HS bình chọn cá nhân đọc tốt - 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ - Chọn kể lại 1 đoạn câu chuyện Người - HS nghe con của Tây Nguyên theo lời 1 nhân vật trong chuyện 2. HD HS kể bằng lời của nhân vật - 1 HS đọc đoạn văn mẫu, cả lớp đọc thầm - Đoạn văn mẫu trong SGK người kể nhập - Nhập vai anh Núp vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1 - GV HD HS có thể kể thao lời anh Núp, anh Thế, 1 người dân trong làng, nhưngc chú ý : người kể cần sưng " tôi " - HS chọn vai suy nghĩ về lời kể - Từng cặp HS tập kể - GV và HS nhận xét bình chọn bạn kể - 3, 4 HS thi kể trước lớp đúng, kể hay nhất. IV. Củng cố, dặn dò - Nêu ý nghĩa của chuyện ( Ca ngợi anh Hung Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp ) - GV khen những HS đọc bài tốt, kể chuyện hay - Nhận xét chung tiết học Tiếng việt + Ôn bài tập đọc : Người con của Tây Nguyên I. Mục tiêu - Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu bài : Người con của Tây Nguyên - Đọc kết hợp trả lời câu hỏi 2 Tiếng việt lớp 3 - Kim Thị Ngọc Diệp
  2. chị, ) b. HĐ2 : Trả lời câu hỏi - Nếu có em nhỏ em phải đối sử với em - HS thảo luận nhóm đôi nhỏ như thế nào ? - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét - Nhận xét nhóm bạn * GVKL : Là anh, chị trong gia đình chúng ta phải biết nhưỡng nhịn và chăm lo cho em của mình. IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét chung tiết học Thứ ba ngày28 tháng 11 năm 2006 Chính tả ( Nghe - viết ) Đêm trăng trên Hồ Tây I. Mục tiêu + Rèn kĩ năng viết chính tả : - Nghe - viết chính xác bài : Đêm trăng trên Hồ Tây, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ. - Luyện đọc viết đúng một số chữ có âm vần khó ( iu/ uyu ) tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn : ruồi, dừa, giếng. II. Đồ dùng GV : Bảng lớp viết các từ ngữ BT2 HS : SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Kiểm tra bài cũ - Viết các từ có tiếng bắt đầu bằng tr/ch - 2 HS lên bảng, các lớp viết bảng con - GV nhận xét B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học 2. HD HS viết chính tả a. HD HS chuẩn bị - GV đọc bài : Đêm trăng trên Hồ Tây - HS nghe, theo dõi SGK - 1, 2 HS đọc lại - Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào? - Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió động nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình, hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt - Bài viết có mấy câu ? - Bài viết có 6 câu - Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? - Hồ Tây, Hồ, Trăng, Thuyền, Một, Bấy, - Vì sao phải viết hoa những chữ đó ? Mùi. Đó là những tiếng đầu câu và tên riêng + GV đọc : đêm trăng, nước trong vắt, rập + HS viết bảng con rình, chiều gió, b. GV đọc cho HS viết - HS viết bài vào vở 4 Tiếng việt lớp 3 - Kim Thị Ngọc Diệp
  3. 2. Luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi SGK, đọc thầm - HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ * Đọc từng câu + HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài - GV phát hiện sửa lỗi phát âm cho HS * Đọc từng đoạn trước lớp - GV chia bài làm 3 đoạn + HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài - GV HD ngắt nghỉ đúng giữa các dấu câu và cụm từ - Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài * Đọc từng đoạn trong nhóm + HS đọc theo nhóm 3 - Nhận xét bạn đọc cùng nhóm - Cả lớp đồng thanh toàn bài 3. HD tìm hiểu bài - Cửa Tùng ở đâu ? - ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển - GV giới thiệu thêm : Bến Hải sông ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, cửa Tùng là cửa sông Bến Hải - Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải đẹp như - Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre thế nào ? làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi - Em hiểu thế nào là " Bà chúa của các bãi - Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm tắm ? " - Màu sắc nước biển Cửa Tùng có gì đặc - Thay đổi ba lần trong một ngày biệt ? - Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với - Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài cái gì ? trên mái tóc bạch kim của sóng biển 4. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 2 - HD HS đọc đúng đoạn văn - 1 vài HS thi đọc đoạn văn - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất IV. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung chính của bài ? ( Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng - 1 cửa biển thuộc miền Trung nước ta ) - GV nhận xét tiết học - Về nhà ôn bài Luyện từ và câu Từ địa phương. Dấu chấm hỏi, chấm than I. Mục tiêu - Nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương - Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua BT đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn. II. Đồ dùng GV : Bảng lớp viết BT1, bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT2, giấy to viết BT 3 HS : SGK 6 Tiếng việt lớp 3 - Kim Thị Ngọc Diệp
  4. I. Mục tiêu - Củng cố cho HS cách sử dụng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam - Biết cách dùng dấu chấm hỏi, chấm than qua BT II. Đồ dùng GV : Nội dung, bảng phụ viết câu có dấu chấm than dấu chấm câu hỏi. HS : Vở III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Kiểm tra bài cũ - Kết hợp trong bài mới B. Bài mới a. HĐ1 : Ôn từ địa phương - Chọn và xếp cac từ ngữ sau vào bảng - HS đọc yêu cầu BT phân loại : bố / ba, mẹ / má, khổ qua / - Làm bài cá nhân mướp đắng, trái / quả, anh cả / anh hai. - 1 em lên bảng làm - Nhận xét bài làm của bạn - Lời giải : - GV nhận xét - Từ dùng miền Bắc : bố, mẹ, mướp đắng, quả, anh cả - Từ dùng miền Nam : ba, khổ qua, trái, anh hai. b. HĐ2 : Ôn về dấu chấm hỏi, chấm than - GV treo bảng phụ viết sẵn các câu - Nêu yêu cầu BT - Điền dấu câu vào mỗi ô trống dưới đây. - HS làm bài cá nhân - 2 em lê bảng làm - Nhận xét bạn - GV nhận xét - Lời giải - Bố bạn làm nghề gì ? - Bạn học có giỏi không ? - Bông hoa này đẹp quá ! - Ôi ! Bạn múa đẹp quá ! IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét chung giờ học - Dặn HS về nhà ôn bài Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2006 Tập viết Ôn chữ hoa I I. Mục tiêu + Củng cố cách viết chữ viết hoa I thông qua BT ứng dụng - Viết tên riêng ( Ông ích Khiêm ) bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng ít chắt chia hơn nhiều phung phí bằng chữ cỡ nhỏ. II. Đồ dùng GV : Mẫu chữ viết hoa I, Ô, K. Các chữ Ông ích Khiêm và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li 8 Tiếng việt lớp 3 - Kim Thị Ngọc Diệp
  5. - GV nhận xét, chấm điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài ( GV giới thiệu ) 2. HD HS tập viết thư cho bạn a. HĐ1 : HD HS phân tích đề bài để viết được lá thư đúng yêu cầu + Bài tập yêu cầu các em viết thư cho ai ? + Viết cho 1 bạn ở 1 tỉnh khác với miền - GV HD HS xác định rõ : em đang ở - Em viết thư cho bạn tên là gì ? - ở tỉnh nào ? - ở miền nào ? + Mục đích viết thư là gì ? - Làm quen và hẹn cùng thi đua học tập + Những nội dung cơ bản trong thư là gì ? - Nêu lí do viết thư - Tự giới thiệu - Hỏi thăm bạn - Hẹn bạn cùng thi đua học tốt + Hình thức của lá thư như thế nào ? - Như mẫu bài Thư gửi bà - 3, 4 HS nói tên, địa chỉ người các em muốn viết thư b. HĐ2 : HD HS làm mẫu, nói về nội dung + 1, 2 HS khá giỏi nói mẫu theo như gợi ý c. HĐ3 : Viết thư - HS viết thư vào vở - GV theo dõi giúp đữ từng em - GV nhận xét, chấm điểm - 5, 7 em đọc thư IV. Củng cố, dặn dò - GV biểu dương những HS viết thư hay - Nhận xét chung tiết học Thứ sáu ngày 1 tháng 12 năm 2006 Chính tả ( nghe - viết ) Vàm Cỏ Đông I. Mục tiêu + Rèn kĩ năng viết chính tả : - Nghe - viết chính xác, rình bày rõ ràng, đúng thể thơ bảy chữ 2 khổ thơ đầu bài Vàm Cỏ Đông. - Viết đúng một số tiếng có vần khó ( it/uyt ). Làm đúng bài tập phân biệt tiếng chữ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( r/d/gi hoặc thanh hỏi/thanh ngã ) II. Đồ dùng GV : Bảng lớp viết BT2, BT3 HS : SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Kiểm tra bài cũ - GV đọc : khúc khuỷu, khẳng khiu, tiu - 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con nghỉu, khuỷu tay. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học 2. HD HS viết chính tả 10 Tiếng việt lớp 3 - Kim Thị Ngọc Diệp
  6. - Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ - Thực hiện tốt nề nếp lớp, xếp hàng ra vào lớp nhanh - Tự quản giờ truy bài tốt - Trong lớp chú ý nghe giảng : Nhi, Hà, T. Tùng - Chịu khó giơ tay phát biểu : T. Tùng, Nhi, Giang, - Tiến bộ hơn về mọi mặt : ánh, M. Tùng 2. Nhược điểm : - Còn hiện tượng đi học muộn - Chưa chú ý nghe giảng : Trang, Khuê, Duy - Chữ viết chưa đẹp, sai nhiều lối chính tả : Đức, Khuê, Duy, - Cần rèn thêm về đọc : Khuê, Đ. Tùng, Duy, M. Tùng - Cần có gắng hơn : Trang, Khuê, Duy 3 HS bổ xung 4 Vui văn nghệ 5 Đề ra phương hướng tuần sau - Duy trì nề nếp lớp - Trong lớp chú ý nghe giảng, chịu khó phát biểu - Chấm dứt tình trạng đi học muộn - Trống vào lớp phải lên lớp ngay - Một số bạn về nhà luyện đọc và rèn thêm về chữ viết Hoạt động tập thể + Giáo dục môi trường I. Mục tiêu - HS thấy được ích lợi của môi trường xanh, sạch, đẹp - Giáo dục HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp II Nội dung 1 Tìm hiểu thế nào là môi trường luôn xanh sạch đẹp - GV cho nhiều HS nêu ý kiến + GV nhấn mạnh : Có nhiều cây xanh Không khí trong lành Có thùng đựng rác để đúng nơi quy định vv 2 Em đã làm gì để giữ gìn môi trường luôn sạch đẹp - Không vứt giấy, rác bừa bãi - Đổ rác đúng nơi quy định - Tiểu tiện đúng chỗ - Không bẻ cành, hái hoa, trèo cây 3 Thực hành - GV cho HS vệ sinh lớp học, nhặt giấy rác trong lớp - Kê dọn bàn ghế 4 Dặn dò - Giữ gìn môi trường luôn xanh, sạch đẹp 12 Tiếng việt lớp 3 - Kim Thị Ngọc Diệp