Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Phấn

docx 40 trang vuhoai 07/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Phấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_3_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_tr.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Phấn

  1. TUẦN 10 Thứ Hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SHDC: TRI ÂN THẦY CÔ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Hiểu thêm về thầy cô; thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai -các HS công lắng việcnghe. tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là phóng viênnhững nhí” đểviệc phỏng làm thể vấn hiện bạn lòngmình biết kể ơn đối với thầy cô. về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối- HS với là thầyphóng cô. viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về ngày 20/11 - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp, trình- HSbày trình trước bày, sân GVcờ những có thể ýchỉnh kiến, sửa câu thêm cho HS về cách trình bày trước hỏi về ngày 20/11 đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. - GV lắng nghe và bổ sung cho các em.
  2. - Trong quá trình HS trình bày, GV có thể chỉnh- HSsửa thực thêm hiện cho yêu HS cầu.về cách trình bày trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. ---------------------------@-------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ Bài đọc 1: Bảy sắc cầu vồng (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: say sưa, lên tiếng, xanh lục, xanh lam, vi ô lết hiện lên... (MB); hoạ sĩ, phong cảnh, vẽ dở, nổi tiếng, tranh cãi, sắc biếc, vi ô lét, vut tạnh, rực rỡ,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phủ hợp. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng). - Phát triển năng lực văn học: - Yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý nghĩa: cầu vồng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn văn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết sống vui vẻ, cùng đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau để tiến bộ, tránh kiêu căng, chỉ nghĩ đến riêng minh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa chủ đề Cộng đồng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành:
  3. - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS Chủ- HS đề quanCộng sát đồng tranh, nói lắng về quan nghe hệ ý nghĩagiữa chủ điểm: YÊU THƯƠNG, CHIA mọi người và các hoạt động trong xã hội. Bài 6 có tênSẺ gọi Yêu thương, chia sẻ nói về tình cảm yêu thương, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau giữa những người trong cộng đồng. GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT 1 (Chia sẻ) Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi theo YC của BT 1 Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình bày trước lớp về từng ảnh HS trả lời: (1) Hình ảnh 1 (Tặng xe đạp): Lễ trao tặng xe đạp cho những HS khó khăn,không có phương tiện đến trường. (2) Hình ảnh 2 (Bộ đội giúp dân): Các chú bộ đội đang giúp dân chạy lụt (dùngthuyền chở dân thoát khỏi vùng nước ngập,...). (3) Hình ảnh 3 (Thăm Bà mẹ Việt Nam anh hùng): Các bạn nhỏ đến thăm một Bà mẹ Việt Nam anh hùng. (GV giải thích: Bà mẹ Việt Nam anh hùng là một danh hiệu cao quý để tôn vinh những bà mẹ có nhiều người thân như chồng, con, cháu...hi sinh cho đất nước). (4) Hình ảnh 4 (Trao tặng nhà tình nghĩa): Nhà tình nghĩa thường được trao tặng cho người có công với nước, người có hoàn cảnh khó khăn. (Mọi người đang vui vẻ chứng kiến Lễ trao tặng nhà tình nghĩa...). - HS lắng nghe. +Nói về truyền thống cưu mang, đùm bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn những người có công với nước,... + Vì mọi người trong cộng đồng là đồng bào, là hàng xóm láng giềng của nhau; vì yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau là đạo lí làm người, giúp mỗi - GV Nhận xét, tuyên dương. người có thêm nghị lực vươn lên trong cuộc sống,...) - Yêu cầu HS trao đổi nhóm BT2 trả lời câu hỏi: Lắng nghe a) Các hình ảnh trên nói lên điều gì tốt đẹp trong cuộc sống? b) Vì sao mọi người trong cộng đồng cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau? GV chốt lại: Nói về truyền thống cưu mang, đùm bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn những người có công với nước,...). - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình thương yêu, đoàn kết của những người cùng sống trong một cộng đồng được thể hiện qua bài đọc hôm nay: Bảy sắc cầu vồng.
  4. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: say sưa, lên tiếng, xanh lục, xanh lam, vi ô lết hiện lên... (MB); hoạ sĩ, phong cảnh, vẽ dở, nổi tiếng, tranh cãi, sắc biếc, vi ô lét, vut tạnh, rực rỡ,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phủ hợp. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng). + Biết mở rộng vốn từ ngữ đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp. + Yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý nghĩa: cầu vồng. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từLắng ngữ nghegiàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: giọng vui, sôi nổi và dí dỏm; đọc phân biệt lời đốithoại của các nhân vật (thái độ kiêu căng) và lời người kể chuyện - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ dở. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bạn nhé!. - HS quan sát + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vi ô lét. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: say sưa, xanh lam, vi ô lét, rực rỡ, - Luyện đọc câu: Thế là các màu quay ra tranh cãi/ -xem HS đọcmàu nối nào tiếp đặc đoạn. sắc nhất://màu xanh lục nói rằng mình là màu của cỏ cây, / thiên nhiên.- HS đọc từ khó. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - 2-3 HS đọc câu. - HS đọc từ ngữ: + Càu nhàu: Nói lẩm bẩm, tỏ ý không hài lòng. + Đặc sắc: Có những nét riêng, hay, đẹp, khác thường. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc +khổ Đằm thơ thắm: theo nhómĐậm đà,4. khó phai nhạt. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm các đoạn ứng với mỗi ý sau: a) Cơn mưa bất ngờ./ b) Các màu tranh cãi. / - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: c) Cùng nắm tay nhau.
  5. + Câu 2: Các màu tranh cãi về điều gì? + Ý a – Đoan “Một hoạ sĩ đang say sưa... đang vẽ dở.”; Ý b – Đoạn “Bị mưa làm ướt... hoa vi ô ét.”; Ý c – Đoạn còn lại. + Từ chỗ chê nhau mềm yếu, các màu quay sang tranh cãi xem màu nào + Mỗi màu đưa ra lí lẽ gì để nói là mình đặc sắc nhất? đặc sắc nhất. + màu xanh lục – màu của cây cỏ, thiên nhiên; xanh lam – màu của bầu trời; xanh dương – sắc biếc của đại dương, sông suối; tím – vẻ đẹp đắm thắm giống hoa vi ô lét + Các màu cùng bừng sáng; nắm tay nhau; rực rỡ hơn cả ngàn lần khi + Câu 3: Trong bức tranh cầu vồng, các màu hiện lên như thếđứng nào? một mình. + HS trả lời + Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều gì? Vì sao thích? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Mỗi người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------@-------------------------- Thứ Ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 Toán Em ôn lại những gì đã học( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần và giải bài toán bằng một phép tính nhân. - Ước lượng cân nặng của một số vật. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4, tranh vẽ nội dung bài tập 6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: “ Truyền điện ” - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
  6. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Ví dụ: + Câu 1: Gấp 3 lên 4 lần được mấy? + Trả lời: 3 x 4 = 12 + Câu 2: Giảm 48 đi 6 lần được mấy? + Trả lời: 48 : 6 = 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần - Cách tiến hành: Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 lên bảng lớp.- HS quan sát - Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - 1 Hs đọc to yêu cầu trước lớp, cả lớp đọc thầm. - Gọi 1 HS đọc to cột đầu tiên trong bảng. - 1 Hs đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm. - HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nêu câu hỏi, HS trả lời: + lấy số đó cộng 3. + lấy số đó nhân 3. + Thêm 3 đơn vị vào số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó trừ 3. + Gấp 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó chia 3. + Bớt 3 đơn vị ở số đã cho, ta làm thế nào? - 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài vào vở. + Giảm 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài vào vở.- HS chú ý lắng nghe - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Bài 5: (Làm việc chung cả lớp) - HS đọc bài. - Gọi 2 Hs đọc bài toán, cả lớp đọc thầm. - Vắt được: 5 xô - Bài toán cho biết gì? Mỗi xô: 8 l sữa - Tất cả: l sữa? - Bài toán hỏi gì? - Lấy số lít sữa bò ở mỗi xô nhân với số xô vắt được. - HS làm bài.
  7. - Muốn biết chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít sữa- HSbò, nhậnta làm xét, thế bổ nào? sung. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Bác Nam vắt được tất cả số lít sữa là 8 x 5 = 40 (lít) Đáp số: 40 lít 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. (Làm việc chung cả lớp) - GV treo tranh vẽ nội dung bài tập 6 lên bảng lớp. - HS quan sát. Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi trường hợp sau: - Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS xác định cân nặng của một phần bánh và đếm số phần bằng nhau của chiếc bánh. - HS đọc yêu cầu. - Ước lượng cân nặng của chiếc bánh. a) Chiếc bánh được chia thành 8 phần bằng nhau. Mỗi phần bánh nặng - Hs làm việc cặp đôi. 100 g. - HS chia sẻ trước lớp. Vậy chiếc bánh nặng khoảng 800 g. b) Chiếc cốc đựng 4 phần bột bằng nhau. Mỗi phần nặng 100 g. Vậy chiếc cốc chứa khoảng 400 g. - HS chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận. - GV yêu cầu HS liên hệ, chia sẻ về ước lượng trong cuộc sống hằng ngày. Khi ước lượng cũng cần có những điểm tựa tư duy, căn cứ vào những điều đã biết để đưa ra những ước lượng một cách hợp lí nhằm có những thông tin nhanh. - GV tổng kết, nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------@----------------------------
  8. Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ Bài đọc 1: Bảy sắc cầu vồng (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Biết mở rộng vốn tử ngữ i đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp. - Phát triển năng lực văn học: - Yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý nghĩa: cầu vồng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tìm đúng các từ chỉ màu sắc ở BT1, tìm được các từ có nghĩa giống nhau BT2. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số hình ảnh thể hiện tình yêu thương, và những hành động chưa có tình yêu thương một số hình trái trái tim màu đen và màu đỏ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: Hát 1 bài về tình đoàn kết. HS hát đồng thanh bài “lớp chúng mình” GV nhận xét- GTB 2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật màu sắc trong bài đọc. + Biết tìm các từ có nghĩa giống nhau. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm các từ chỉ màu sắc trong bài đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Các từ chỉ màu sắc trong bài đọc : đỏ, da cam, vàng, xanh lục, xanh lam,
  9. xanh dương, tim, vàng rực. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Sắp xếp các từ sau thành cặp từ có nghĩa giống nhau. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS chơi trò chơi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV tổ chức trò chơi (theo nhóm 6) mỗi em 1 thẻ từ, tìm với bạn trong nhóm để thành cặp từ có nghĩa giống nhau. Nhóm nào ghép nhanh và đúng sẽ chiến thắng. - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương, chốt lại: nổi tiếng – lừng- Lắngdanh nghe(a – 2); mềm yếu – yếu đuối (b – 3); tự hào – kiểu hành (c — 1) 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức Trò chơi vui “Trái tim yêu thương” - GV chia lớp thành 3 đội chơi. - Cách chơi: Trên bảng cô có các hình ảnh thể hiện -tình HS thamyêu thương, gia tham và gia những chơi. hành động chưa có tình yêu thương, nhiệm vụ của 3 đội đi qua con đường yêu thương lên tìm và gắn trái tim yêu thương của đội mình vào những hình ảnh thể hiện tình yêu, và trái tim màu đen giành cho hình ảnh không có tình yêu thương. - Luật chơi: mỗi bạn chỉ được tìm và gắn một trái tim tương ứng một hình ảnh ở mỗi lần chơi. Đội nào gắn đúng và được nhiều nhất đội đó sẽ chiến thắng. - Nhận xét- Tuyên dương - Nhắc nhở các em cần biết đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  10. ....................................................................................................................................... -------------------------@-------------------------- Buổi chiều: Toán Em vui học Toán(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) 1 1 1 1 1 1 1 1 - Nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực vào hoạt động vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tờ giấy màu hoặc giấy thủ công, kéo cắt giấy, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học.- HS hát - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: 1 1 1 1 1 1 1 1 - Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) và nhận biết về (một phần mấy) thông qua 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng cụ học nhân, chia (trong bảng) a) Thiết kế dụng cụ - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: Em nhìn thấy gì trong ảnh?
  11. - GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân, chia. - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng thiết kế một- HS loại quan dụng sát, cụtrả học lời: nhân, chia - HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ giấy màu,+ Vòngkéo cắt tròn giấy, bảng hồ nhândán trên3, chia đó 3ghi các phép tính được thống nhất trong nhóm. + Tam giác các phép tính nhân chia được tạo thành từ ba chữ số. - Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận xét hoạt+ độngBảng của nhân nhóm 5, bảng khác nhân chẳng 3 hạn (tính toán có đúng không, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ của thiết kế). - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản phẩm- HS củalắng nhóm nghe mình theo các tiêu chí: + Tên dụng cụ - HS thảo luận, lên ý tưởng + Vật liệu làm ra dụng cụ + Cách sử dụng dụng cụ - HS làm việc + Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong học tập - Các nhóm khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1 - GV gọi 2-3 HS nhắc lại: + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng và thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1. - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản phẩm- Các củanhóm nhóm lên chiamình, sẻ cácvề sản nhóm phẩm khác của nhóm mình. nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo “Một phần mấy của tôi” - Nhận xét nhóm bạn - Lắng nghe - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: - HS trả lời ? Em nhìn thấy gì trong ảnh? + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0 thì kết quả đều bằng 0 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 thì kết quả đều bằng chính nó. - HS làm việc nhóm
  12. - GV giới thiệu về các hình ảnh sáng tạo và cách để tạo ra chúng. - Cho HS thực hiện theo nhóm, sử dụng những tờ giấy màu sắc khác nhau để chia thành các phần bằng nhau, ghi một phần mấy vào từng phần- Nhận rồi xét cắt nhóm rời để bạn lắp ghép hình sáng tạo. - HS thảo luận các ý tưởng lắp ghép, cùng nhau hoàn- thànhLắng nghesản phẩm. - Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm của mình cho các nhóm khác xem. Các nhóm khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - LƯU Ý: GV khuyến khích HS suy nghĩ, tìm tòi những ý tưởng sáng tạo, không quá phụ thuộc vào những hình đã có trong SGK; khuyến khích HS trình bày, giới thiệu sản phẩm rõ ràng, mạch lạc, có ý tưởng. Trong quá trình tương tác với các nhóm GV có 1 1 1 1 thể đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS nhận ra “cái toàn thể”, nhận ra ... của toàn 2; 3; 4; 5; 1 1 1 thể nào. Chẳng hạn, tuy cũng là nhưng hình tròn khác với hình vuông. 2 2 2 - HS quan sát, trả lời: + Bông hoa tạo bởi các hình tròn có chia số phần. + Con chim tạo bởi các hình tam giác có chia số phần. + Con chó tạo bởi các hình tam giác có chia số phần. + Hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật chia thành các phần bằng nhau. - HS lắng nghe - HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm để hoàn thành sản phẩm - Lắng nghe nhóm bạn giới thiệu và nhận xét. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  13. - Cách tiến hành: Giao HS về nhà sáng tạo thêm nhiều sản phẩm phục vụ học tập và giới thiệu những sản phẩm đó với người thân của mình. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------@------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa G, H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết các chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: + Viết tên riêng: Gành Hào, + Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào! Giỏ nam, giỏ bắc, hưởng nào cũng thơm. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên luôn toả sáng trong mọi hoàn cảnh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính yêu nước, yêu thiên nhiên, tự hào về vẻ đẹp, về PC của con người. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bộ chữ mẫu thể hiện quy trình viết G, H III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Cho HS thi viết chữ hoa E, Ê HS viết bảng con + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa G, H.- HS quan sát lần 1 qua video.
  14. - GV mời HS nhận xét độ cao, độ rộng của từng con -chữ. HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con. - HS quan sát lần 2. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào bảng con chữ hoa G, H. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Gành Hào - GV giới thiệu: Gành Hào là địa danh nổi tiếng thuộc- HS tỉnh lắng Bạc nghe. Liêu. Gành (ghềnh) là chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá lởm chởm chắn ngang, làm cho dòng nước dồn lại và chảy xiết. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: Gành Hào. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - GV nhận xét bổ sung: ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên của -hoa HS và trả của lời mọitheo vật, hiểu mọi biết. người luôn toả sáng trong mọi hoàn cảnh. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: Hoa thơm dù mọc bờ rào - GV nhận xét, sửa sai Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Gành Hào và câu ứng dụng Hoa thơm dù mọc bờ rào/ Giỏ nam, giỏ bắc, hưởng nào cũng thơm. Trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội dung:- HS mở vở luyện viết 3 để thực hành. + Luyện viết chữ G,H. + Luyện viết tên riêng: Gành Hào + Luyện viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào Gió nam, gió bắc, hướng nào- HS cũng luyện thơm. viết theo hướng dẫn của GV - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:
  15. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng- HS thambài học gia vào để vậntực tiễndụng cho kiến học thức sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học- sinh HS quankhác. sát các bài viết mẫu. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------@-------------------------- TỰ HỌC: Em vui học Tiếng Việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm 2. Năng lực chung: - Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập Bài 1,2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện: - HS tham gia trò chơi, nêu các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái trong khổ thơ sau: Cỏ mọc xanh chân đê Xanh xum xuê nương bãi Cây cam vàng thêm trái Hoa khoe sắc nơi nơi - HS đọc đề bài. - Gọi HS đọc đề bài. - HS nhận PHT và làm bài. - Phát PHT cho nhóm HS và YCHS làm bài.- Đại diện HS nêu kết quả: - GV nhận xét, đánh giá. - Từ chỉ sự vật: cỏ, chân đê, nương bãi, cây cam, trái, hoa. Chốt: Củng cố cách nhận biết và phân biệt từ- Từchỉ chỉ sự vật,hoạt từ động: chỉ hoạt mọc. động, từ chỉ trạng thái. - Từ chỉ trạng thái: xanh, xum xuê, vàng, khoe sắc. - Nhận xét.
  16. Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau: Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ nhọn nên gà con mổ bắt sâu dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể nào bắt sâu được. Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt. - 1 HS đọc bài trước lớp. - Gọi HS đọc bài. - HS thực hiện trao đổi nhóm đôi để làm bài. - Cho HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài.- Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Sau mỗi từ HS tìm được, GV nhận xét rồi ghi- HS lên nhận bảng. xét. Củng cố: Nhận biết và phân biệt từ chỉ hoạt Từđộng, chỉ trừ trạng chỉ thái: trạng vui thái. vẻ, vội vàng Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ, bắt sâu, chạy Bài 2: Điền các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ trống trong các câu văn sau: a. Trên tường một bức tranh. b. Dưới gốc cây có một con ngựa. c. Gió bắt đầu mạnh, lá cây nhiều, từng đàn cò nhanh theo mây. d. Nước đá - 1 HS đọc bài. - HS thảo luận nhóm 4 làm bài. - Gọi HS đọc bài. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - YCHS làm bài theo nhóm 4. - HS khác nhận xét, bổ sung nếu có. - Nhận xét, chốt đáp án. a. Trên tường treo một bức tranh. Củng cố về hoàn thành câu bằng cách điền từb. chỉDưới hoạt gốc động, cây cótrạng buộc thái. một con ngựa. c. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây bay nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây. d. Nước chảy đá mòn. Bài 3: Tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau: a. Quả dưa hấu có vỏ màu xanh, bên trong màu đỏ và có vị ngọt. b. Hoa là một cô gái ngoan ngoãn và hiền lành. - HS đọc đề bài và làm bài cá nhân. - HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả. - YCHS đọc đề và làm bài a. Từ chỉ đặc điểm: màu xanh, màu đỏ, vị ngọt. - Nhận xét, kết luận. b. Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, hiền lành. - HS suy nghĩ tìm từ và đặt câu với từ vừa tìm được. Một số HS đọc câu trước lớp. 3. Vận dụng: - Tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt động, 1 từ- chỉHS trạngthực hiệnthái vàyêu đặt cầu câu với mỗi từ đó. - GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------@-------------------------- Thứ Tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
  17. Toán: Em vui học Toán(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với hai đơn vị đo thích hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực vào hoạt động vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước dây để đo chiều cao; một quân xúc xắc (có thể tự làm bằng đất nặn hoặc bằng giấy). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học.- HS hát - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. + Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với hai đơn vị đo thích hợp. - Cách tiến hành: Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Chơi trò chơi “Gieo xúc xắc làm tính nhẩm” - GV nêu cách chơi, luật chơi + Chuẩn bị hai quân xúc xắc, tờ giấy nháp có kẻ sẵn ô li hoặc lấy mặt sau tờ giấy thủ công đã có ô vuông hoặc có thể lấy bảng con có chia ô vuông để thực hiện trò chơi. + Oẳn tù tì để chọn người chơi trước. + Mỗi người chơi tung quân xúc xắc rồi chọn số ô vuông là kết quả của phép nhân có một
  18. thừa số là số chấm trên mặt quân xúc xắc. Ví dụ, khi mặt quân xúc xắc là 4, HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12 và tô màu vào 3 hàng, mỗi hàng 4 ô vuông. + Cứ tiếp tục như vậy, ai chọn được các ô vuông mà phủ kín tờ giấy hơn thì thắng cuộc. - Cho HS thực hiện theo cặp đôi. - GV quan sát, gợi ý, đặt câu hỏi và khuyến khích HS- HS nêu lắng cảm nghe nhận về những kiến thức, kĩ năng vận dụng khi chơi. - GV nhận xét, tuyên dương HS - LƯU Ý: GV có thể thay đổi luật chơi cho phù hợp với tình hình thực tế và đối tượng HS. Việc tô màu hoặc đánh dấu vào các ô vuông theo phép nhân HS đã nêu cũng giúp HS hiểu rõ hơn ý nghĩa của phép nhân, phép chia, linh hoạt trong việc vận dụng các phép nhân, phép chia trong bảng. HS ban đầu cảm nhận được phần Diện tích hình vuông hay hình chữ nhật được tô màu gắn với phép nhân đã nêu tạo tiền đề cho việc học diện tích ở Học kì II. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Thực hành đo chiều cao - HS chơi trò chơi theo cặp - GV hướng dẫn HS cách đo chiều cao với thước thẳng (thước đo y tế) hoặc thước dây và tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động sau: 1. + Chia nhóm. Cử nhóm trưởng và thư kí nhóm. + Đo chiều cao từng bạn trong nhóm. Ghi chép vào một bảng tổng hợp. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm. 2. Cả lớp tập hợp lại và chia sẻ về các thông tin thu thập được. - GV tổng kết, nhận xét hoạt động và tuyên dương các nhóm. - Thực hiện theo hướng dẫn của GV + Cử nhóm trưởng, thư kí + Lần lượt dùng thước đo chiều cao của các bạn và ghi vào bảng tổng hợp. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm.
  19. - Lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Giao HS về nhà thực hành đo chiều cao của các thành viên trong gia đình mình và ghi vào bảng tổng hợp. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------@------------------------- Tiếng Việt Kể chuyện: Bộ lông rực rỡ của chim thiên đường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào CH gợi ý, trả lời đúng nội dung; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng nhân ái, chia sẻ khó khăn cùng đồng loại của chim thiên đường và cách ứng xử đẹp đề của bè bạn. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết cảm động và thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh lúc khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ có hình ảnh các nhân vật trong truyện. - Nhạc beat bài hát “ Bốn phương trời” III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành:
  20. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm yêu thương đối với người thân, bạn bè của em? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào CH gợi ý, trả lời đúng nội dung; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng nhân ái, chia sẻ khó khăn cùng đồng loại của chim thiên đường và cách ứng xử đẹp đề của bè bạn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Nghe và kể lại câu chuyện (BT 1). - GV kể câu chuyện: + Kể lần 1: Giọng kể hơi chậm rãi, tình cảm, kể rõ các- HS chi lắng tiết nghe và tình GV huống kể. diễn ra trong câu chuyện (có thể kết hợp diễn tả bằng điệu bộ, cử chỉ khi cần thiết) kết hợp sử dụng tranh minh hoạ có hình ảnh các nhân vật trong truyện + Kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh minh hoạ) Gọi HS trả lời các câu hỏi: a) Chim thiên đường làm gì để chuẩn bị cho mùa đông đang tới? b) Vì sao chim thiên đường cho đi những vật nó kiếmHS được: trả lời Khi bay qua tổ sáo đen? + Tha rác về lót ổ, chuẩn bị cho mùa đông sắp đến. - Khi gặp bầy gõ kiến? Khi đến tổ của chim mai hoa? + Vì sáo đen ngỏ lời xin. + Vì bầy chim non muốn được xem hoa lau. c) Gió lạnh đột ngột ỏn về, chim thiên đường gặp khó+ Vìkhăn thấy gì? chim mai hoa đang ốm, tổ chim lại tuềnh toàng. + Gió lúa vào tố làm lòng của thiên đường xù lên, xơ xác vì lạnh. d) Chèo bẻo loan tin cho các bạn đến giúp chim thiên+ đườngLót ổ thật làm ấm gì? cho chim thiên đường. Các bạn còn góp những chiếc lông đủ màu sắc thành chiếc áo tặng chim thiên đường. + Vật kí niệm thiêng liêng của tỉnh bạn. c) Chiếc áo chim thiên đường luôn khoác trên mình thể hiện điều gì? Nhận xét câu trả lời nhóm bạn Lắng nghe - Nhận xét- Tuyên dương - Kể lần 3 (như kể lần 2). 2.2. Trao đổi về câu chuyện (BT 2) HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc YC của BT 2:Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?. - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, nêu cách hiểu nội dung,HS Thảoý nghĩa, luận nhân nhóm vật 2 trong câu chuyện Gọi HS trả lời. - Mời HS khác nhận xét. Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét tuyên dương. GV chốt lại nội dung: Ca ngợi tấm lòng nhân ái, chia sẻ khó khăn cùng đồng loại của chim thiên đường và cách ứng xử đẹp đề của bè bạn 3. Luyện tập. - Mục tiêu: