Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Phấn

docx 64 trang vuhoai 07/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Phấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_3_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_tr.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Phấn

  1. TUẦN 12: Thứ Hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XÂY DỰNG KHÔNG GIAN XANH Ở GIA ĐÌNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi, khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 2. Năng lực chung: - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện kế hoạch hoạt động của cá nhân, tham gia tích cực hoạt động nhóm, biết vận dụng thiết kế trang trí ngôi nhà của mình 3. Phẩm chất: - Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, vui vẻ, hòa đồng, gắn kết với các thành viên trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy A4, bút màu, thước kẻ, bút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS điểu khiển lễ chào cờ. trường. - HS lắng nghe. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Xây dựng không - HS hát. gian xanh ở gia đình (15 - 16’) - HS lắng nghe * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về những loại cây xanh mà em biết. 2.Khám phá a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên + Hiểu được tầm quan trọng của việc xây nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về những dựng không gian xanh ở gia đình loại cây xanh mà em biết. + Có ý thức cùng bố mẹ, người thân và - HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày
  2. chăm sóc cây xanh ở gia đình để trang trí trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về để ngôi nhà của mình phỏng vấn bạn mình kể về những loại cây b. Cách thức thực hiện: xanh mà em biết. Nhà trường phát động phong trào xây dựng không gian xanh ở gia đình với các nội dung chính sau: Nêu những lợi ích của cây xanh và sự cần thiết phải có cây xanh trong cuộc sống. Cho học sinh nêu lọi ích của cây xanh - HS tập trung xem video để biết thêm + Cho học sinh nêu cách chăm sóc cây nhiều cách xây dựng không gian xanh ở xanh gia đình 3.Vận dụng - Hs nêu lợi ích của cây xanh - Cho hs vẽ không gian xanh ở gia đình - Hs nêu cách chăm sóc cây xanh mình. - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét tiết học - Học sinh nêu ý tưởng bức tranh và vẽ tranh ( Hoàn thành ở nhà sau đó mang đến lớp để chia sẻ cùng bạn IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ GÓC SÁNG TẠO: EM ĐỌC SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết nhật kí từ 6 đến 8 câu nhận xét về một nhân vật mình yêu thích trong một truyện mới đọc (mới nghe) hoặc ghi cảm nhận về một bài thơ mới học (mới đọc). Nhật kí viết rõ ràng mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết trang trí trang nhật kí cho đẹp mắt.. - Phát triển năng lực văn học: Biết lựa chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật để viết. Viết có cảm xúc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành có tính sáng tạo việc viết nhật kí nói lên cảm nghĩ về một nhân vật trong truyện hoặc cảm xúc về một bài thơ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động nhóm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết nhật kí. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng nhật kí của mình, của bạn.
  3. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, truyện - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách, báo III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Trả bài viết số 2: Đơn xin cấp thẻ đọc sách. - Cách tiến hành: - GV trả bài viết số 2: Đơn xin cấp thẻ đọc sách. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS điền đúng - Yêu cầu HS kể tên một số câu chuyện, bài thơ - HS kể tên một số câu mà em đã đọc và em yêu thích. chuyện, bài thơ mình đã đọc, - Tuyên dương, khen ngợi những HS chăm đọc đã học. sách báo. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: Biết trao đổi nói lên cảm nghĩ về một nhân vật trong một truyện hoặc cảm xúc về một bài thơ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1:Chọn đề bài và xác định nội dung viết: * Hoạt động cả lớp: - GV mời HS đọc yêu cầu bài; xác định yêu cầu - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. của bài tập. Bài 1: Chọn 1 trong hai đề sau: a) Ghi vào nhật kí đọc sách nhận xét của em về một nhân vật em thích trong một truyện em mới đọc (hoặc mới nghe kể). b) Ghi vào nhật kí đọc sách cảm nghĩ của em về một bài thơ em mới được học (hoặc mới được đọc). - Yêu cầu học sinh lựa chọn 1 trong 2 đề bài a, - HS làm việc cá nhân, tự lựa b. chọn nội dung viết. * Hoạt động nhóm: - GV tập hợp học sinh , chia nhóm + Nhóm 1: Học sinh chọn nội dung ghi nhật kí
  4. phần a. - HS chuyển về vị trí của + Nhóm 2: Học sinh chọn nội dung ghi nhật kí nhóm mình. phần b. - GV cho HS quan sát, đọc gợi ý, trao đổi trong nhóm. - HS hoạt động theo nhóm, - GV nhấn mạnh thêm: đọc kĩ phần gợi ý. Đề a: Khi viết nhật kí các em nêu rõ tên truyện, tên tác giả của câu chuyện. Nêu nhân vật mình - HS lắng nghe, có thể ghi thích và nêu lí do vì sao mình thích nhân vật đó. nháp các gợi ý cụ thể. Các em có thể nêu cụ thể nhận xét, cảm nghĩ về hình dáng, tính tình của nhân vật thể hiện qua đặc điểm, hình dảng, cử chỉ.... Đề b: Khi viết nhật kí các em nêu rõ tên bài thơ, tên tác giả của bài thơ. Nêu được những điều thú vị, ý nghĩa của bài thơ mạng lại, nêu những hình ảnh em yêu thích (về nội dung, về từ ngữ, về nhịp thơ.....) - Cho HS trao đổi, nói trong nhóm. * Hoạt động cả lớp: - Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 bạn trình bày nội - HS nói trong nhóm. dung nhật kí của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - GV nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình - GV có thể đọc bài viết cho HS tham khảo. bày. - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi thêm - HS nghe bài tham khảo. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết viết nhật kí nói lên cảm nghĩ về một nhân vật trong câu truyện hoặc cảm xúc về một bài thơ. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. + Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Cách tiến hành: Hoạt động 2:Viết nhật kí theo đề bài đã chọn - GV cho HS viết vào vở ôli, trang trí trang nhật - HS viết bài vào vở ôli. kí. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. - Yêu cầu HS trình bày, trao đổi bài viết của - HS trao đổi bài trong nhóm mình trong nhóm đôi. đôi. 4. Vận dụng.
  5. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc và bình chọn đoạn viết hay * Hoạt động cả lớp: Bài 2: Đọc và bình chọn đoạn viết hay. - Các nhóm lựa chọn, 1 bạn - GV yêu cầu HS chọn đoạn viết hay, đọc trước trình bày trước lớp. lớp. + H1: Đề a + H2: Đề b - GV mời HS nhận xét: Khi viết nhật kí, bạn đã biết: + Lựa chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật - Cùng trao đổi đưa ra nhận để viết chưa? Bài viết có cảm xúc chưa? xét của mình về nội dung bài + Bạn trang trí trang nhật kí thế nào? của bạn. - GV thu một số bài và nhận xét cùng cả lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học: - Qua bài học em đã biết được những gì, làm - HS nêu nội dung bài. được những gì? - Biết chăm chỉ đọc sách là - Nêu ích lợi của việc đọc sách báo. một điều tốt. Biết viết nhật kí * Dặn dò: HS tiếp tục hoàn thiện bài của mình. sau khi đọc sách. Thực hiện thói quen chăm đọc sách báo. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________ TIẾNG VIỆT Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 1: ÔNG TRẠNG GIỎI TÍNH TOÁN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
  6. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. - Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: Trả lời các câu hỏi; nhận biết các từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa trái ngược nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: bết cùng các bạn thảo luận nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về những đóng góp xuất sắc của Trạng Nguyên Lương Thế Vinh; học theo tấm gương của ông. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tấm gương của ông Trạng Nguyên Lương Thế Vinh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Hình ảnh minh họa cho bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ cho cả lớp: - HS quan sát tranh, nêu: + Em quan sát bức tranh và nói tên các đồ vật Những đồ vật có trong hình là: trong tranh. Bàn học, hế, tủ sách, máy tính, + Mỗi đồ vật trên có tác dụng gì? bút, thước, đèn, gấu bông, sách + Theo em ai đã làm ra những đồ vật ấy. vở, dép, thùng rác... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
  7. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến bao nhiêu + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước Việt. + Khổ 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem nó dày bao nhiêu. Ông lấy thước đo cuốn - 2-3 HS đọc câu. sách, rồi tính ra ngay độ dày của mỗi trang sách. Sứ thần hết sức khâm phục tài trí của Trạng nguyên nước Việt. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua đoạn 1, em biết gì về ông Lương + Qua đoạn 1, em biết ông Thế Vinh? Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm 21 tuổi. Ông được mọi người nể phục vì vừa học rộng vừa có nhiều sáng kiến
  8. trong đời sống. + Câu 2: Câu 2: Ông Lương Thế Vinh làm cách + Ông Lương Thế Vinh cân voi nào để cân voi? bằng cách sai lính dắt voi xuống thuyền, đánh dấu mức chìm của thuyền. Sau đó, ông cho voi lên bờ và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu. + Câu 3: Ông Lương Thế Vinh làm cách nào để + Ông Lương Thế Vinh Ông lấy biết một trang sách dày bao nhiêu? thước đo cuốn sách, rồi tính ra ngay độ dày của mỗi trang sách. + Câu 4: Đọc đoạn 4 và nêu những đóng góp của + Ông Lương Thế Vinh đã tìm ông Lương Thế Vinh. ra nhiều quy tắc tính toán được ông tóm tắt bằng thơ, viết thành một cuốn sách. Đó là cuốn sách toán đầu tiên ở Việt Nam. Sách của ông được dạy trong nhà trường gần 400 năm. Ông cũng là người Việt Nam đầu tiên làm ra bàn tính. Bàn tính lúc đầu làm bằng đất, về sau làm bằng gỗ và trúc, sơn nhiều màu, rất dễ sử dụng. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 - 2 HS nêu nội dung bài theo - GV Chốt: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị suy nghĩ của mình. Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. 3. Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn chuẩn bị cho tiết 2 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________ Thứ Ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023. TIẾNG VIỆT Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 1: ÔNG TRẠNG GIỎI TÍNH TOÁN (T2)
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. - Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: Trả lời các câu hỏi; nhận biết các từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa trái ngược nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: bết cùng các bạn thảo luận nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về những đóng góp xuất sắc của Trạng Nguyên Lương Thế Vinh; học theo tấm gương của ông. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tấm gương của ông Trạng Nguyên Lương Thế Vinh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ học nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS luyện đọc lại bài: 3 lượt - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc theo đoạn - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, nhận xét 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: - Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Những từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
  10. nhau? Ghép đúng: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: a – 4, b – 1, c – 2, d – 3. Đại diện các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tìm trong mỗi câu sau một cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống - HS làm việc chung cả lớp: thuyền, sau đó, ông cho voi lên bờ. - Một số HS trình bày theo kết b) Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông quả của mình đo xem nó dày bao nhiêu. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau GV yêu cầu HS đọc đề bài. là: - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp a) Lương Thế Vinh sai lính dắt - GV mời HS trình bày. voi xuống thuyền, sau đó, ông cho voi lên bờ. b) Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem nó dày - GV mời HS khác nhận xét. bao nhiêu. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video hình ảnh một số ông - HS quan sát video. trạng được vinh danh qua các giai đoạn ? Nêu cảm nhận của em khi biết được nhiều tấm + Trả lời các câu hỏi. gương quý giá đó. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,...
  11. Tự đọc sách: Giao nhiệm vụ ở nhà: + Đọc 2 câu chuyện về hoạt động sáng tạo; 1 bài -Nghe Gv hướng dẫn văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về hoạt động sáng tạo. + Viết vào phiếu đọc: Tên bài dọc và một số nội dung chính, cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________ TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Chia hết). - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn liền với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học và ôn lại các bảng chia.
  12. + Cho 1 HS nêu 1 phép chia trong bảng và gọi + Trả lời đúng, nêu phép tính, HS khác nêu kết quả. Lần lượt HS nối tiếp nhau. gọi HS khác - Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm số sách trong mỗi ngăn tủ. - HS quan sát tranh, nêu phép tính: 26 : 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Chia hết). - Cách tiến hành: * HS tính 26 : 2 = ? - HS đọc phép tính. - Yêu cầu HS thảo luận cách đặt tính và tính, đại - HS quan sát phép tính và thảo diện nhóm nêu cách làm. luận nhóm bàn nêu cách làm. - GV chốt lại cách làm: + HS quan sát và lắng nghe. 2 • Đặt tính 26 - 2 HS đứng tại chỗ thực hiện lại phép tính bằng miệng. • 2 chia 2 được 1, viết 1. 26 2 1 nhân 2 bằng 2, 2 1 2 trừ 2 bằng 0. 0 26 2 • Hạ 6, 2 13 6 chia 2 được 3, viết 3. 06 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0. 6 0 - GV giới thiệu kĩ thuật đặt tính viết thông qua - HS chia nhóm 2, làm việc trên một ví dụ đơn giản như 88 : 2 = ? Cụ thể, viết số phiếu học tập. bị chia; kẻ hai vạch thẳng (GV làm mẫu); viết số chia; thực hiện phép chia; viết số thương vào trong ô bên phải dưới số chia sao cho thằng cột với số chia. - GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính - 3 – 5 HS nhắc lại cách thực viết như đã nêu trong bài học: hiện.
  13. + Đặt tính. + Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. + Viết kết quả: 26 : 2 = 13. - GV gọi HS thực hiện phép chia 26 : 2? - Em có nhận xét gì sau khi thực hiện mỗi lần - HS thực hiện. chia của phép chia 26 : 3? + Trong phép chia này, ở mỗi lần => Phép chia vừa học là phép chia hết. chia đều là chia hết. + Để thực hiện chia cho số có một chữ số ta thực hiện những thao tác nào? - HS nêu các thao tác: chia, nhân, (GV nhấn mạnh để HS nắm chắc các thao tác trừ, hạ. thực hiện trong mỗi lượt: chia, nhân, trừ, hạ). * GV yêu cầu HS thực hiện phép chia 48 : 2 - GV gọi HS báo cáo. - HS thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét và kết luận. - HS nêu cách thực hiện phép chia. 3. Luyện tập - Mục tiêu: HS đặt tính được và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Chia hết). - Cách tiến hành: Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân) 28 2 93 3 84 4 66 6 - HS đọc và xác định đề bài. - GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu bài. - HS làm cá nhân vào vở. - Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả của phép tính. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - Yêu cầu HS đổi chéo vở, báo cáo kết quả. - HS nêu - Yêu cầu HS nêu kết quả chia. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi sai cho HS. + Các phép chia trên thực hiện + Các phép tính chia trên thực hiện qua mấy qua 2 lượt chia. lượt chia? + Mỗi lượt chia thực hiện qua 4 + Mỗi lượt chia thực hiện qua mấy thao tác? thao tác: chia, nhân, trừ, hạ. Bài 2: Đặt tính rồi tính: (Làm việc cá nhân)
  14. - HS nêu yêu cầu - 2 yêu cầu: đặt tính và tính. - HS làm vào vở. - 4 HS thực hiện. - HS nêu cách làm các phép tính. - Gọi HS đọc đề bài 28 2 93 3 + Bài tập có mấy yêu cầu? 2 14 9 31 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở. 08 03 - Gọi HS lên bảng thực hiện. 8 3 - GV gọi HS nhận xét. - Yêu cầu HS thực hiện lại phép tính cho cả lớp 0 0 nghe. 84 4 66 6 8 21 6 11 04 06 4 6 0 0 - HS trả lời. - GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở, báo cáo kết quả. + Để chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ta thực hiện theo mấy bước? - GV chốt từng bước thực hiện tính. Bài 3: (Làm việc nhóm 3) Gọi HS đọc đề bài: - HS đọc bài toán. Có 84 quả cà chua xếp đều vào 4 rổ. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả cà chua? - Cho HS thực hiện phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? - HS phân tích đề theo cặp. + Bài toán yêu cầu gì? - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở. (3 bạn làm bảng nhóm). - HS làm. - 3 HS dán bảng nhóm, đọc bài giải. Mỗi rổ có số quả cà chua là: 84 : 4 = 21 (quả) Đáp số: 21 quả cà chua - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét lại bài của HS, chốt lại bài. - HS đối chiếu bài đúng trên bảng và đổi vở kiểm tra chéo. + Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS nêu.
  15. + Để chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - HS nhắc lại. ta thực hiện theo mấy bước? + Nêu lại cách đặt tính + Nêu lại các thao tác trong mỗi lượt chia. + Liên hệ về nhà: Em hãy tìm tình huống thực tế - HS nghe, ghi nhớ để thực hiện. liên quan đến phép chia đã học, đặt bài toán liên quan đến tình huống và chia sẻ với bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi kể: + Kể một số sản phẩm nông nghiệp ở địa phương em? + HS Trả lời + Em thích sản phẩm nào nhất? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môi trường.. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nếu là bạn Hà em sẽ làm gì trong tình huống dưới đây. (làm việc cặp đôi) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV cho HS đọc yêu cầu . Thảo luận nhóm 4 tìm tiến hành thảo luận đóng vai cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách trong nhóm xử lí của nhóm. VD: Cần lấy lượng thức ăn vừa đủ để tránh gây lãng phí, giảm lượng chất thải ra môi trường... HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. bạn. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS thực hành - GV mời đại diện một số nhóm lên đóng vai xử lí tình huống trước lớp - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Cần tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm để giảm lượng chất thải, bảo vệ môi trường, tiết kiệm được tiền của... 3. Thực hành – Vận dụng - Mục tiêu: + Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
  17. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Viết, vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh (làm việc nhóm 4) - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV cho HS chọn một vấn đề liên quan đến tiêu cầu bài và tiến hành thảo luận. dùng sản phẩm nông nghiệp (ví dụ: lãng phí thức + Bảo vệ môi trường trong sản ăn) rồi thảo luận nhóm 4 thể hiện ý tưởng bằng xuất nông nghiệp: Không dùng cách viết, vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh để chia sẻ thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, với mọi người xung quanh về sự cần thiết phải thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. sử dụng phân bón hóa học; nên sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, ra nguồn nước, ... + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua, nấu quá nhiều thức ăn, sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn nước trong tưới tiêu;... - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 - GV chốt nội dung – Giới thiệu thêm một số hình ảnh, khẩu hiệu về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  18. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ BUỔI CHIỀU TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai hoặc ba chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Hỏi nhanh - HS tham gia trò chơi đáp gọn” cho học sinh để ôn lại các bảng chia, cách tìm thương và số dư trong phép chia có dư. 25: 5 = 24 : 2 = 17 : 5 = 13 : 4 = 49 : 7 = 54 : 6 = - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (25 phút)
  19. - Mục tiêu: + Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số hoặc 3 chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) + Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải q uyết các bài toán thực tế liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: BT yêu cầu gì? TL: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính TL: Thực hiện phép tính chia từ trái chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. sang phải bắt đầu từ hàng chục. - GV yêu cầu hs làm bài vào vở - HS thực hiện 36 3 48 2 96 3 88 8 3 12 4 24 9 32 8 11 06 08 06 08 6 8 6 8 - Gọi HS nhận xét 0 0 0 0 KL: Cách đặt tính và thực hiện chia số có 2 -Hs đổi vở kiểm tra chéo, nói cách chữ số cho số có 1 chữ số ( chia hết) làm cho bạn nghe; nhấn mạnh quy trình chia, nhân, trừ ở mỗi lượt chia, hạ xuống và tiếp tục với lượt chia mới -Nêu kết quả của phép chia sau khi - GV nhận xét, tuyên dương. thực hiện các thao tác chia viết. - Lắng nghe. Bài 2. Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề. H: BT yêu cầu gì? - 1 HS đọc : Tính (theo mẫu) a, 624 2 448 4 999 9 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số. TL: Thực hiện phép tính chia từ trái - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: sang phải bắt đầu từ hàng trăm. Hs theo dõi thực hiện
  20. 246 2 - 2 chia 2 được 1, viết 1 2 123 1 nhân 2 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0 04 - Hạ 4, 4 chia 2 được 2, viết 2 4 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0. 06 - Hạ 6, 6 chia 2 được 3, viết 3 - HS thực hiện 6 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 624 2 448 4 999 9 0 6 312 4 112 9 111 Vậy 246 : 2 =123 02 04 09 - Gv yêu cầu hs làm bài vào vở, 3 HS lên 2 4 9 bảng làm. 04 08 09 4 8 9 0 0 0 -HS nhận xét -Đây là phép chia ( chia hết) số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số Gọi hs nhận xét -Lắng nghe ? Các phép chia có đặc điểm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương - 1 HS đọc : Tính (theo mẫu) Bài 3.Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề. H: BT yêu cầu gì? a, 65 3 49 2 58 5 TL: Thực hiện phép tính chia từ trái sang phải bắt đầu từ hàng chục. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Hs theo dõi thực hiện - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: 87 4 - 8 chia 4 được 2, viết 2 8 21 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 07 - HS thực hiện - Hạ 7, 7 chia 4 được 1, viết 1 65 3 49 2 58 5 4 1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3 6 21 4 24 5 11 3 viết 3 Vậy 87: 4=21 ( dư 3) 05 09 08 - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ 3 8 5 thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS 2 1 3