Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Phấn

docx 62 trang vuhoai 07/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Phấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_3_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_tr.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Phấn

  1. 1 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- TUẦN 13 Thứ Hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÓI LỜI HAY LÀM VIỆC TỐT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: -Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi, khám phá -Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm. -Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 2.Năng lực chung: -Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện kế hoạch hoạt động của cá nhân, tham gia tích cực hoạt động nhóm. 3.Phẩm chất: -Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, vui vẻ, hòa đồng, gắn kết với các thành viên trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Video III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS điểu khiển lễ chào cờ. trường. - HS lắng nghe. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Nói lời hay , làm - HS hát. việc tốt (15 - 16’) - HS lắng nghe * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. 2.Khám phá a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: + Hiểu được tầm quan trọng của việc nói lời hay làm việc tốt. + Có ý thức việc nói lời hay làm việc tốt. b. Cách thức thực hiện: Cho học sinh xem tiểu phẩm Nói lời hay làm việc tốt. + Nội dung tiểu phẩm liên quan đến việc HS thực hiện những việc làm tốt thể hiện ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  2. 2 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- sự quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh. - GV nhận xét, tuyên dương - HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên - Kết thúc tiểu phẩm, GV mời một số học nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về nội sinh chia sẻ bài học mà bản thân rút ra dung nói lời hay làm việc tốt. được từ tiểu phẩm. - HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày - HS chia sẻ trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về nội - HS nhận xét, bổ sung. dung nói lời hay làm việc tốt. - Trong tiểu phẩm trên có bao nhiêu nhân - HS tập trung xem video - Hs nêu lợi ích vật? của việc nói lời hay - HS trả lời - Nhận xét, bổ sung - Nội dung của tiểu phẩm này là gì? - Học sinh nêu ý tưởng bức tranh và vẽ - Em thích nhất là nhân vật nào? tranh ( Hoàn thành ở nhà sau đó mang đến - HS trả lời lớp để chia sẻ cùng bạn - Tiểu phẩm đã gửi đến chúng ta điều gì? -HS nêu ý kiến Qua tiểu phẩm em đã rút ra được điều gì cho bản thân? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung. - Qua bài học hôm nay, em đã biết -HS nêu ý kiến. thêm điều gì? - HS chia sẻ thông tin học được trong bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS - HS lắng nghe 3.Vận dụng - Cho hs chia sẻ về nói lời hay làm việc tốt với bạn - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ---------------------------- @ -------------------------- TIẾNG VIỆT: Bài đọc 3: Người tri thức yêu nước. Ôn tập về câu hỏi khhi nào? MRVT về nghề nghiệp ( T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  3. 3 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gương yêu nước, tinh thần làm việc hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. - Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc. - Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp. 2. Năng lực chung. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) - NL tự chủ và tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu được nội dung bài). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, tích cực học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chân dung bác sí Đặng Văn Ngữ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: + GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4 ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời - HS nghe phổ biến luật chơi đúng, ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người của trò chơi. trong bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người - HS tham gia chơi cá nhân chiến thắng) bằng cách giơ tay nhanh nhất. Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi người gọi là gì? (bác sĩ) - HS đoán chân dung bức ảnh: Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao Bác sĩ Đặng Văn Ngữ. động nào? (Lao động trí óc) Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt rét) Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  4. 4 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- gì? (Covid 19) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay nói về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông là một trí thức có nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc và đã anh dũng hi sinh cho Tổ quốc. Chúng ta sẽ cùng đọc để hiểu rõ hơn về tấm lòng yêu nước và những sáng tạo của ông đóng góp cho đất nước. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự tự hào. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, nhắc lại các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh + Đoạn 2: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi lỗi phát âm theo GV. sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS. - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng - Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li, thanh); luyện đọc các từ chỉ thời nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét, gian: năm 1949, 1967... - Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối - 2-3 HS đọc câu theo hướng sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li dẫn ngắt, nghỉ. đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên Nhật.// - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2. - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, + Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, tham gia giải nghĩa từ. gây, khổ công, nghiên cứu,... - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. lớp. - GV nhận xét các nhóm. - 2 HS đọc lại cả bài. ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  5. 5 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- - Đọc cả bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS đọc các câu hỏi, làm việc - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. nhóm, trả lời lần lượt các câu GV cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các hỏi: câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Để tránh bị địch phát hiện, + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ ông phải đi đường vòng từ Nhật Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế nào?? Bản qua Thái Lan, sang Lào, về Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên chiến khu Việt Bắc. + Nhờ va li nấm này, ông đã chế + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về được thuốc chữa cho thương quý giá như thế nào? binh. / Nhờ va li nấm này, ông đã chế được “nước lọc pê-ni-xi- lin” chữa cho thương binh. Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh. + Chi tiết này cho thấy ông rất + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì? nguy hiểm để chế ra thuốc chữa bệnh cho mọi người.). + Trong cuộc kháng chiến + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng chống thực dân Pháp, ông đã góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân chế ra “nước lọc pê-ni-xi-lin” để Pháp và đế quốc Mỹ? chữa cho thương binh. /Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, ông đã vào chiến trường, chế ra thuốc chống sốt rét để chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào. - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ - 1 -2 HS nêu cảm nhận của Đặng Văn Ngữ? mình về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. - GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước - HS nhắc lại nội dung bài. của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc sống đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng chiến. Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào thắng lợi của hai cuộc kháng chiến. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian được nói đến trong bài. + Tìm thêm được các từ ngữ chỉ nghề nghiệp và hoạt động tương ứng với nghề nghiệp đó. - Cách tiến hành: ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  6. 6 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong các câu: - HS đọc yêu cầu bài tập. a. Năm 1943, bác sĩ Đặng Văn Ngữ sang học ở - HS làm việc nhóm đôi, trình Nhật Bản. bày, nhận xét, bổ sung. b. Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên Câu a: Năm 1943; đường ra mặt trận. Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60 c. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông đã tuổi; chế ra thuốc chống sốt rét. Câu c: Sau nhiều ngày khổ công - Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết nghiên cứu. quả. - Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian. Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ a. a. Chỉ nghề nghiệp: b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp: - GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần, YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số - HS làm việc nhóm 4. nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các - HS dán bài lên bảng, trình bày. nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi - Nhận xét. hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa. - Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt: a) Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, thợ may, dược sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà văn, - HS đọc lại các từ. nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nông dân, công nhân, thợ, phi công, nhà kinh doanh,... b) Các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp: chữa bệnh, khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang, may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy, thiết kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái máy bay, lái xe, bán hàng,.. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc sống con người, em mơ ước được làm nghề gì? - Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì? - HS liên hệ, trả lời - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  7. 7 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------@----------------------------- Thứ Ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài viết 3: NHỚ VIẾT: CÁI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ – viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu. - Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu. - Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết đúng, đẹp, chọn BT chính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết, về cách làm bài tập, 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng con, Vở Luyện viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ có chứa âm l/n + Câu 1: lá, lan can, cái ly, va li, lưng, lủng củng, léng keng,...núi non , nón, nam nữ, nàng thơ,... - Cho HS luyện viết: nước non, leng keng - 2HS viết bảng, lớp viết vở. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu. ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  8. 8 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- + Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu. + Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ- viết a) Chuẩn bị - Gv đọc mẫu lại 2 khổ cuối của bài thơ. - HS lắng nghe - GV mời 1-2HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ - HS đọc thầm theo bạn. - GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết: + Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nhớ đến + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ những chiếc cầu nào? nghĩ đến nhiều cây cầu thânthuộc: + Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về + Câu thơ cuối bài. Bạn nhỏ rất cha? yêu và tự hào về cha. Vì vậy, bạn thấy cái cầu do cha làm là đẹp nhất, đáng yêu nhất. - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ: - Mỗi khổ thơ có 3 dòng, mỗi + Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy dòng có 7-8 chữ. chữ? + Đoạn thơ cần viết hoa những chữ nào ? + Đoạn thơ cần viết hoa những - GV nhắc HS: Bắt đầu viết từ ô thứ 4 so với chữ đầu dòng thơ và tên cầu: lề vở. Tên bài thơ chỉ có 2 tiếng, viết cân ở giữa. Hàm Rồng,tên dòng sông: sông Và nhớ viết hoa chữ đầu tên bài. Mã. - GV hướng dẫn viết từ khó: + Yêu cầu HS đọc thầm và nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. + HS tự tìm, viết ra nháp và nêu: - GV nhận xét, sửa sai cho HS. chum nước, yêu ghê, sang sông,.. b) Viết bài 1-2HS viết trên bảng. - Gv gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ. - Yêu cầu HS nhớ và tự viết lại bài. - Cả lớp đọc thầm theo bạn. - Soát lỗi. - HS viết bài. - HS tự đọc lại bài và soát lỗi: gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối - GV thu vở nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS bài chính tả. viết đẹp, không mắc lỗi chính tả. - HS quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 2.2. Hoạt động 2: Luyện tập. a) Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống: ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  9. 9 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- - 1-2HS đọc. - Cả lớp đọc. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2HS lên bảng làm. - Nhắc HS đây là BT bắt buộc, các em phải làm a) tiếng kêu nguều ngoào cả BT 2a và 2b để đọc và viết đúng các vần khó, mếu máo thều thào ít gặp. b) khuỷu tay ngượng nghịu - Gọi HS đọc lại các vần :uêu, uyu. GV hướng ngã khuỵu khúc khuỷu dẫn HS phát âm đúng. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 3. - HS nhận xét bài chốt lại đáp án. - Cả lớp đọc lại bài. - Khuyến khích HS tìm thêm các tiếng khác có chứa các vần trên. b) Bài 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp * Chữ r / d hay gi - Cả lớp đọc thầm theo và quan sát tranh lá rụng mùa thu. - 2HS lên bảng làm bài. - Đáp án: dài, ruột, rồi, giăng, Riêng. - Cả lớp đọc thầm theo. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2HS lên bảng làm bài. - Yêu cầu lớp làm bài vào vở - Đáp án: chi, Những, nhỏ, đỏ, vỏ - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh. * Chọn dấu hỏi hay dấu ngã. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu lớp làm bài vào vở - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  10. 10 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến kiến thức cho học sinh: Cho HS thì tìm các tiếng thức đã học vào thực tiễn. bắt đầu bằng d/r hay gi + GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 5 bạn, viết + HS tham gia chơi. các từ tìm được của đội theo hình thức tiếp sức. + Sau 2 phút đội nào viết được nhiều từ đúng sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương + HS còn lại cùng GV nhận xét - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------- @ ---------------------------- TOÁN: Giải bài toán đên hai bước tính(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  11. 11 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: An có 15 bông hoa, Hà có ít hơn An 5 + Trả lời: bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa? A. 10 bông hoa B. 25 bông hoa C. 35 bông hoa + Câu 2: Lan có 10 cái bút chì, Nam có nhiều hơn + Trả lời Lan 2 cái bút chì. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái - HS lắng nghe. bút chì? A. 12 cái B. 18 cái C. 22 cái - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Tiếp tục làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm) a) + 1 HS Đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HS trả lời - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + HS cùng tóm tắt bài toán với - GV cùng HS tóm tắt: GV. 8 quả + Sóc em: ? quả + Sóc anh: - GV khai thác: + Sóc em có 8 quả thông + Sóc em có mấy quả thông? + Số quả thông của sóc anh gấp + Số quả thông của Sóc anh thế nào so với số quả 3 lần số quả thông của sóc em. thông của Sóc em? + Phải biết được số quả thông + Muốn biết cả hai anh em nhà sóc có bao nhiêu của sóc anh. quả thông ta phải biết được điều gì? - HS làm việc nhóm 4. Thảo - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm luận và hoàn thành bài tập vào bài trên phiếu bài tập nhóm. phiếu bài tập nhóm. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. Giải: - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. Số quả thông của sóc anh là: - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có 8 x 3 = 24 (quả) liên quan đến hai phép tính cộng và nhân. Số quả thông của hai anh em là: - Tương tự, GV cho HS làm bài a và b vào vở bài 8 + 24 = 32 (quả) tập Đáp số: 32 quả thông a) Xe ô tô nhỏ chở được 7 người, xe ô tô to chở ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  12. 12 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- được số người gấp 5 lần xe ô tô nhỏ. Hỏi cả hai - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. xe ô tô đó chở được bao nhiêu người? + HS làm bài tập vào vở. a) Bài giải b) Nhà Thịnh nuôi 9 con vịt, nuôi số gà gấp 6 lần Số người mà xe ô tô to chở được số vịt. Hỏi nhà Thịnh nuôi tất cả bao nhiêu con vịt là: và gà? 7 x 5 = 35 (người) Cả hai xe chở được số người là: 35 + 7 = 42 (người) Đáp số: 42 người b) Bài giải Số gà nhà Thịnh nuôi được là: 9 x 6 = 54 (con) Nhà Thịnh nuôi tất cả số con gà - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. và con vịt là: - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. 54 + 9 = 63 (con) - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có Đáp số: 63 con liên quan đến hai phép tính cộng và nhân. - HS nộp vở bài tập. Bài 5: (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. Hai lớp 3A và 3B cùng tham gia trò chơi kéo co, lớp 3A có 25 bạn, lớp 3B có 23 bạn. Số bạn tham gia được chia đều thành 4 đội. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu bạn? - GV gọi HS đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV cùng HS tóm tắt: Lớp 3A: 25 bạn Lớp 3B: 23 bạn - HS đọc đề bài Số bạn tham gia chia đều thành 4 đội - HS trả lời Mỗi đội: ... bạn? - HS cùng GV tóm tắt bài toán - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập Bài giải - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của Số bạn tham gia chơi của hai mình. lớp là: - GV mời HS khác nhận xét bài của bạn. 25 + 23 = 48 (bạn) - GV nhận xét, tuyên dương. Số bạn tham gia chơi của mỗi - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có đội là: liên quan đến hai phép tính cộng và chia. 48 : 4 = 12 (bạn) Đáp số: 12 bạn - HS nhận xét bài bạn - Hs lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  13. 13 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Một đoàn tàu chạy tuyến Hà Nội - Lào Cai, đến ga Yên Bái có 58 hành khách xuống tàu và 27 hành khách lên tàu. Tàu tiếp tục chạy về ga Lào Cai, lúc này có tất cả 91 hành khách trên tàu. Hỏi trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, trên tàu có bao nhiêu hành khách? - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6 - HS nêu yêu cầu bài 6. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS TL - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. - HS làm bài vào vở Bài giải - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của Khi về đến Lào Cai, số khách cũ mình. còn ngồi trên tàu là: - HS khác nhận xét bài bạn 91 – 27 = 64 (hành khách) - GV nhận xét, chốt Đ/S Trước khi tàu dừng tại ga Yên - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo Bái, số hành khách có trên tàu bài bạn. là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 64 + 58 = 122 (hành khách) - GV nhận xét tiết học và dặn dò Đáp số: 122 hành khách - HS trả lời - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------- @ -------------------------------- Tự nhiên- Xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Hoạt động sản xuất công nghiệp và thủ công (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết được sản phẩm công nghiệp và sản phẩm thủ công. - Thu thập được thông tin về một số hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc thủ công ở địa phương. - Giới thiệu được một trong các sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật sưu tầm. 2. Năng lực chung. ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  14. 14 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng yêu quý các sản phẩm công nghiệp và thủ công. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại một số lợi ích - HS nêu lợi ích của các hoạt động sản của hoạt động sản xuất công nghiệp, thủ xuất công nghiệp, thủ công: công. + Các hoạt động đó tạo ra đồ dùng, thiết bị, nguyên vật liệu... phục vụ cho đời sống, sản xuất của con người và xuất khẩu... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Hoạt động 3. Trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” (làm việc nhóm 6) - Mục tiêu: + Nhận biết được sản phẩm công nghiệp và sản phẩm thủ công. - Cách tiến hành: - GV mời HS đọc yêu cầu trò chơi. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS cách chơi: Mỗi nhóm - Cả lớp lắng nghe cách chơi. sẽ được nhận 9 thẻ hình (hình 1-9 trong trang 50 SGK), khi GV hô: “bắt đầu” các nhóm sẽ xếp thẻ thành 2 nhóm: “Sản phẩm ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  15. 15 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- công nghiệp và “sản phẩm thủ công”. Nhóm nào xếp xong thì hô “xong” - Nhóm trưởng lên nhận bộ thẻ hình. - GV gọi trưởng nhóm các nhóm lên nhận - Các nhóm tham gia thi xếp các thẻ bộ thẻ hình. hình vào nhóm. - GV hô “bắt đầu” để các nhóm thi xếp các thẻ hình vào nhóm. - Các nhóm nêu kết kết quả đúng: + Các sản phẩm thủ công là hình: 1, 5, - GV và cả lớp cùng nhận xét và đánh giá 9. xem nhóm nào xếp đúng. + Các sản phẩm công nghiệp là hình: 2, 3, 4, 6, 7, 8. - GV tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. Vận dụng * Mục tiêu: - Thu thập được thông tin về một số hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc thủ công ở địa phương. - Giới thiệu được một trong các sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật sưu tầm. * Cách tiến hành Hoạt động 4. Thu thập thông tin, tranh ảnh vật thật về hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc thủ công ở địa phương (làm việc nhóm 6) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu của hoạt động 4. - Từng cá nhân học sinh chia sẻ thông - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chia sẻ tin đã thu thập được về một hoạt động thông tin đã thu thập được về một hoạt động công nghiệp hoặc thủ công ở địa công nghiệp hoặc thủ công ở địa phương phương trong nhóm (đã được yêu cầu trong nhóm để hoàn thành bảng gợi ý sau: chuẩn bị trước) để hoàn thành bảng ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  16. 16 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- gợi ý. - Các nhóm hoàn thành bảng của nhóm mình . - GV đi hỗ trợ các nhóm hoàn thành sản - Đại diện một số nhóm mang các sản phẩm của mình. phẩm mà nhóm mình sưu tầm được - GV yêu cầu các nhóm chọn một trong số lên để giới thiệu trước lớp (các nhóm các sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công ở có thể sử dụng các sản phẩm bằng địa phương mà nhóm mình đã sưu tầm được tranh ảnh hoặc vật thật để giới thiệu để giới thiệu trước lớp. trước lớp). - GV yêu cầu các nhóm trưng bày các sản - Mỗi nhóm cử 1 đại diện luân phiên phẩm công nghiệp và thủ công của nhóm nhau ở lại để giải thích với các bạn mình sau đó sử dụng kĩ thuật phòng tranh đến tham quan sản phẩm của nhóm để học sinh các nhóm đi tham quan các sản mình. phẩm mà nhóm bạn sưu tầm được. - GV tổ chức cho HS bình chọn nhóm “Ấn - Các nhóm bình chọn nhóm: “Ấn tượng nhất” theo các tiêu chí: Chọn đúng tượng nhất” theo các tiêu chí GV đã sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công của đưa ra. địa phương, trình bày sáng tạo, cách giải thích thuyết phục. - Đại diện HS nhóm được chọn lên - GV bổ sung và tuyên dương nhóm được trình bày sản phẩm của nhóm mình. bầu chọn là nhóm “Ấn tượng nhất”, yêu cầu - HS nhận xét. nhóm đó lên. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS đọc. - GV nhận xét chung, tuyên dương - GV gọi HS đọc mục “Em có biết?” ở trang 50 SGK. - GV dặn HS về nhà đọc và chuẩn bị sưu tầm tranh ảnh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  17. 17 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------- @ -------------------------------- Buổi chiều: TOÁN LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính kết quả của các phép tính sau: + Câu 1: 56 + 27 = ? + 83 + Câu 2: 63 – 15 = ? + 48 + Câu 3: 524 – 219 = ? + 305 + Câu 4: 362 + 418 = ? + 680 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Hình thành kiến thức - Mục tiêu: ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  18. 18 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- + Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu cầu HS đọc. - HS đọc - GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là một biểu - Hs lắng nghe thức số ( hay còn gọi tắt là biểu thức) Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt cộng một trăm ba mươi lăm. - GV yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại - GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và giới thiệu: Ta có : “Biểu thức Chín mươi lăm trừ mười bảy” - GV yêu cầu HS nhắc lại. - 1-2 HS nhắc lại - Viết tiếp: 13 x 3 + Ta có biểu thức nào? - Ta có “Biểu thức mười ba nhân ba” - GV nhận xét, tuyên dương + HS khác nhận xét, bổ sung. - Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu thức: 64:- Tương tự HS tự nêu: Biểu thức 8; 265 – 82 + 10; 11 x 3 + 4; 5 x 12 : 2; 93 : 3 – 64 chia 8; biểu thức 265 trừ 82 20... cộng 10... - GV Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Cho HS nêu thêm VD về biểu thức. - HS nêu thêm các ví dụ về biểu - GV kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu thức phép tính viết xen kẽ với nhau (nối lại với nhau) - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Đọc các biểu thức sau (theo mẫu) - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Hs lắng nghe - GV làm mẫu với Biểu thức “21 + 18” đọc là “Hai mươi mốt cộng mười tám” - Hs làm bài theo nhóm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Các nhóm trình bày, các nhóm - Mời các nhóm trình bày bài làm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: Lưu ý HS chuyển dịch từ cách viết ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  19. 19 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- (ngôn ngữ toán ) sang cách đọc (ngôn ngữ tiếng việt), đọc biểu thức từ trái sang phải, đối với bài này HS chỉ nhận dạng biểu thức, đọc biểu thức, không tính giá trị biểu thức. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn cách đọc tương ứng với mỗi biểu thức: - Hs đọc - Gv gọi HS đọc đề bài - Các nhóm làm bài vào phiếu - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. học tập - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý thao tác ngược với bài trên, đó là chuyển dịch từ cách đọc(ngôn ngữ tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ toán) Bài 3: (Làm việc cá nhân) Hãy lập các biểu thức: a) Hiệu của 21 trừ đi 3 b) Thương của 21 chia cho 3 c) Tổng của 3 số 23, 15 và 40 d) Tích của 3 số 5, 2 và 7 - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập - GV chiếu bài 1-2 HS để chữa bài, gọi HS nhận- HS nhận xét bài bạn xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: HS lưu ý bài này cũng chuyển dịch từ cách đọc sang cách viết và chú ý về tổng và tích của nhiều số. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------
  20. 20 ----------------------- Kế hoạch bài dạy – Lớp 3A----------------------------- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của mỗi biểu thức sau: a) 8 + 9 b) 8 + 6 c) 8 + 9 + 6 - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc biểu thức số - GV gọi HS đọc biểu thức số - HS làm theo yêu cầu của GV - Yêu cầu HS đối chiếu với hình vẽ và giải thích ý nghĩa của biểu thức số. - Tổng Số cá ở bình A với số cá ở - GV hỏi: Em hiểu thế nào về ý nghĩa phép tính 8 + bình C 9? - Tổng số cá ở bình A với số cá ở - Tương tự HS làm với các biểu thức còn lại: 8 + 6; bình C 8 + 9 + 6 - Tổng số cá ở 3 bình A, B, C - HS trả lời - GV hỏi thêm: Bạn nào giỏi hãy nêu ý nghĩa của biểu thức 8 – 6? - GV nhận xét tiết học và dặn dò IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------- @ ----------------------- HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Cùng đọc: Anh Kim Đồng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Giúp HS hiểu, biết hơn về người anh hùng Kim Đồng. Từ đó giáo dục các em truyền thống yêu quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - HS có thói quen đọc sách hằng ngày, vận dụng những điều học được từ những cuốn sách vận dụng vào cuuộc sống và học tập 3. Phẩm chất ------------------- Người thực hiện: Trương Thị Phấn ---------------------