Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_tr.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích
- TUẦN 10 Thứ Hai ngày 14 tháng 11 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân. - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả); năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học (biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo (vận dụng để giải các bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”). + Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi nhanh,ai đúng" - Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó phát cho 2 đội chơi. + Khi quản trò đọc to một số thập phân hai đội phải mau chóng xếp thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số quản trò vừa đọc + Mỗi lần đúng được 10 điẻm. + Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm. + Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng cuộc. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- 2 - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. *Cách tiến hành: Bài 1:HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết - GV nhận xét HS quả a) 127 = 12,7 (mười hai phẩy bảy) 10 b) 65 = 0,65 100 c) 2005 = 2,005 1000 d) 8 = 0,008 1000 Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS chuyển các số đo về dạng số thập - GV yêu cầu HS làm bài. phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết luận. - 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài lớp theo dõi và nhận xét. làm. - HS giải thích : - GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao a) 11,20 km > 11,02 km các số đo trên đều bằng 11,02km. b) 11,02 km = 11,020km c) 11km20m = 11 20 km = 11,02km 1000 d) 11 020m = 1100m + 20m = 11km 20m = 11,02km - GV nhận xét HS. Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp Bài 3:HĐ cá nhân - HS cả lớp làm bài vào vở - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo - GV yêu cầu HS tự làm bài. dõi và nhận xét. - Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi a) 4m 85cm = 4,85m nhận xét HS. b) 72ha = 0,72km2 - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. Bài 4: HĐ nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo - GV nêu đề toán và điều chỉnh lại đề luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ
- 3 bài toán. kết quả trước lớp. - Cho HS thảo luận làm bài theo 2 Giải cách trên. C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là: - GV nhận xét, kết luận . 600 000 : 12 = 50 000 (đồng) Mua 36 hộp hết số tiền là: 50 000 x 36 = 1.800. 000 (đồng) Đáp số: 1.800 000 (đồng) C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là: 36 : 12 = 3 (lần) Mua 36 hộp hết số tiền là: 600 000 x 3 = 1.800. 000 (đồng ) Đáp số: 1.800 000 (đồng) Bài giải Bài 5 (M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân Cân nặng của 1 gói bột ngọt là: nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân 2270 : 5 = 454(g) nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? Cân nặng của 12 gói bột ngọt là: - Cho HS làm bài 454 x 12 = 5448(g) - GV quan sát, sửa sai 5448g = 5,448kg Đáp số: 5,448kg 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS nêu bài toán vận dụng thực - HS làm bài tế: VD: Mẹ đưa cho em một số tiền đi chợ. Em mua 15 gói mì loại 6000 đồng thì vừa hết số tiền đang có. Hỏi nếu em mua mì gói loại 3000 đồng 1 gói thì được bao nhiêu gói? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ---------------------------------------------------------- TẬP ĐỌC ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK . - HS NK: đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- 4 a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (lập được bảng thống kê các bài thơ đã học). b. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, sự tự tin. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc + Phiếu kẻ bảng ở bài tập - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS hát - HS hát - Nhắc lại các bài tập đọc đã học - HS nhắc lại - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện hỏi về nội dung bài yêu cầu. - GV nhận xét - HS nghe 3. Hoạt động thực hành: (10 phút) * Mục tiêu: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK . * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc - Em đã được học những chủ điểm + Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim nào? hoà bình; Con người với thiên nhiên - Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả + Sắc màu em yêu của Phạm Hổ của các bài thơ ấy ? + Bài ca về trái đất của Định Hải + Ê-mi-li, con... của Tố Hữu + Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà của Quang Huy + Trước cổng trời của Nguyễn Đình Ánh - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét - GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- 5 Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung Em yêu tất cả những sắc màu Việt Nam Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người Tổ quốc trên ất nước Việt Nam. Trái đất thật đ p, chúng ta cần giữ cần giữ Bài ca về trái Định Hải gìn cho đất Cánh chim rái đất bình yên, không có hoà bình chiến tranh. Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước Bộ Quốc phòng Mĩ để Ê-mi-li, con Tố Hữu phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam. Cảm xúc của nhà thơ trước Tiếng đàn ba- Q cảnh cô gái Nga chơi đàn trên la-lai-ca trên công trường thuỷ điện sông Con người sông Đà ang Huy với thiên Đà vào một đêm trăng đẹp. nhiên Vẻ đẹp hù Trước cổn Nguyễn Đình trời Ánh g vĩ, nên thơ của "Cổng trời" ở vùng núi nước ta. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ----------------------------------------------------------- CHÍNH TẢ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Nghe- ghi đúng đoạn“ Tôi biết tờ giấy.....sông Đà”trong bài chính tả nỗi niềm giữ nước giữ rừng, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- 6 a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (nghe - ghi đúng tốc độ đoạn văn trong bài chính tả và nội dung bài viết). b. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, sự tự tin. Lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi hỏi về nội dung bài về nội dung bài - GV nhận xét - GV nhận xét 3.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:( 6phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung bài. - Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe. giải. - Tại sao tác giả lại nói chính người - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của đốt rừng đang đốt cơ man là sách? gỗ rừng. - Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà. nước, giữ rừng? Hướng dẫn viết từ khó. - Học sinh nêu và viết
- 7 - Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn + Bột nứa + cầm trịch viết chính tả và luyện viết. ngược đỏ lừ giận canh cánh, nỗi niềm - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông - Trong bài văn có chữ nào phải viết Hồng hoa? 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe- ghi đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi và ghi lại được nội dung bài viết. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. - Bài văn cho em biết điều gì? - Nêu và viết vào vở (Bài văn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước). 4. HĐ nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV nhận xét 7-10 bài. - Thu bài nhận xét - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ? - HS nêu ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ----------------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 15 tháng 11 năm 2022 TOÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I A. ĐỀ BÀI I. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng. Câu 1. Hai phẩy ba mươi lăm được viết là: A. 23,5 B. 2,35 C. 235 D. 0.235 Câu 2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 34dm = .cm là: A. 34 B. 3400 C. 340 D. 430 Câu 3. Số bé nhất trong các số: 6,25; 6,52; 6,12; 6,72 là: A. 6,25 B. 6,52 C. 6,72 D. 6,12 Câu 4. Mua 7 quyển vở hết 35 000 đồng. Mua 12 quyển vở như thế hết .đồng:
- 8 A. 60 000 B. 6 000 C. 5 000 D. 50 000 Câu 5. Một người buổi sáng bán được 70 quả cam, buổi chiều bán được số cam gấp 2 lần buổi sáng. Vậy buổi chiều người đó bán được số quả cam là: A. 35 B. 70 C. 140 D. 210 2 Câu 6. Một hình vuông có chu vi 80m. Diện tích của hình vuông đó là m : A. 400 B. 40 C.1600 D. 6400 Câu 7. Chữ số x thích hợp để 0,488 < 0,4x8 là: A. 9 B. 7 C. 8 D. 6 Câu 8. Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng bằng 2 chiều dài. 3 2 Diện tích căn phòng đó m : A. 3 B. 6 C. 54 D. 28 II. Phần tự luận: Câu 9. Viết số thập phân có: a) Mười hai đơn vị, tám phần mười: .. b) Tám mươi hai đơn vị, sáu phần mười, năm phần trăm: .. .............. c) Không đơn vị, năm trăm linh năm phần nghìn: . d) Không đơn vị, chín phần nghìn: Câu 10. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 6m 8dm = ..........................dm 4325m = .. km .. m 2 2 2 9000kg = .............................tấn 14cm 5mm = ............................mm Câu 11. Một ô tô cứ đi 100km thì tiêu thụ hết 14l xăng. Nếu ô tô đã đi quãng đường 50km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng? Câu 12. Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch hình vuông có cạnh 60cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch dể lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều dài 9m, chiều rộng 6m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể) B. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: (4 điểm) Học sinh khoanh đúng mỗi bài được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C D A C A A C Phần 2:
- 9 Câu 9: (1 điểm, mỗi ý đúng 0,25 điểm). a. 12,8 b. 82,65 c. 0,505 d. 0,009 Câu 10: (1,5 điểm, sai mỗi ý trừ 0,4 điểm). 6m 8dm = 68.dm 4325m = 4km 325m 2 2 2 9000kg = 9 tấn 14cm 5mm = 1405.mm Câu 11,12:(mỗi câu 1,5 điểm). Học sinh thực hiện được các yêu cầu sau: Lời giải và phép tính đúng mỗi phần được điểm cụ thể phía dưới; lời giải sai, phép tính đúng không tính điểm câu đó chỉ bảo lưu kết quả để tính điểm câu sau. Đơn vị sai không được điểm cả câu. Học sinh có cách giải khác đúng căn cứ theo cách giải để cho điểm phù hợp. Câu 11. Bài giải 100 gấp 50 số lần là: 100 : 50 = 2 (lần) 0,5 điểm Ô tô đi quãng đường 50km thì tiêu thụ hết số lít xăng là: 0,5 điểm 14 : 2 = 7 (l) Đáp số: 7 l xăng 0,5 điểm Câu 12. Bài giải Diện tích nền phòng là: 0,25 điểm 9 x 6 = 54 (m2) Diện tích một viên gạch là: 0,5 điểm 60 x 60 = 3600 (cm2) Đổi 54m2 = 540000cm2 0,5 điểm Cần số viên gạch để lát kín nền căn phòng là: 540000 : 3600 = 150 (viên gạch) Đáp số: 150 viên gạch 0,25 điểm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ----------------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- 10 - Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2). - HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn (BT2). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT2). b. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, sự tự tin. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi hỏi về nội dung bài về nội dung bài - GV nhận xét - GV nhận xét 3.Hoạt động thực hành:( 15phút) *Mục tiêu: Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2). - HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2). *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân - Trong các bài tập đọc đã học bài nào + Quang cảnh làng mạc ngày mùa là văn miêu tả? + Một chuyên gia máy xúc + Kì diệu rừng xanh + Đất cà Mau - HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài: + Chọn một bài văn mà em thích + Đọc kĩ bài văn đã chọn
- 11 + Chọn chi tiết mà mình thích - Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở - Gọi HS trình bày bài của mình đã - HS trình bày làm - Nhận xét tuyên dương những HS có nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc và có cách trình bày hay, gọn, rõ ràng... - HS (M3,4)nêu được cảm nhận về VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng chi tiết thích thú nhất trong bài mạc ngày mùa” em thích nhất chi tiết: văn(BT2). những chùm quả xoan vàng lịm không - Nhận xét tuyên dương những HS có trông thấy cuống như những chuỗi bồ đề nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu và có cách trình bày gọn, rõ. sắc vừa tả vị ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình ảnh tả chùm quả xoan với chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng như những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và sinh động gợi hình ảnh cô gái duyên dáng trong tà áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng, đuôi áo nắng rất mới mẻ 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Về nhà viết lại đoạn văn cho hay - HS nghe và thực hiện hơn. - Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ điểm đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ----------------------------------------------------------- KỂ CHUYỆN ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Lập được bảng từ ngữ (DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất a) Năng lự chung: Biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác (BT1), giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT2).
- 12 b) Phẩm chất: Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt. Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi tên" với các câu hỏi: - Thế nào là danh từ ? Cho VD ? - Thế nào là động từ ? Cho VD ? - Thế nào là tính từ ? Cho VD ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Lập được bảng từ ngữ (DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2. * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm - Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu sau. - Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các - Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ; chủ điểm nào? Thuộc các từ loại nào? Cánh chim hoà bình ; Con người với thiên nhiên - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.Nhóm - HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và làm trưởng điều khiển các bạn thảo luận bài theo nhóm. làm bài - GV nhận xét chữa bài, chọn ra nhóm tìm được nhiều từ nhất, đúng chủ đề, đúng từ loại. - Đặt câu với một số từ ngữ, giải nghĩa - HS nối tiếp nhau đặt câu một số câu thành ngữ, tục ngữ ? - GV nhận xét chung. Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu. - Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau.
- 13 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận - HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ - Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái sung. nghĩa? - Các nhóm thảo luận, điền vào bảng - Trình bày kết quả. nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm - GV theo dõi, giúp đỡ. khác bổ sung. - GV nhận xét chữa bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hôm nay chúng ta ôn tập những nội - HS nêu dung gì ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ----------------------------------------------------------- Thứ Tư, ngày 16 tháng 11 năm 2022 TOÁN CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Biết cộng hai số thập phân. - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - HS cả lớp làm được bài1(a,b) , bài 2(a,b) ,bài 3 - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả); năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học (biết thực hiện cộng hai số thập phân), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo (vận dụng để giải các bài toán liên quan đến phép cộng các số thập phân). + Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
- 14 *Mục tiêu: Biết cộng hai số thập phân. *Cách tiến hành: * Hoạt động: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng 2 số thập phân. a) Giáo viên nêu ví dụ 1: - Học sinh nêu lại bài tập và nêu phép tính giải bài toán để có phép cộng. 1,84 + 2,45 = ? (m) - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự tìm cách thực hiện phép cộng 2 số thập phân (bằng cách chuyển về phép cộng 2 số tự nhiên: 184 + 245 = 429 184 1,84 (cm) rồi chuyển đổi đơn vị đo: 429 245 2,45 cm = 4,29 m để được kết quả phép 429 4,29 cộng các số thập phân: 1,84 + 2,45 = 4,29 (m)) - Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính như SGK. - Nêu sự giống nhau và khác nhau - Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau của 2 phép cộng. chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phảy. - Học sinh tự nêu cách cộng 2 số thập phân. b) Nêu ví dụ2: Tương tự như ví dụ 1: - Giáo viên nêu ví dụ 2 rồi cho học - Học sinh đặt tính và tính, vừa viết vừa sinh tự đặt tính và tính. nói theo hướng dẫn SGK. 15,9 8,75 23,65 c) Quy tắc cộng 2 số thập phân. - Giáo viên cho học sinh tự nêu cách - Học sinh nêu như SGK. cộng 2 số thập phân. 3. HĐ thực hành: (17 phút) *Mục tiêu: - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - HS cả lớp làm được bài1(a,b) , bài 2(a,b) ,bài 3 - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập *Cách tiến hành Bài 1(a, b): HĐ cả lớp - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bảng con - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a) b)
- 15 nêu cách thực hiện từng phép cộng. 58,9 19,36 24,3 4,08 82,5 23,44 Bài 2( a, b): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Khi đặt tính cần lưu ý điều gì? - Đặt tính rồi tính - Giáo viên lưu ý cho học sinh cách - HS nêu đặt tính sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng phải thẳng cột với nhau. - Yêu cầu HS làm tương tự như bài - Học sinh tự làm rồi chia sẻ tập 1. a) b) 7,8 34,82 - GV nhận xét chữa bài 9,6 9,75 17,4 44,57 Bài 3: HĐ cá nhân - Học sinh đọc đề bài - HS đọc đề bài - HS tóm tắt bài toán sau làm vở, chia sẻ - Yêu cầu HS tự làm bài Tóm tắt - GV nhận xét chữa bài Nam cân nặng: 32,6 kg Tiến nặng hơn: 4,8 kg. Tiến: ? kg. Giải Tiến cân nặng là: 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg) Đáp số: 37,4 kg Bài 1(c,d)M3,4: HĐ cá nhân - HS làm bài vào vở: - Cho HS tự làm bài c) 75,8 d) 0,995 - GV quan sát, uốn nắn + + 249,19 0,868 324,99 1,863 Bài 2(c)M3,4:HĐ cá nhân - HS làm vào vở, báo cáo giáo viên - Cho HS tự làm bài - GV kiểm tra, uốn nắn HS 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Nêu phép tính cộng hai số thập - HS làm bài phân và thực hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ------------------------------------------------
- 16 TẬP ĐỌC ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. - HSNK: Đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác (BT1), giải quyết vấn đề và sáng tạo (nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch). b) Phẩm chất: Giáo dục ý thức tự giác luyện đọc. Khâm phục tấm lòng yêu nước của dì Năm và bé An. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL. + Một số trang phục đơn giản để diễn vở kịch Lòng dân. - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS hát - HS hát - Nhắc lại tên các bài tập đọc đã học - HS nhắc lại - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện hỏi về nội dung bài yêu cầu. - GV nhận xét - HS nghe 3. Hoạt động thực hành: (10 phút) * Mục tiêu:- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. - HS( M3,4) đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. * Cách tiến hành:
- 17 Bài tập 2: HĐ cả lớp=> Nhóm - HS đọc yêu cầu - Nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân của tác giả Nguyễn Văn Xe. Phân vai trong nhóm để tập diễn một trong hai đoạn kịch. - Bài tập có mấy yêu cầu? - HS nêu rõ 2 yêu cầu + Tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu 1. - HS đọc thầm, phát biểu ý kiến về tính - GV nhận xét chốt ý đúng. cách từng nhân vật. NV Tính cách Bình tĩnh, nhanh trí, khôn Dì khéo, dũng cảm, bảo vệ Năm cán bộ. Thông minh, nhanh trí, biết An làm cho kẻ địch không nghi ngờ. Chú Bình tĩnh, tin tưởng vào CB lòng dân. Lính Hống hách. Cai Xảo quyệt, vòi vĩnh. + Yêu cầu 2:Phân vai để diễn kịch . - Chia nhóm 5. - Các nhóm chọn diễn một đoạn kịch. - Trình bày trước lớp - Đại diện các nhóm lên diễn kịch trước lớp. - GV cùng cả lớp tham gia bình chọn - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn diễn nhóm diễn hay nhất, diễn viên xuất sắc giỏi nhất. nhất. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Em thích nhân vật nào nhất trong vở - HS nêu kịch Lòng dân ? Vì sao ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ----------------------------------------------------------- Thứ Năm, ngày 17 tháng 11 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Biết cộng các số thập phân. - Biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân.
- 18 - HS làm bài: 1; 2(a,c); 3. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học (biết cộng các số thập phân), năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả); năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học (biết thực hiện cộng hai số thập phân), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo (vận dụng để giải các bài toán liên quan đến phép cộng các số thập phân). + Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bài tập 1. - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối - HS chơi trò chơi nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu- Biết cộng các số thập phân. - Biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân. -Vận dụng kiến thức thực hiện cộng các số thập phân và giải các bài toán có nội dung hình học. - HS cả lớp làm bài: 1; 2(a,c); 3. - HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập * Cách tiến hành:
- 19 Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu - HS đọc thầm đề bài trong SGK. cầu của bài. - HS nêu yêu cầu : Bài cho các cặp số a,b yêu cầu chúng ta tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a sau đó so sánh giá trị của hai biểu thức này. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết quả. a 5,7 14,9 0,53 b 6,24 4,36 3,09 a + b 5,7 + 6,24 = 11,94 14,9 + 4,36 = 19,26 0,53 + 3,09 = 3,62 b + a 6,24 + 5,7 = 11,94 4,36 + 14,9 = 19,26 3,09+ 0,53 = 3,62 - GV nhận xét, kết luận + Em có nhận xét gì về giá trị, vị trí các + Hai tổng này có giá trị bằng nhau. số hạng của hai tổng a + b và b + a khi + Khi đổi chỗ các số hạng của tổng 5,7 a = 5,7 và b = 6,24 ? + 6,24 thì ta được tổng 6,24 + 5,7. Bài 2( a, c): HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - HS đọc thầm đề bài trong SGK. - Em hiểu yêu cầu của bài “dùng tính - Thực hiện tính cộng sau đó đổi chỗ chất giao hoán để thử lại” như thế nào? các số hạng để tính tiếp. Nếu hai phép cộng có kết quả bằng nhau tức là đã tính đúng, nếu hai phép cộng cho hai kết quả khác nhau tức là đã tính sai. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở . - GV nhận xét HS Kết quả: a. 13,26 c. 0,16 Bài 3 : HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả - GV chữa bài cho HS. Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật là: 16,34 + 8,32 = 24,66 (m) Chu vi hình chữ nhật là: (16,34 + 24,66 ) x 2 = 82 (m) Đáp số: 82 m Bài 2(b)M3,4: HĐ cá nhân
- 20 - Cho HS làm rồi chữa bài - HS làm bài b) 45,08 + 24,94 = 70,02 24,94 + 45,08 = 70,02 Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự đọc đề bài rồi làm bài. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo - GV hướng dẫn khi cần thiết viên Bài giải Số mét vải cửa hàng đã bán trong hai tuần lễ là: 314,78 + 525,22 = 840(m) Tổng số ngày trong hai tuần lễ là: 7 x 2 = 14(ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 840 : 14 = 60(m) Đáp số : 60m vải 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm bài Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 13,5 + 26,4 = 26,4 +......... 48,97 + ......= 9,7 + 48,97 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: --------------------------------------------------- TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghã để thay thế theo yêu cầu BT1, 2 (chọn 3 trong 5 mục a, b, c, d, e) - Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ trái nghĩa (BT4) * HSNK thực hiện được toàn bộ BT2. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực: - Biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác (BT1,2), giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết sử dụng từ từ đồng nghĩa, trái nghĩa khi nói, viết). b) Phẩm chất: Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt. HS có ý thức sử dụng từ chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

