Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_tr.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích
- TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 30 tháng 1 năm 2023 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được các yêu cầu : - Tính được chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a. - Có cơ hội hình thành và phát triển + Năng lực tự chủ và tự học (HĐ cá nhân bài 1,3,4), năng lực giao tiếp và hợp tác (HĐ nhóm 2 BT2), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng tính bán kính hình tròn khi biết chu vi, diện tích hình tròn). + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu tính chu vi hình tròn - Gv nhận xét - HS khác nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a. * Cách tiến hành: Bài 1(b,c): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính tính chu vi hình tròn có bán kính r - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ quả Giải - GV chữa bài, kết luận b. Chu vi hình tròn là - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm) của hình tròn c. Chu vi hình tròn là 2 1 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm ) 2
- 2 Đáp số :b. 27,632dm c. 15,7cm Bài 2: HĐ cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận hỏi: + BT yêu cầu chúng ta làm gì ? - Biết chu vi, tính đường kính (hoặc bán kính) + Hãy viết công thức tính chu vi hình C = d x 3,14 tròn biết đường kính của hình tròn đó. Suy ra: + Dựa vào cách tính công thức suy ra d = C : 3,14 cách tính đường kính của hình tròn - Cho HS báo cáo - GV nhận xét, kết luận C = r x 2 x 3,14 - Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể Suy ra: tìm được bán kính không? Bằng cách r = C : 3,14 : 2 nào? - GV nhận xét. Bài giải - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ a. Đường kính của hình tròn là - Nhận xét bài làm của HS, chốt kết 15,7 : 3,14 = 5 (m) quả đúng. b. Bán kính của hình tròn là 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm) Đáp số : a. 5dm b. 3dm Bài 3a: HĐ cá nhân - HS tự trả lời câu hỏi để làm bài: - HS tự tìm hiểu đề bài + Bài toán cho biết gì? - Đường kính của bánh xe là 0,65m + Bài toán hỏi gì? a) Tính chu vi của bánh xe - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV kết luận Bài giải Chu vi bánh xe là: 0,65 x 3,14 = 2,041 (m) Đáp số a) 2,041m Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài - Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng. làm *Kết quả: - GV nhận xét - Khoanh vào D 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- 3 - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính: 9,42cm 9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm) - Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện thực tế. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG TẬP ĐỌC THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất a.Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (luyện đọc), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc). b. Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2) * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài. - 1HS đọc toàn bài - Cho HS chia đoạn: 3 đoạn - HS chia đoạn
- 4 + Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha cho. + Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho. + Đoạn 3: phần còn lại. - Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 nhóm lần 1 - Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc. Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên quyền, ... - Đọc nối tiếp lần 2. - HS luyện đọc lần 2 - Giải nghĩa từ. - 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK). - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. - Cho HS thi đọc - HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn - GV đọc mẫu - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận theo các câu hỏi - Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc sau: bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả + Khi có một người xin chức câu + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? người đó phải chặt một ngón chân để phân biệt với những câu đương khác. + Theo em cách xử sự này của Trần + HS trả lời Thủ Độ có ý gì? + Trước việc làm của người quân hiệu, + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy Trần Thủ Độ xử lý ra sao? việc làm của người quân hiệu đúng nên ông không trách móc mà còn thưởng cho vàng, bạc. + Khi biết có viên quan tâu với vua + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ thưởng cho viên quan dám nói thẳng. nói thế nào? + Những lời nói và việc làm của Trần + Ông là người cư xử nghiêm minh, Thủ Độ cho thấy ông là người như thế không vì tình riêng, nghiêm khắc với nào? bản thân, luôn đề cao kỷ cương phép nước. - Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, kết luận. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- 5 * Cách tiến hành: - GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, và hướng dẫn đọc. viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4). - Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc. - Cho HS thi đọc. - 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai. - GV nhận xét + khen nhóm đọc hay 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương Trần Thủ Độ là người như thế nào ? mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG CHÍNH TẢ NGHE- GHI: CÁNH CAM LẠC MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ và nghe ghi được nội dung bài. - Làm được bài tập 2a. Rèn kĩ năng điền d/r/gi. - Viết được nội dung chính của bài viết. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học (viết chính tả), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (viết được nội dung của bài). - Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a. - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành:
- 6 - Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, - HS chơi trò chơi tìm nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa r/d/gi (hoặc chứa o/ô). - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(6 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. (*Cách tiến hành: * Tìm hiểu nội dung bài thơ - Gọi 1 HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc bài trước lớp. + Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang. như thế nào? Tiếng cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối mòn. + Những con vật nào đã giúp cánh + Bọ dừa, cào cào, xén tóc. cam? *Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết khi viết chính tả. chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào, trắng sương, khản đặc, râm ran... - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng tìm được con. - Lưu ý HS cách trình bày bài thơ - HS nghe 2.2. Hoạt động viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV để viết. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. - Bài thơ cho em biết điều gì? - Ghi vào vở: Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che chở, yêu thương của bạn bè. 2.3. Hoạt động chấm và nhận xét bài (5phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
- 7 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (6 phút) * Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập) * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của câu a. - Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên bảng - GV giao việc: lớp. + Các em đọc truyện. + Chọn r, d hoặc gi để điền vào - Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ chỗ trống sao cho đúng. trống như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra duy, - HS làm bài tập. ra, giấu, giận, rồi. - GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Điền vào chỗ trống r, d hay gi: - HS làm bài Tôi là bèo lục bình Tôi là bèo lục bình Bứt khỏi sình đi ....ạo Bứt khỏi sình đi dạo .....ong mây trắng làm buồm Dong mây trắng làm buồm Mượn trăng non làm ....áo. Mượn trăng non làm giáo. - Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện khi viết r/d/gi ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ĐẠO ĐỨC CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học học sinh đạt các yêu cầu: - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí. - Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt qua những khó khăn và có ý thức khắc phục những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình , xã hội. - HS năng khiếu: Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn. - Có cơ hội hình thành và phát triển: - Phát triển năng lực tự học (biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập), năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác (hoàn thành các bài tập). - Có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành người có ích trong gia đình và xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 8 - Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung... - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28 phút) * Mục tiêu: - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí. - Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó của Trần Bảo Đồng. - Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo - HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng Đồng trong SGK nghe. - Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời trong SGK. + Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn - Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau gì trong cuộc sống và trong học tập? ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán bánh mì. + Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để - Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và vươn lên như thế nào? phương pháp học tập tốt. Nên suốt 12 năm học Đồng luôn luôn là học sinh giỏi. Đỗ thủ khoa, được nhận học bổng Nguyễn Thái Bình, + Em học tập được những gì từ tấm gương - Em học tập được ở Đồng ý chí vượt đó? khó trong học tập, phấn đấu vươn lên trong mọi hoàn cảnh . - KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt vừa giúp được gia đình mọi việc. * Hoạt động 2: Xử lí tình huống - GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm - Các nhóm thảo luận thảo luận 1 tình huống - Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến
- 9 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai của nhóm nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân - Lớp nhận xét bổ sung. khiến em không thể đi được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào? + Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học. - GV: Trong những tình huống trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học... biết vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí. * Hoạt động 3: Làm bài tập 1-2 Trong SGK - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 - GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS giơ - HS giơ thẻ theo quy ước thẻ màu thể hiện sự đánh giá của mình Bài 1: Những trường hợp dưới đây là biểu hiện của người có ý chí? + Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng chân để viết mà vẫn học giỏi. + Dù phải trèo đèo lội suối, vượt đường xa để đến trường nhưng mai vẫn đi học đều. + Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có khó khăn, Phương liền bỏ học. + Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2 năm kiên trì rèn luyện chữ viết, nay Hiếu viết vừa đẹp, vừa nhanh. Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới đây? + Những người khuyết tật dù cố gắng học hành cũng chẳng để làm gì. + "Có công mài sắt có ngày nên kim" + Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó, còn con nhà giàu thì không cần. + Con trai mới cần có chí. + Kiên trì sửa chữa bằng được một khiếm khuyết của bản thân (nói ngọng, nói lắp...) cũng là người có chí. - KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu
- 10 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hiện của người có ý chí. Những biểu hiện đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống. - Ghi nhớ: SGK - HS đọc ghi nhớ 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiêm: (2-3 phút) - Qua bài học này, em học được điều gì ? - HS nêu - Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung - HS nghe và thực hiện có chí thì nên. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: LỊCH SỬ ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học học sinh đạt các yêu cầu: - Hệ thống những sự kiện lich sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - Tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu và các nhân vật lịch sử trong giai đoạn từ 1945 - 1954. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày được các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 – 1954. + Năng lực tìm tòi khám phá: Quan sát kênh hình, tra cứu tài liệu SGK hệ thống được các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. + Năng lưc vận dụng kiến thức kĩ năng: Biết và kể được quá trình diệt giặc đói, giặc dốt, chiến dịch Thu – Đông 1947, chiến dịch biên giới Thu –Đông 1950, chiến dịch Điện Biên Phủ + Tự hào về truyền thống lịch sử Việt Nam, Tôn trọng cách thành quả lịch sử của dân tộc. Biết bày tỏ lòng kính yêu, sự biết ơn đối với các anh hùng lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bản đồ hành chính Việt Nam. - Bảng hệ thống các sự kiện đã học. - Hình minh họa sgk có từ bài 12 đến bài 17. - Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947. Biên giới Thu – Đôn 1950, Điện Biên Phủ 1954. - Phiếu học tập - Một cây cảnh. - Các bông hoa ghi câu hỏi gài lên cây cảnh.
- 11 HS: Xem lại các bài học các sự kiện, nhân vật, và diễn biến các chiến dịch lịch sử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức trò chơi khởi động với các câu - HS chơi trò chơi hỏi: + Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ? + Trình bày diễn biến của trận Điện Biên Phủ? + Kể tên những tấm gương dũng cảm trong chiến dịch Điện Biên Phủ ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Hệ thống những sự kiện lich sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - Tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu và các nhân vật lịch sử trong giai đoạn từ 1945 - 1954. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945 - 1954. - Gọi HS đã lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử - HS cả lớp lập bảng thống kê và tiêu biểu từ 1945- 1954 vào giấy khổ to dán lên đọc lại bảng thống kê của bạn bảng. đối chiếu với bảng thống kê của - Cả lớp thống nhất bảng thống kê các giai đoạn như mình và bổ sung ý kiến. sau: Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu Cuối năm 1945 đến năm 1946 - Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại x m” 19- 12- 19 - Trung ương Đảng và Chính phủ phát động 6 toàn quốc kháng chiến 20- 12- 1945 - Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ. 20- 12- 1956 đến tháng 2- 1947 - Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhận dân HN với tinh thần " Quyết tử cho TQ quyết sinh" Thu - đông 1947 - Chiến dịch Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp” Thu - đông 1950 từ 16-> 18 - - Chiến dịch Biên giới
- 12 - 1950 - Trận Đông Khê, gương chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu - Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, Sau chiến dịch biên giới tháng 12- chuẩn bị cho tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu. 1951 1- 5- 1 - ĐHĐB toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra 52 nhiệm vụ cho kháng chiến. - Khai mạc đại hội hiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc, đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu. 30- 3- 1954 - Chiến dịch ĐBP toàn thắng. Phan Đình Giót 7-5-1954 lấy thân mình lấp lỗ châu mai. Hoạt động 2: Trò chơi Hái hoa dân chủ - GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại các - HS tham gia chơi kiến thức lịch sử đã học + Câu hỏi của trò chơi 1. Vì sao nói: ngay sau CM tháng Tám nước ta ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc? 2. Vì sao Bác Hồ nói nạn đói nạn dốt là giặc đói, giặc dốt? 3. Kể về một câu chuyện cảm động của BH trong những ngày cùng nhân dân diệt giặc đói giặc dốt? 4. Nhân dân ta đã làm gì để chống giặc đói giặc dốt? 5. Bạn hãy cho biết câu nói: “Không, chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ" là của ai? nói vào thời gian nào. - Nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) “ Chín năm làm một Điện Biên, - Chín năm đó được bắt đầu vào Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!” sự kiện ngày 19-12-1946 và kết - Em hãy cho biết : Chín năm đó được bắt đầu và thúc vào thời gian 7-5-1954 kết thúc vào thời gian nào? - HS nghe và thực hiện - Viết một đoạn văn nêu cảm nghỉ của em về việc làm của Bác Hồ 10 ngày nhịn ăn một bữa, dành gạo giúp người nghèo. - Về nhà tìm các "địa chỉ đỏ" bằng cách dựa vào kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh đó.
- 13 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: Thứ Ba, ngày 31 tháng 2 năm 2023 TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt các yêu cầu: - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn,tính được diện tích hình tròn. - HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. - Có cơ hội hình thanh và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (biết quy tắc tính diện tích hình tròn), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (tính được diện tích hình tròn). + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các phần của hình tròn. - HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: - HS nêu + Nêu quy tắc và công thức tính + d = C : 3,14 đường kính của hình tròn khi biết chu vi? + Nêu quy tắc và công thức tính bán + r = C : 2 : 3,14 kính của hình tròn khi biết chu vi? - Nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết - HS ghi vở học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn. *Cách tiến hành: *Giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn - Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo. tắc tính diện tích hình tròn rồi báo cáo. - GV giới thiệu quy tắc và công thức
- 14 tính diện tích hình tròn thông qua bán kính như SGK. + Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. + Ta có công thức : S = r x r x 3,14 Trong đó : S là diện tích của hình tròn r là bán kính của hình tròn. - GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS công thức tính diện tích hình tròn em đọc kết quả trước lớp. hãy tính diện tích của hình tròn có Diện tích của hình tròn là : bán kính là 2dm. 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2) - GV nhận xét và nêu lại kết quả của bài - GVcho HS đọc lại quy tắc và công - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi thức tính diện tích hình tròn nhân với số 3,14 - HS ghi vào vở: Stròn= r x r x 3,14 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. - HS( M3,4) làm tất cả các bài tập (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập) *Cách tiến hành: Bài 1(a, b): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu hình tròn. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, chữa bài Bài giải a, Diện tích của hình tròn là : 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2) b, Diện tích của hình tròn là : 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2) Bài 2(a,b): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét chung, chữa bài. Bài giải a, Bán kính của hình tròn là : 12 : 2 = 6 (cm)
- 15 Diện tich của hình tròn là : 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) b, Bán kính của hình tròn là : 7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích của hình tròn là : 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2) Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính S của mặt bàn hình tròn biết r = 45cm - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét kết luận Bài giải Diện tích của mặt bàn hình tròn là : 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5cm 2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tính diện tích bánh xe đạp của em? - Đo bán kính và tính. - Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ - HS nghe và thực hiện vật hình tròn của gia đình em. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1). - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4) - HS(M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề (BT1,2,3) và sáng tạo (BT4). - Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút)
- 16 * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS văn nghệ - HS hát - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1). - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3, BT4) - HS(M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đọc 3 câu a, b, c. theo. - GV giao việc: - HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK + Các em cần đọc 3 câu a, b, c. - Một số HS phát biểu ý kiến. + Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở Ý đúng: Câu b câu em cho là đúng. - Cho HS làm bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Cho HS trình bài kết quả. - HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. nghĩa của các từ đã cho). Bài 2: HĐ cá nhân - Một số HS trình bày miệng bài làm - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 của mình. - GV giao việc: + Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải, + Đọc kỹ các từ đã cho. không thiên vị. + Đọc kỹ 3 câu a, b, c. + Công cộng: thuộc về mọi người + Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, hoặc phục vụ chung cho mọi người c sao cho đúng. trong xã hội. - Cho HS làm bài + Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội. - Cho HS trình bài kết quả. + Công nghiệp: ngành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng. + Công chúng: đông đảo người đọc, xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên ... + Công minh: công bằng và sáng suốt. + Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì
- 17 việc chung không vì tư lợi hoặc thiên vị. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm - Cho HS đọc yêu cầu của BT. nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ - GV giao việc: công dân. + Đọc các từ BT đã cho. - Một số HS phát biểu ý kiến. + Tìm nghĩa của các từ. + Các từ đồng nghĩa với công dân: + Tìm từ đồng nghĩa với công dân. nhân dân, dân chúng, dân. - Cho HS làm bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - HS theo dõi. - Cho HS trình bài kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Bài 4: HĐ cá nhân - HS làm bài, chia sẻ kết quả - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Trong các câu đã nêu không thay thế - GV giao công việc : từ công dân bằng những từ đồng nghĩa - Các em đọc câu nói của nhân vật với nó vì từ công dân trong câu này có Thành nghĩa là người dân của một nước độc - Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân” lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa theo. Các từ đồng nghĩa : nhân dân, được không? dân, dân chúng không có nghĩa này - Cho HS làm bài + trình bày kết quả - GV nhận xét chữa bài. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa - HS nghe về thực hiện. vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với đất nước. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- 18 - Năng lực tự chủ và tự học (kể lại câu chuyện) , năng lực giao tiếp và hợp tác (trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (rút ra bài học qua câu chuyện). - Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, bảng phụ, một số sách báo, truyện đọc, viết về các tấm gương sống làm vịệc theo pháp luật theo nếp sống văn minh. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Văn nghệ - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. * Cách tiến hành: - Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật , theo nếp sống văn minh. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu -Thế nào là sống, làm việc theo pháp luật, +Là người sống, làm việc theo đúng theo nếp sống văn minh? quy định của pháp luật, nhà nước. + Là người luôn đấu tranh chống các vi phạm pháp luật. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: - HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành:
- 19 - Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý. - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu định kể. chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ câu chuyện đó nói về ai) - Kể trong nhóm- GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa nhóm. Gợi ý HS: câu chuyện. +Giới thiệu tên câu chuyện. + Mình đọc, nghe truyện khi nào? + Nhân vật chính trong truyện là ai? + Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến là gì? + Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để kể? - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi cùng bạn. - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu. - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn + Bạn có câu chuyện hay nhất? + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Em học tập được điều gì qua các câu - HS nêu chuyện các em vừa kể ? - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS nghe và thực hiện cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG Thứ Tư, ngày 1 tháng 2 năm 2023 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học học sinh đạt các yêu cầu: - Biết tính diện tích hình tròn khi biết: Bán kính của hình tròn hoặc chu vi của hình tròn. - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học (BT1,3) , năng lực giao tiếp và hợp tác (BT2), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng tính diện tích hình tròn khi biết chu vi). + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
- 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức - HS nêu tính chu vi, diện tích hình tròn? - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tròn khi biết: Bán kính của hình tròn hoặc chu vi của hình tròn. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - 2 HS nêu của hình tròn. - Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết diện tích hình tròn để làm bài. quả - Giáo viên nhận xét, kết luận Giải a) Diện tích của hình tròn là : 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) b) Diện tích của hình tròn là : 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2) Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc đề bài. - 1HS đọc đề bài - Cho Hs thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận - Để tính được diện tích của hình tròn - Cần phải biết được bán kính của hình em cần biết được yếu tố nào của hình tròn. tròn. - Để tính được bán kính của hình tròn - Cần phải biết được đường kính của em cần biết được yếu tố nào của hình hình tròn. tròn. - Biết chu vi của hình tròn, muốn tìm - Ta lấy chu vi chia cho 3,14 đường kính của hình tròn ta làm thế nào? - Biết đường kính của hình tròn, muốn - Ta lấy đường kính chia cho 2 tìm bán kính của hình tròn ta làm thế

