Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích

doc 47 trang vuhoai 07/08/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_tr.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích

  1. TUẦN 24 Thứ Hai, ngày 27 tháng 2 năm 2023 TỐN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học học sinh đạt các yêu cầu: - Biết vận dụng các cơng thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tốn liên quan cĩ yêu cầu tổng hợp. HS làm bài 1, bài 2 (cột 1). HSNK (BT3) - Cĩ cơ hội hình thành và phát triển: + Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề (BT1,2) và sáng tạo (BT3). + Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương cĩ cạnh 1cm - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Tốn 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:(3-5phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. *Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức chơi trị chơi khởi - HS chơi trị chơi động với câu hỏi: + HS nêu quy tắc và cơng thức tính - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy thể tích hình hộp chữ nhật. chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ). V = a x b x c + HS nêu quy tắc và cơng thức tính - Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh thể tích hình lập phương. nhân với cạnh rồi nhân với cạnh V = a x a x a - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết vận dụng các cơng thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tốn liên quan cĩ yêu cầu tổng hợp. - HS làm bài 1, bài 2( cột 1). * Cách tiến hành:
  2. 2 Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - HS đọc - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - HS nêu tích một mặt, diện tích tồn phần và thể tích của hình lập phương - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài - GV kết luận - HS lên chữa bài rồi chia sẻ Bài giải: Diện tích một mặt hình lập phương là: 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2) Diện tích tồn phần hình lập phương là: 6,25 x 6 = 37,5(cm2) Thể tích hình lập phương là: 6,25 x 2,5 = 15,625(cm2) Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2 Stp: 37,5 cm2 V : 15,625 cm3 Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Viết số đo thích hợp vào ơ trống - Ơ trống cần điền là gì ? - Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài. - GV kết luận - HS chia sẻ kết quả Hình hộp chữ nhật Chiều dài 11 cm Chiều rộng 10 cm Chiều cao 6 cm 110 cm2 Diện tích mặt đáy 252 cm2 Diện tích xung quanh 660 cm3 Thể tích Bài 3(M3,4) HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài - HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho - GV nhận xét, đánh giá bài làm của GV học sinh Bài giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
  3. 3 Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 x 4 x 4 = 64(cm3) Thể tích gỗ cịn lại là : 270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 cm3 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ quy tắc và cơng thức tính - HS nghe và thực hiện thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật với mọi người - Về nhà tìm cách tính thể của một - HS nghe và thực hiện viên gạch hoặc một viên đá. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: TẬP ĐỌC LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. - Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và cơng bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Gĩp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học (Luyện đọc), năng lực giao tiếp và hợp tác (trao đổi nội dung bài đọc), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (nêu nội dung bài đọc). - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:(3-5phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS chơi trị chơi "Truyền điện" - HS thi đọc đọc thuộc lịng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu nội dung của bài? - HS nêu + Nêu những từ ngữ, chi tiết nĩi lên tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu. - Gv nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét
  4. 4 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khĩ trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài - Bài văn cĩ thể chia làm mấy đoạn ? - Bài văn cĩ thể chia 3 đoạn + Đoạn 1: Về cách xử phạt. + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng. + Đoạn 3: Về các tội. - Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong - Học sinh đọc nối tiếp trong nhĩm. nhĩm. + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, - Hướng dẫn học sinh phát âm đúng tang chứng, nhân chứng, dứt khốt các từ khĩ. - Hướng dẫn học sinh đọc đúng các + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm câu. hiểu nghĩa một số từ khĩ trong SGK. - Cho HS luyện đọc theo cặp . -1 em đọc chú giải sgk. - Mời 1 HS đọc cả bài. - HS luyện đọc theo cặp . - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài. văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, - HS lắng nghe rành mạch, dứt khốt giữa các câu thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và cơng bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS đọc thầm bài và trả lời các - Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm đọc bài câu hỏi, sau đĩ chia sẻ câu trả lời: và TLCH: + Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ? + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buơn làng. + Kể những việc mà người Ê-đê xem +Tội khơng hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội là cĩ tội? giúp kẻ cĩ tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình. + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất cơng bằng: đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một cơng bằng ? song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền
  5. 5 một co); người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy. - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; - GV chốt ý. khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; . + Hãy kể tên của một số luật của nước + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, ta hiện nay mà em biết ? Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao thơng đường bộ, Luật bảo vệ mơi trường, Luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em .. - GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS - HS nghe rõ - Gọi 1 hs đọc lại bài. -1 HS đọc lại - Bài văn muốn nĩi lên điều gì ? *ND: Luật tục nghiêm minh và cơng bằng của người Ê-đê xưa. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: (8 phút) * Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. * Cách tiến hành: - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1: + GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Học qua bài này em biết được điều - HS nêu gì? - Giáo dục HS: Từ bài văn trên cho ta - HS nghe thấy xã hội nào cũng cĩ luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. - Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện hành của nước ta. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: CHÍNH TẢ
  6. 6 NGHE- GHI: NÚI NON HÙNG VĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe – ghi đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài và ghi được hình ảnh em thích. - Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2). HSHTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). 2. Gĩp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học (nghe - ghi bài chính tả), năng lực giao tiếp và hợp tác (tìm được tên riêng và viết đúng tên các nhân vật lịch sử), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (viết được nội dung bài chính tả). - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhĩm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trị chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh đúng, viết nhanh" viết những tên riêng trong bài thơ "Cửa giĩ Tùng Chinh" - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khĩ. - HS cĩ tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK + Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc. - GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, khĩ, dễ lẫn Phan- xi- păng, Mây Ơ Quy Hồ. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. *Cách tiến hành:
  7. 7 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS sốt lỗi chính tả. - Em thích nhất hình ảnh nào trong - Ghi lại hình ảnh em thích, nĩi rõ vì sao? bài? 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2). - HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài - Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau: - Cho HS phát biểu ý kiến - HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả - GV kết luận và chốt lại lời giải đúng lời của bạn Lời giải: + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nơng + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sơng) Ba. Bài 3: HĐ nhĩm - HS đọc yêu cầu của bài - Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố sau: - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ cĩ đánh số thứ tự lên bảng - GV chia lớp thành 6 nhĩm - Các nhĩm thảo luận - Trình bày kết quả - Đại diện nhĩm lên trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt lời giải đúng Đáp án: 1. Ngơ Quyền, Lê Hồn, Trần Hưng Đạo. 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ. 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hồng. 4. Lý Thái Tổ - Lý Cơng Uẩn 5. Lê Thánh Tơng. - GV cho HS thi đọc thuộc lịng các - HS nhẩm thuộc lịng các câu đố câu đố 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
  8. 8 - Chia sẻ cách viết tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện lí Việt Nam với mọi người. - Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - HS nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt - Hiểu vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Thực hiện được những việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Cĩ cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác (HS thảo luận, chia sẻ ý kiến); Năng lực giải quyết vấn đề (HS xử lý tình huống). + Phẩm chất: Trung thực: Thật thà, ngay thẳng; mạnh dạn nĩi lên ý kiến của mình: đồng tình ủng hộ việc làm đúng, khơng đồng tình với việc làm sai trái trong học tập và trong cuộc sống. Trách nhiệm: Cĩ trách nhiệm với lời nĩi, việc làm của mình trước việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tình huống, câu chuyện, tranh ảnh cĩ liên quan đến cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - HS: Sưu tầm một số câu chuyện, tấm gương về việc bảo vệ cái đúng, cái tốt.
  9. 9 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát Khơng xả rác - HS quan sát tranh. của nhạc sĩ Đơng Phương Tường. - Nêu câu hỏi: - HS trả lời. + Trong bài hát nhắc tới những việc làm + Khơng xả rác, làm vệ sinh, bỏ rác đúng nào? nơi qui định. + Em cĩ suy nghĩ gì về việc làm đĩ? + HS trả lời theo suy nghĩ ... - GV chốt và dẫn dắt giới thiệu vào bài: Bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (25-30 phút) * Mục tiêu: Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là cái đúng, cái tốt.: - GV giới thiệu 3 bức tranh/ảnh (trình - HS quan sát tranh. chiếu) - GV chia nhĩm (nhĩm đơi) - HS theo dõi GV chia nhĩm, nhận nhĩm. - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận hĩm đơi - HS thảo luận nhĩm. nêu nội dung từng tranh/ảnh và cho biết - 2 nhĩm lên trình bày theo hình thức hỏi những việc làm nào là đúng, những việc – đáp: và chia sẻ với các nhĩm khác. làm nào là sai? Vì sao? + HS1: Bạn cho mình biết ảnh 1 chụp cảnh gì? + HS 2: Ảnh 1 chụp cảnh người dân đang
  10. 10 đổ rác xuống sơng. + HS1: Theo bạn việc làm của họ đúng hay sai? + HS2: Theo mình việc làm của họ là sai vì vứt rác xuống sơng làm ơ nhiễm mơi trường. + HS1: Bạn cĩ đồng ý với việc làm của họ khơng? Nếu bạn nhìn thấy thì bạn sẽ làm gì khi đĩ? + HS 2: Mình khơng đồng ý với việc làm này. Mình sẽ giải thích và gĩp ý để họ hiểu việc làm của họ là sai vì sẽ làm ơ - GV kết luận: Việc làm trong tranh 2, 3 là nhiễm mơi trường. đúng vì trong tranh 2 thể hiện việc làm tốt - Các nhĩm khác nhận xét. bảo vệ mơi trường; tranh 3 giúp đỡ người - Tiến hành tương tự với tranh 3, 4. già qua đường là việc làm tốt. - HS chú ý theo dõi. - GV yêu cầu HS hãy kể những việc làm đúng/ tốt trong cuộc sống hằng ngày mà - HS xung phong kể (cá nhân) em biết? - GV tiểu kết chuyển ý: Các em đã kể - HS chú ý nghe kể. được rất nhiều việc làm đúng, việc làm tốt. Tuy nhiên, thực tế trong cuộc sống khơng phải việc làm đúng, việc tốt nào cũng được bảo vệ. Vậy tại sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt ? Hoạt động 2: Tầm quan trọng của việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. - GV đọc cho HS nghe mẩu chuyện sau: - Nghe câu chuyện Trên con đường giờ tan tầm, xe cộ như mắc cửi. Ai cũng hối hả, chen lấn nhau từng khoảng trống nhỏ nhoi để thốt khỏi đám đơng ùn tắc. Mấy cơ cậu học trị nhỏ - N4 thảo luận tả lời các câu hỏi: tranh thủ lĩt dạ rồi thản nhiên quăng + Trên đường đã xảy ra sự việc gì? (các xuống đường đủ loại rác rến từ mẩu giấy cơ cậu học trị nhỏ thản nhiên quăng rác gĩi, bao nilơng đựng thức ăn đến vỏ chai, xuống đường) hộp sữa... + Các bạn nhỏ làm gì? Bố mẹ các bạn Chứng kiến cảnh ấy, nhiều người lắc nhỏ tỏ thái độ thế nào? (Chứng kiến cảnh đầu ngán ngẩm nhưng cũng khơng ít kẻ ấy, nhiều người lắc đầu ngán ngẩm nhưng coi như chuyện bình thường. cũng khơng ít kẻ coi như chuyện bình Tơi từng nhiều lần chứng kiến nhiều thường. Nếu cĩ người khác nhắc nhở thì người lên tiếng nhắc nhở các cháu đừng cĩ người thấy quê nên tăng tốc chạy mất, vứt rác ra đường. Phụ huynh cĩ người nhưng cũng cĩ người sừng sộ cãi chày cãi
  11. 11 thấy quê nên tăng tốc chạy mất, nhưng cối.). cũng cĩ người sừng sộ cãi chày cãi cối. + Nếu em là các bạn trong mẩu chuyện, Chỉ cĩ các bé thể hiện rõ sự hối lỗi bằng em sẽ làm gì? lời lí nhí vâng, dạ hoặc thầm thì với người + Theo em việc làm nào đúng? Việc làm lớn: "Mai mốt ba/mẹ nhớ kiếm thùng rác nào chưa đúng? cho con bỏ vơ nhé!". - Các nhĩm báo cáo kết quả. - GV kết luận: Những việc làm đúng, việc làm tốt, chúng ta cần phải đồng tình, ủng hộ, trân trọng và bảo vệ để những tấm gương người tốt việc tốt, cái hay, cái đẹp, cái tích cực luơn cĩ sức sống mãnh liệt và lan tỏa sâu rộng trong nhà trường, cộng đồng. Từ đĩ gĩp phần hình hành thĩi quen tốt, tạo nên nền đạo đức tốt đẹp. Đồng thời phải biết nêu gương những việc làm tốt và phê phán những việc làm chưa đúng, việc làm sai; gĩp ý, nhắc nhở những hành vi sai, khơng đúng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2-4 phút) - Tại sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái - HS nêu tốt? - Kể những việc làm bảo vệ cái đúng cái - HS kể tốt mà em đã chứng kiến? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: KĨ NĂNG SỐNG KHI BỊ RỊ RỈ GA (Dạy phần mềm KNS POKI) Thứ Ba, ngày 28 tháng 2 năm 2023 TỐN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu : - Tính được tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải tốn và tính được thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác. - HS làm bài 1, bài 2. - Cĩ cơ hội hình thành và phát triển:
  12. 12 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương cĩ cạnh 1cm. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:(3-5phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức trị chơi với các câu - HS chơi trị chơi hỏi sau: + Nêu quy tắc và cơng thức tính thể - HS nêu tích hình hộp chữ nhật ? + Nêu quy tắc và cơng thức tính thể tích hình lập phương ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải tốn. - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả Dung. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả a) 10% của 240 là 24 - GV nhận xét, kết luận 5 % của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 17,5% của 240 là : 24 + 12 +6 = 42 b) 10% của 520 là 52 5 % của 520 là 26 20% của 520 là 104 35% của 520 là :
  13. 13 52 + 26 +104 = 182 Bài 2: HĐ cặp đơi - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - HS thảo luận cặp đơi - HS thảo luận - Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu - HS hỏi nhau: hỏi: + Hình lập phương bé cĩ thể tích là bao + Hình lập phương bé cĩ thể tích là 64 nhiêu? cm3 + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao nhiêu? là 3 : 2 + Vậy tỉ số thể tích của hình lập + Tỉ số thể tích của hình lập phương phương lớn và hình lập phương bé là lớn và hình lập phương bé là 3 bao nhiêu? 2 - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. Giải - Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với hình bé là 3 Như vậy tỉ số phần 2 trăm của thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình lập phương bé) b)Thể tích hình lập phương lớn là: 64 x 150% = 96 ( m3 ) hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 ) Đáp số : 150%; 96 m3 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, chữa bài cho HS Bài giải a) Hình vẽ trong SGK cĩ tất cả: 8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ) b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình vẽ)cĩ diện tích tồn phần là: 2 × 2 × 6 = 24(cm2) Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình A cĩ 1 mặt khơng cần sơn, hình B cĩ 2 mặt khơng cần sơn, hình C cĩ 1 mặt khơng cần sơn, cả 3 hình cĩ : 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) khơng cần sơn. Diện tích tồn phần của 3 hình A, B, C là:
  14. 14 24 × 3 = 72(cm2). Diện tích khơng cần sơn của hình đã cho là: 2 × 2 × 4 = 16 (cm2). Diện tích cần sơn của hình đã cho là: 72 – 16 = 56 (cm2). 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm cách tính thể tích của một số đồ - HS nêu vật khơng cĩ hình dạng như các hình đã học. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được nghĩa của từ an ninh. - Làm được BT1; tìm được một số danh từ và động từ cĩ thể kết hợp với từ an ninh (BT2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhĩm thích hợp (BT3); làm được BT4. 2. Gĩp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học (BT1), năng lực giao tiếp và hợp tác (BT2,3), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT4). - Phẩm chất: Cĩ ý thức giữ gìn an ninh trật tự. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhĩm - Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhĩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:(3-5phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28-30 phút) * Mục tiêu: Làm được BT1; tìm được một số danh từ và động từ cĩ thể kết hợp với từ an ninh (BT2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhĩm thích hợp (BT3); làm được BT4.
  15. 15 * Cách tiến hành: Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến. từng dịng để tìm đúng nghĩa của - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là - GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội). đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an tồn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hồ bình). Bài tập2: HĐ nhĩm - Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV phát giấy khổ to 1 nhĩm làm - HS làm bài. Chữa bài ở bảng bài, cịn lại làm vào vở theo nhĩm đơi - 1 số nhĩm nêu kết quả bài làm - 2-3 nhĩm nêu của mình - GV nhận xét - HS theo dõi Bài tập 3: HĐ nhĩm - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ. - Cho HS trao đổi theo nhĩm 4 để - HS trao đổi theo nhĩm 4 để làm bài. làm bài. + Chỉ người, cơ quan, tổ chức + Cơng an, đồn biên phịng, tồ án, cơ quan an thực hiện cơng việc bảo vệ trật tự ninh, thẩm phán an ninh. + Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh. - Nhận xét chốt lại kết quả đúng. - HS theo dõi Bài tập 4: HĐ nhĩm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người cĩ thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em khơng cĩ ở bên. - GV chia lớp thành 6 nhĩm - Các nhĩm thảo luận - Trình bày kết quả. - Đại diện các nhĩm trình bày kết quả - GV nhận xét kết luận các từ ngữ đúng
  16. 16 + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi điện Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ hỉ thoại 113, hoặc 114, 115 khơng làm cơ q an, tổ người cĩ thể mở cửa cho người lạ, kêu lớn để chức giú em tự người xung quanh biết, chạy đến bảo vệ khi nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung quanh, khơng cĩ cha khơng mang đồ trang sức đắt tiền mẹ ở bên khơng cho người lạ biết em ở nhà Nhớ số điện Nhà hàng, ơng bà, chú một mình ... thoại của cha cửa hiệu, bác, người + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: mẹ; nhớ địa chỉ, đồn cơng an, thân, hàng Đồn cơng an, nhà hàng, trường số nhà của 113, 114, xĩm, bạn bè học, 113 (CA thường trực chiến người thân; gọi 115, đấu), 114 (CA phịng cháy chữa cháy), 115 (đội thưịng trực cấp điện 113 hoặc trư n học cứu y tế) 114, 115; kêu + Từ ngữ chỉ người cĩ thể giúp lớn để người em tự bảo vệ khi khơng cĩ cha mẹ xung quanh ở bên: Ơng bà, chú bác, người biết; chạy đến thân, hàng xĩm, bạn bè nhà người quen; khơng mang đồ trang sức đắt tiền; khĩa cửa; khơn mở cửa cho người lạ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh - HS nghe và thực hiện mà em biết. - Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp em bảo vệ an ninh cho mình. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: KỂ CHUYỆN LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  17. 17 - Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh 2. Gĩp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, cơng an,. .. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được - HS thi kể nghe hoặc được đọc về những người đã gĩp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) *Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh * Cách tiến hành: - Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, hoặc đã đọc về những người đã gĩp sức bảo vệ trật tự an ninh. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK. - Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý. - Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố động gì ? phường, lối xĩm. + Đảm bảo trật tự giao thơng trên các tuyến đường. + Phịng cháy, chữa cháy. + Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi phạm, tệ nạn xã hội. + Điều tra xét xứ các vụ án. + Hoạt động tình báo trong lịng địch - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - HS giới thiệu câu chuyện mình định định kể. kể.
  18. 18 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh - Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện. * Cách tiến hành: - Kể trong nhĩm - GV đi giúp đỡ từng - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu nhĩm. Gợi ý HS hỏi nhau: chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ + Giới thiệu tên câu chuyện. câu chuyện đĩ nĩi về ai) + Cậu đọc, nghe truyện khi nào? - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa + Nhân vật chính trong truyện là ai? câu chuyện. + Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến là gì? + Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đĩ để kể? - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi cùng bạn. - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu. - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn + Bạn cĩ câu chuyện hay nhất? + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) - Chia sẻ với mọi người về những tấm - HS nghe và thực hiện. gương đã gĩp sức để bảo vệ trạt tự an ninh mà em biết. - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện gia đình cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: Thứ Tư, ngày 1 tháng 3 năm 2023 TỐN GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ - GIỚI THIỆU HÌNH CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu : - Nhận dạng được hình trụ, hình cầu. - Nhận biết được hình trụ và khai triển của hình trụ. - Biết xác định những vật cĩ dạng hình trụ, hình cầu. - Cĩ cơ hội hình thành và phát triển:
  19. 19 + Năng lực tự chủ và tự học (nhận dạng được hình trụ, hình cầu), năng lực giao tiếp và hợp tác (biết khai triển của hình trụ), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết xác định những vật cĩ dạng hình trụ, hình cầu). + Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số đồ vật cĩ dạng hình trụ, hình cầu. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:(3-5 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. *Cách tiến hành: - Cả lớp hát bài: “Trái Đất này là của - HS hát. chúng mình”. - Trong mơn tốn, các em đã được học - HS trả lời: hình: hình tam giác,hình những hình gì? thang,hình trịn,hình hộp chữ nhật,hình lập phương - Các em đã biết được các hình: hình tam giác,hình thang,hình trịn,hình hộp chữ - HS lắng nghe. nhật,hình lập phương, Vậy thì trong tiết học tốn này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm hai hình của hình học nữa đĩ là hình trụ và hình cầu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (13 phút) * Mục tiêu: - Nhận dạng được hình trụ, hình cầu. - Nhận biết được hình trụ và hình khai triển của hình trụ. - Biết xác định những vật cĩ dạng hình trụ, hình cầu. * Cách tiến hành: *Hình trụ: - HS quan sát. -GV đưa ra một số hộp cĩ dạng hình trụ cho HS quan sát. - HS trả lời. +Các vật này cĩ quen thuộc với các em khơng? Nĩ cĩ hình dạng gì? +Giáo viên kết luận: Các hộp này cĩ dạng hình trụ. -Treo tranh vẽ hình trụ lên bảng và chia nhĩm cho HS thảo luận: +Phát mẫu vật cho từng nhĩm. - 2 mặt đáy. Đĩ là 2 hình trịn bằng nhau
  20. 20 +Yêu cầu HS: QS mẫu vật và tranh vẽ trên bảng và tìm xem các hình này cĩ mấy - 1 mặt xung quanh mặt đáy? Các mặt đáy cĩ hình gì? Các mặt đáy cĩ bằng nhau khơng? +Cĩ mấy mặt xung quanh? Mặt đáy Mặt xung quanh - Hình chữ nhật. Mặt đáy + Nếu mở mặt xung quanh của hình trụ ra ta được hình gì? - HS nhắc lại. +GV nêu một số đặc điểm của hình trụ: Hình trụ là hình cĩ hai mặt đáy là hai hình - Quan sát. trịn bằng nhau và một mặt xung quanh là hình chữ nhật. +GV cho HS quan sát hình vẽ - Khơng - HS quan sát +Các hình trên cĩ phải là hình trụ khơng? Vì sao? - HS kể * Hình cầu - GV cho HS quan sát một số đồ vật cĩ -Khơng dạng hình cầu. Giới thiệu hình cầu. - Các em hãy kể một số đồ vật cĩ dạng hình cầu mà em biết? + Quả trứng gà, bánh xe ơ tơ đồ chơi cĩ phải là hình cầu khơng?