Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_3_nam_hoc_2022_2023_tra.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Nhật Bích
- TUẦN 3 Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu: - Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số. - Củng cố kĩ năng làm tính, so sánh các hỗn số. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Thông qua việc luyện tập các kiến thức về hỗn số, phân số học sinh có cơ hội phát triển về năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo các bài tập liên quan đến hỗn số. Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số (bài 1,3) và biết so sánh các hỗn số (bài 2). + Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở viết II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động học của trò 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. *Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi. với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn: + Hỗn số có đặc điểm gì ? + Phần phân số của HS có đặc điểm gì ? + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. *Cách tiến hành: Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành phân số. -Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết bài quả - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ nguyên MS.
- 2 3 2 5 3 13 4 5 9 4 49 2 ;5 Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi 5 5 5 9 9 9 3 9 8 3 75 7 12 10 7 127 - Nêu yêu cầu ;9 ;12 - Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so 8 8 8 10 10 10 sánh 2 hỗn số - So sánh các hỗn số - GV nhận xét từng cách so sánh mà HS - HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh + Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân như so sánh 2 phân số số rồi so sánh 9 39 9 29 3 ; 2 10 10 10 10 39 29 9 9 ta có 3 2 10 10 10 10 + Cách 2: So sánh từng phần của hỗn - Yêu cầu HS làm bài số. - GV nhận xét chữa bài 9 9 Phần nguyên: 3>2 nên 3 2 - Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số. 10 10 - Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở để kiểm tra 1 9 1 9 5 và 2 vì 5>2 5 2 10 10 10 10 4 2 4 34 2 17 3 và 3 ta có 3 và 3 Bài 3: HĐ cá nhân 10 5 10 10 5 5 - Gọi HS nêu yêu cầu 34 17 4 2 vì 3 3 10 5 10 5 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Chuyển các hỗn số sau thành phân số - Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính rồi thực hiện phép tính: với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS - Học sinh làm vào vở phần a,b. rồi thực hiện như đối với PS. 1 1 3 4 9 8 17 1 1 2 3 2 3 6 6 6 2 4 8 11 56 33 23 2 1 3 7 3 7 21 21 21 2 1 8 21 8 21 2 5 14 3 4 3 4 3 4 1 1 7 9 7 4 14 3 : 2 : 2 4 2 4 2 9 9 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- 3 - Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số. - Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện nào nhanh nhất. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BT3 cho HS chuyển phân số thành hỗ số sau khi tính kết quả. -------------------------------------------------- TẬP ĐỌC LÒNG DÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết đọc đúng bản kịch. Cụ thể: + Biết đọc ngắt giọng đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói nhân vật. + Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến. + Biết đọc diễn cảm đoạn kịch, phù hợp tính cách từng nhân vật, tình huống của vở kịch. - Hiểu nội dung ý nghĩa phần 1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu tranh để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - HS năng khiếu biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc. Hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. - Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. *Cách tiến hành: - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 4 2. Hoạt động khám phá 2.1. Hoạt động luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ, câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch. - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi. thể hiện giọng của các nhân vật. - GV chia đoạn. - HS theo dõi Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con Đoạn 2: ....................tao bắn Đoạn 3: .................... còn lại. - Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc lần 1 + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Cho HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc - Đọc toàn bài - HS nghe - GV đọc mẫu 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) *Cách tiến hành: - Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - HS đọc - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển lời các câu hỏi ở SGK, chẳng hạn: - Đại diện các nhóm báo cáo + Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm. + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng.
- 5 + Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn. nhất? Vì sao? + An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải nào? tía mầy không? An trả lời hổng phía tía làm cai hí hửng cháu kêu bằng ba, chú hổng phải tía. + Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ rất thông minh? chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo. + Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” . - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng. - Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ 3. Hoạt động đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch. *Cách tiến hành: - Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc - Cả lớp theo dõi diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai. - Thi đọc - Học sinh thi đọc diễn cảm toàn - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. bài đoạn kịch. - HS theo dõi 4. Hoạt động vận dụng, trâỉ nghiệm (5 phút) - Trong đoạn kịch em thích nhân vật nào? Nói - HS nêu rõ vì sao em thích? - Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
- 6 -------------------------------------------------- CHÍNH TẢ THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn “Sau tám mươi năm trời nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” trong bài “Thư gửi các học sinh” và ghi lại được nội dung đoạn viết. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần ở BT2; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. HS năng khiếu nêu được quy tắc đánh dấu thanh của tiếng. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Biết trao đổi với bạn tìm hiểu nội dung bài viết và nhớ viết lại được vào vở. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. (Lưu ý: Giảm bớt nhớ - viết, bổ sung yêu cầu nghe – ghi) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép hình trên bảng(mỗi em viết 1 vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình tiếng). Đội nào nhanh hơn và cấu tạo vần? đúng thì đội đó chiến thắng. - Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối - Giáo viên nhận xét, đánh giá - HS nghe - GV nhận xét - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành 2.1 Hoạt động chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - HS có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả và ghi được nội dung vào vở.
- 7 *Cách tiến hành: *Trao đổi về nội dung đoạn viết - Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ - Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước. *Hướng dẫn viết từ khó - Đoạn văn có từ nào khó viết? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang. - HS viết bảng con các từ khó - Luyện viết từ khó 2,2. Hoạt động viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe - GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe - Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS nhớ - viết bài vào vở - GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi - Chia sẻ trước lớp và ghi vào vở - Bắc Hồ khuyên học sinh điều gì? Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS 2.3. Hoạt động chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng bút - GV nhạn xét 5 - 7 bài mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 2.4. Hoạt động làm bài tập: (7 phút) *Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- 8 - GV nhận xét - HS nghe Bài 3: HĐ cặp đôi - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết sẻ kết quả khi viết dấu thanh được đặt ở đâu? - Dấu thanh được đặt ở âm chính của vần. *KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại. đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời tiếng: xóa, ngày, cười. - Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: -------------------------------------------------- LỊCH SỬ CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu: - Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức: + Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết). + Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5-7-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế . + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị + Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp. + Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạm Bành - Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê) + Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong, .....ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên. - HS năng khiếu: Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: Chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực nhận thức lịch sử: Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức:
- 9 + Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp, ); Sưu tầm được một số tranh, ảnh tư liệu liên quan đến cuộc phản công ở kinh thành Huế; Ghi lại những dữ liệu thu thập được. + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết 3 – 5 dòng về một nhân vật lịch sử mà em yêu thích của phong trào Cần Vương. + Yêu quê hương đất nước, biết tôn trọng, tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc. Biết ơn những thế hệ ông cha đã chiến đấu dũng cảm cho độc lập, tự do dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885. - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Máy chiếu. 2. Học sinh: Sưu tầm được một số tranh, ảnh tư liệu liên quan đến cuộc phản công ở kinh thành Huế III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ Trường Tộ. cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề nghị canh tân đất nước của NTT lên bảng. Hết thời gian, đội nào viết được đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét - Lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu. * Cách tiến hành: *Hoạt động 1. Tìm hiểu tình hình nước - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều ta khi Pháp sang xâm lược khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc - Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo nội thông tin để hoàn thành nội dung thảo dung sau: luận. - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi và bổ sung ý kiến (nếu cần). + Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái - Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia độ đối với thực dân Pháp như thế nào ? thành 2 phái :
- 10 + Nhân dân ta phản ứng như thế nào trước sự việc triều đình kí hiệp ước với + Phái chủ hòa : chủ trương thương thực dân Pháp ? thuyết với thực dân Pháp * Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân + Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp và phái chủ hòa? tục chiến đấu chống thực dân Pháp... - Cho HS quan sát vị trí thành phố Huế trên bản đồ hành chính Việ Nam. * Kết luận: Sau khi triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn chia thành hai phái đối đầu nhau. HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế .- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung câu hỏi: SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản và trả lời các câu hỏi. công ở kinh thành Huế ? - Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận + Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh xét, bổ sung. thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Vì sao cuộc phản công thất bại ?) - Nhận xét về kết quả thảo luận và kết thúc việc 2. - HS quan sát lược đồ kinh thành Huế * Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3. HĐ 3: Trình bày hiểu biết về Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương. + Sau khi cuộc phản công ở kinh thành - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. ?Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối - 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp. với phong trào chống Pháp của nhân dân - Lớp nhận xét và bổ sung. ta ?
- 11 - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. -Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông - Nhận xét và hỏi thêm HS M3,4: Em hãy tin, hình ảnh sưu tầm được(đã chuẩn bị nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng trước) ứng chiếu Cần Vương ? * GV kết thúc việc 3 - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9 * Chốt nội dung toàn bài. * Trình chiếu cho HS xem 1 số hình ảnh về kinh thành Huế. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút) - Viết 3 – 5 dòng về một nhân vật lịch sử - HS viết và trình bày. mà em yêu thích của phong trào Cần Vương. - Sưu tầm thêm các câu chuyện về các - HS nghe và thực hiện nhân vật của phong trào Cần Vương. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: -------------------------------------------------- Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu: - Nhận biết phân số thập phân, chuyển một phân số thành phân số thập phân. - Chuyển hỗn số thành phân số; chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Thông qua việc luyện tập các kiến thức về phân số thập phân học sinh có cơ hội phát triển về năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo liên quan đến hỗn số (chuyển một phân số thành phân số thập phân và ngược lại) + Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
- 12 * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi - HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một nhanh - Đáp đúng" hỗn số bất kì (dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn khác. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: (25-30 phút) *Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . + Những phân số như thế nào thì gọi là - Những phân số có mẫu số là 10, 100... phân số thập phân? gọi là các phân số thập phân. + Nêu cách viết phân số đã cho thành - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số phân số thập phân? (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho - Yêu cầu học sinh tự làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả 14 14: 7 2 75 75:3 25 ; 70 70: 7 10 300 300:3 100 11 11 4 44 23 23 2 46 ; 25 25 4 100 500 500 2 1000 - Giáo viên nhận xét. - HS theo dõi - Kết luận: PSTP là phân số có MS là 10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân - Nêu yêu cầu của bài tập? - Chuyển các hỗn số thành phân số: - Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số - Nhân phần nguyên với mẫu số rồi như thế nào? cộng với tử số của phần phân số ta được
- 13 tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của phần phân số. - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả 2 42 3 31 3 23 1 21 8 ;4 ;5 ;2 - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu 5 5 7 7 4 4 10 10 lại cách chuyển Bài 3: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . - Viết phân số thích hợp vào chỗ trống - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, báo cáo 1 1 a, 1dm = m b, 1g = kg 10 1000 3 8 3dm = m 8g = kg 10 1000 9 25 9dm = m 25g = kg 10 1000 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - HS nhận xét Bài 4: HĐ nhóm - Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm. - Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 7 - Học sinh nêu cách làm: 7dm m tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới 10 dạng hỗn số. 7 50 7 57 5m7dm 5m m (m) 10 10 10 10 hoặc 5m7dm 5m 7 5 7 (m) 10m 10 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, chia sẻ trước lớp - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 3 3 + 2m 3dm = 2m + m = 2 m 10 10 37 37 + 4m 37cm = 4m + m = 4 m 100 100 53 53 + 1m 53cm = 1m + m = 1 m 100 100 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút) - Kiến thức: Củng cố kiến thức về số - HS nghe thập phân. - Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện dài vào cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- 14 -------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Xếp được các từ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp ; nắm được các thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam; hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (HS năng khiếu đặt được câu với các từ tìm được). - Lưu ý: HS năng khiếu thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam (BT2); đặt câu với các từ tìm được(BT3c) 2. Góp phần phát triển chung và phẩm chất - Thông qua việc tìm hiểu bài, phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo để mở rộng vốn từ Nhân dân. - Biết tìm các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1 - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. *Cách tiến hành: - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành (27-30 phút) *Mục tiêu: Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi. buôn bán nhỏ) - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2 - Trình bày kết quả cùng làm bài. - Giáo viên nhận xét - Đại diện một vài cặp trình bày bài.
- 15 a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí. b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư. g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học - Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ. - Chủ tiệm là những người như thế nào? -Người chủ cửa hàng kinh doanh - Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm - Người lao động chân tay, làm công nhân? việc ăn lương - Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông - Người làm việc trên đồng dân? ruộng, sống bằng nghề làm ruộng - Trí thức là những người như thế nào? - Là những người lao động trí óc, có tri thức chuyên môn - Doanh nhân là gì? - Những người làm nghề kinh doanh Bài 2: HĐ nhóm - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Học sinh đọc - Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận theo nội + Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. dung giáo viên hướng dẫn + Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN + Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích + Học thuộc các câu TN-TN - Trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm, trình bày - Giáo viên nhận xét một câu tục ngữ hoặc thành ngữ + Chịu thương chịu khó: phẩm chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn, không ngại khó, ngại khổ. + Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của người Việt Nam mạnh
- 16 dạn, táo bạo nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó. + Muôn người như một: đoàn kết thống nhất trong ý chí và hành động. + Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền bạc. - Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành + Uống nước nhó nguồn: biết ơn ngữ, tục ngữ. người đem lại điều tốt lành cho - Giáo viên nhận xét. mình. Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc (3 em) - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời - 1 học sinh đọc nội dung bài tập câu hỏi: - Học sinh thảo luận nhóm đôi. 1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng - Người Việt Nam ta gọi nhau là bào? đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ. 2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng. - Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, . - Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm - Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm. - Viết vào vở từ 5 đến 6 từ. 3. Đặt câu với mỗi từ tìm được. -Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập phần 3 + Cả lớp đồng thanh hát một bài. + Cả lớp em hát đồng ca một bài. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu 2. - Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói - Lắng nghe và thực hiện về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BT2 tổ chức dưới dạng trò chơi. -------------------------------------------------- KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù:
- 17 - Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể. 2. Góp phần phát triển năng lực chung: - Biết cách kể lại câu chuyện và trao đồi với các bạn về nội dung câu chuyện. - Hiểu diễn biến của câu chuyện; biết bày tỏ cảm xúc qua giọng kể, thể hiện thái độ, tình cảm của các nhân vật trong câu chuyện và tình cảm của người kể chuyện. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh hoạ những việc tốt. - Học sinh: Truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. *Cách tiến hành: - Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân hoặc đã đọc về các anh hùng, danh nhân - Nhận xét. - HS bình chọn bạn kể hay nhất. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành. 2.1. Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn chuyện (10 phút) *Mục tiêu: HS biết kể lựa chọn câu chuyện phù hợp để kể. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài - Gạch chân từ quan trọng - Gọi HS đọc gợi ý trong SGK - 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK - Gọi HS nêu đề tài mình chọn - Một số HS giới thiệu đề tài mình - Y/c HS viết ra nháp dàn ý chọn - Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc 2,2. Hoạt động thực hành kể chuyện: (15 phút) * Mục tiêu: Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước. * Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS thi kể - HS viết ra giấy nháp dàn ý - Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung, - HS kể theo cặp ý nghĩa câu chuyện - Thi kể trước lớp
- 18 - Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất - Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về - Tuyên dương nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5phút) - Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? - HS nêu. - Ý nghĩa câu chuyện ? - HS nêu. - Về nhà kể cho người thân nghe. - HS nghe và thực hiện - Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Dành thời gia cho hoạt động thực hành nhiều hơn. -------------------------------------------------- Thứ Tư ngày 28 tháng 9 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt các yêu cầu: - Cộng trừ phân số, hỗn số. - Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị. - Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của nó. - Có cơ hội hình thành và phát triển: + Thông qua việc luyện tập các kiến thức về phân số, hỗn số học sinh có cơ hội phát triển về năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo với cộng, trừ phân số, hỗn số và đổi đơn vị đo vầ hỗn số ( Bài 1,2,4). Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán (bài 5). + Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. *Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà - HS chơi trò chơi bí mật" với các câu hỏi sau:
- 19 + Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số. + Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số. + Nêu cách cộng 2 hỗn số. + Nêu cách cộng 2 hỗn số. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giớ thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: (28 phút) *Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1(a,b): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết - Giáo viên nhận xét, kết luận quả 7 9 70 81 151 a, Bài 2(a, b): HĐ cá nhân 9 10 90 90 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh làm rồi báo cáo với giáo - Giáo viên nhận xét, kết luận viên 5 2 25 16 9 a, - 8 5 40 40 1 3 44 - 30 14 b,1 10 4 40 40 Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu - Viết các số đo độ dài (theo mẫu) - Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện - HS thực hiện - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm bài, đổi chéo vở để kiểm - Giáo viên nhận xét . tra. 9 9 8dm 9cm = 8dm + dm = 8 dm 10 10 5 5 12cm 5mm =12cm + cm = 12 cm 10 10 Bài 5: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc - Hướng dẫn HS phân tích đề - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị
- 20 - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ cách làm Bài giải: Một phần mười quãng đường AB dài là: 12 : 3 = 4 (km) Quảng đường AB dài là: 4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40km. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút) - Đo độ dài quyển sách giáo khoa Toán 5 - HS thực hiện và đổi về đơn vị đo là đề - xi - mét. - Củng cố cho HS về đổi đơn vị đo độ dài - HS làm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BT1,2 có thể cho HS làm bảng con. -------------------------------------------------- TẬP ĐỌC LÒNG DÂN (Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết đọc đúng một văn bản kịch, cụ thể: + Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến + Biết đọc ngắt giọng, thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách nhân vật và tình huồng trong đoạn kịch. - Hiểu nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ Cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với Cách mạng. - HS năng khiếu biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc. - Hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. - Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. *Cách tiến hành:

