Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích

doc 20 trang vuhoai 07/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2020_2021_tran.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhật Bích

  1. Gi¸o ¸n líp 5 TUẦN 4 Thứ Hai ngày 12 tháng 10 năm 2020 TẬP ĐỌC Những con sếu bằng giấy I. Mục tiêu: - Đọc lưu loát, bước đầu đọc diễn cảm toàn bài. Đọc đúng tên người, tên địa lí. - Hiểu nội dung chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống của trẻ em trên toàn thế giới. (Trả lời câu hỏi 1, 2, 3) II. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: đọc phân vai toàn bộ vở kịch Lòng dân - GV nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học b. Luyện đọc - 1HS đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - N2 đọc chú giải - HS luyện đọc từ khó đọc. -N4 luyện đọc theo đoạn. - HS đọc bài . - GV đọc diễn cảm toàn bài. c. Tìm hiểu bài - N4: đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi: + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? + Cô bé hi vọng kéo dài sự sống của mình bằng cách nào? + Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hòa bình? + Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì với Xa-da-cô? + Hãy nêu nội dung của bài văn. c. Đọc diễn cảm: - 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài văn. - GV chọn một đoạn văn tiêu biểu để đọc (đoạn 3). GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn.(GV đưa bảng phụ chép đoạn văn gạch dưới từ ngữ cần luyện đọc) - HS luyện đọc theo nhóm. - Thi đọc diễn cảm đoạn văn 3. Củng cố: - HS nhắc lại nội dung bài đọc. - GV nhận xét giờ học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Tìm đọc những mẩu chuyện theo chủ điểm: Cánh chim hòa bình. ........................................................... TOÁN Ôn tập và bổ sung về giải toán I. Mục tiêu: TrÇn ThÞ NhËt BÝch 1 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  2. Gi¸o ¸n líp 5 Giúp HS qua ví dụ cụ thể làm quen với một dạng toán quan hệ tỉ lệ và biết giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị ” hoặc “ Tìm tỉ số ”. II. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu ) và tỷ số của hai số đó. - GV nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học b. Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ (thuận) - GV nêu ví dụ SGK . HS tự tìm quãng đường đi trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi ghi vào bảng kẽ sẵn. VD: HS tính 1giờ đi được 4 km; vậy 2 giờ đi được 8km. - Khi hoàn thành bảng yêu cầu HS quan sát bảng và rút ra nhận xét: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêu lần. c. Giới thiệu bài toán và cách giải bài toán về quan hệ tỉ lệ. - GV nêu bài toán, HS phân tích: Bài toán cho biết gì và hỏi gì ? HS tự tóm tắt bài toán. - HS tìm cách giải bài toán: Cách 1: Giải bằng cách rút về đơn vị: + Biết 2 giờ ô tô đi được 90km, vậy làm thế nào để tính ô tô đi được trong 1 giờ? Tính số km ô tô đi được trong 4 giờ. - HS nêu cách giải. - GV nêu: Bước tìm số km đi trong 1 giờ ở bài toán trên gọi là bước Rút về đơn vị. Cách 2: Giải bằng cách tìm tỉ số. - GV hỏi: So với 2giờ thì 4giờ gấp mấy lần? Như vậy quãng đường 4giờ đi được gấp mấy lần quãng đường 2giờ đi được? Vì sao? Như vậy làm thế nào để tìm được quãng đường ô tô đi trong 4 giờ? - HS nêu cách làm. - GV: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần gọi là bước “Tìm tỉ số”. HS trình bày bài giải như SGK. d. Luyện tập. Bài 1: HS nêu cách giải nào phù hợp( rút về đơn vị) Tìm số tiền mua 1m vải. Tìm số tiền mua 4m vải. Bài 2: Có thể giải bằng 2 cách Bài 3: Bài này có liên quan đến GD dân số. Tìm cách giải bài toán theo cách Tìm TS (Dành cho HS năng khiếu) 3. Củng cố: - HS nêu lại 2 cách giải bài toán. - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại các bài tập. ........................................................ KHOA HỌC TrÇn ThÞ NhËt BÝch 2 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  3. Gi¸o ¸n líp 5 Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già I. Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, trưởng thành và tuổi già. - Xác định được bản thân mình đang ở giai đoạn nào? Nhận thấy được tầm quan trọng của việc biết được các giai đoạn phát triển. II. Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ SGK III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì? - GV nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học. b. Hoạt động1: Đặc điểm của con người ở từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già. - N4: Quan sát hình 1- 4 sách giáo khoa, thảo luận trả lời câu hỏi: + Tranh minh họa giai đoạn nào của con người? + Nêu một số đặc điểm của con ngưởi giai đoạn đó ? - Tổ chức cho nhóm báo cáo kết quả. Nhóm nào hoàn thành kết quả dán lên bảng và trình bày. - GV nhận xét kết quả thảo luận. - GV cho HS kết hợp kết quả thảo luận và sách giáo khoa để nêu lại đặc điểm của từng giai đoạn. c. Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh - Các nhóm giới thiệu các bức ảnh mà nhóm sưu tầm được: Họ là ai, làm nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời? - 3- 4 HS lên giới thiệu về tranh ảnh của mình sưu tầm được. d. Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của con người. - N2: Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: + Biết được các giai đoạn phát triển của con người có lợi gì? - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - Kết luận: Các em đang ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là tuổi dậy thì 3. Củng cố: - Nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, trưởng thành và tuổi già. - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị bài sau. .............................................................. ĐẠO ĐỨC Có trách nhiệm về việc làm của mình (T2) I.Mục tiêu: TrÇn ThÞ NhËt BÝch 3 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  4. Gi¸o ¸n líp 5 - HS thực hành về bài: Có trách nhiệm về việc làm của mình. - Kể được tấm gương về người có trách nhiệm về việc làm của mình. HS thực hành đóng vai. II.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta có những hành động vô trách nhiệm?- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học b. Hoạt động1: Noi theo gương sáng - HS kể về một số tấm gương đã có ttrách nhiệm với những việc làm của mình mà em biết. + Bạn nhỏ đã gây ra chuyện gì? + Bạn đã làm gì sau đó? + Thế nào là người có trách nhiệm với việc làm của mình? - GV kể cho HS nghe một câu chuyện về người có trách nhiệm về việc làm của mình. c. Hoạt động 2. Em sẽ làm gì? - HS thảo luận nhóm 4: Em sẽ làm gì trong các tình huống sau: + Em gặp một vấn đề khó khăn nhưng không biết giải quyết thế nào? + Em đang ở nhà một mình thì bạn Hùng đến rủ em đi sang nhà bạn Lan chơi. + Em sẽ làm gì khi thấy bạn em vứt rác ra sân trường. + Em sẽ làm gì khi bạn em rủ em hút thuốc lá trong giờ ra chơi? - HS trình bày cách giải quyết tình huống – HS nhận xét. - GV nhận xét. d. Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai - HS thảo luận nhóm 2: GV đưa ra tình huống: + Trong giờ ra chơi, bạn Hùng làm rơi hộp bút của bạn Lan nhưng lại đổ cho bạn Tú. + Em sẽ làm gì khi thấy bạn Tùng vứt rác ra sân trường? + Em sẽ làm gì khi bạn em rủ em hút thuốc lá trong giờ ra chơi? - HS sắm vai giải quyết tình huống – HS nhận xét. - GVnhận xét. 3. Củng cố: - Thế nào là người có trách nhiệm với việc làm của mình? - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Tìm hiểu thên những tấm gương về người có trách nhiệm về việc làm của mình và chuẩn bị bài sau “Có chí thì nên”. ..................................................... CHÍNH TẢ Nghe - viết: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ I. Mục tiêu: - Nghe viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ” TrÇn ThÞ NhËt BÝch 4 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  5. Gi¸o ¸n líp 5 - Tiếp tục củng cố những hiểu biết về mô hình cấu tạo tiếng và qui tắc đánh dấu thanh trong các tiếng có ia, iê (BT2, BT3) II. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học b. Hướng dẫn nghe viết. - GV đọc mẫu bài chính tả một lần. - Cả lớp trả lời câu hỏi: + Vì sao Phăng Đơ Bô - en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta? + Chi tiết nào cho thấy Phăng Đơ Bô-en rất trung thành với đất nước Việt Nam? + Vì sao đoạn văn trên lại được đặt tên là Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ ? - Luyện viết từ khó: Phrăng-đơ Bô-en. - GV đọc cho HS viết. GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu. Mỗi câu đọc 2-3 lượt. c. Nhận xét bài viết của HS. - GV đọc lại một lần. HS đổi vở cho nhau soát lỗi. - GV nhận xét bài viết của HS. d. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập 2: Ghi vần của tiếng nghĩa và tiếng chiến vào mô hình cấu tạo. HS làm bài và GV cho lớp chữa bài. Bài 3: Quan sát mô hình. Nêu qui tắc ghi dấu thanh ở tiếng Nghĩa và tiếng Chiến. HS làm bài và sau đó chữa bài. 3. Củng cố: - Nêu qui tắc đánh dấu thanh trong các tiếng có ia, iê - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Ghi nhớ cách viết đánh dấu thanh trong tiếng. ............................................................ TỰ HỌC HĐTV: Đọc to nghe chung: Cóc kiện trời I. Mục tiêu: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện; hiểu thông minh, gan dạ, dũng cảm và đoàn kết sẽ thành công; biết thêm được một hiện tượng tự nhiên theo kinh nghiệm dân gian về dự báo thời tiết. - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. II. Chuẩn bị: - Quyển truyện: Cóc kiện Trời. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu: - Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và nêu các quy định khi đến thư viện. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 5 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  6. Gi¸o ¸n líp 5 - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ cả lớp thực hiện tiết Đọc to nghe chung tại thư viện. 2. Trước khi đọc: - Cho xem tranh bìa và hỏi: + Quan sát tranh em thấy gì? + Cóc đang làm gì? + Bên cạnh Cóc còn có những ai? + Dựa vào hình ảnh minh họa trong tranh em đoán xem hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc câu chuyện gì? - GV giới thiệu tên truyện. - Giới thiệu và giải thích một số từ mới. 3. Trong khi đọc: - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem tranh vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán cho HS: + Các em đoán xem khi Gà nhảy ra thì Cóc làm gì? + Khi cả bọn của Cóc đã đánh thắng binh nhà Trời thì Ngọc Hoàng sẽ làm gì? 4. Sau khi đọc: - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: + Cô vừa đọc câu chuyện gì? + Vì sao Cóc phải lên kiện Trời? + Cùng đi với Cóc có những bạn nào? + Trước khi đánh trống, Cóc đã sắp xếp đội ngũ ra sao? + Cuộc chiến diễn ra như thế nào? + Cuối cùng sự việc ra sao? + Em thấy nhân vật Cóc có tài gì đáng khâm phục? - Nhận xét, giáo dục HS. 5. Hoạt động mở rộng: - Chia 6 nhóm và yêu cầu: Nhóm 1,2: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 3,4: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? Nhóm 5,6: Sắm vai kể lại 1 đoạn. - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. ............................................................ Thứ Ba ngày 13 tháng 10 năm 2020 TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu: Biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách rút về đơn vị hoặc dùng tỉ số. II. Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: - N4: nêu 2 cách giải bài toán về tỉ lệ. - GV nhận xét. 2. Bài mới: TrÇn ThÞ NhËt BÝch 6 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  7. Gi¸o ¸n líp 5 a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học b. Luyện tập Bài 1: HS đọc đề toán. GV cho HS phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải. - GV: Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào là bước rút về đơn vị? Bài 2: (HS năng khiếu) HS tự giải và GV củng cố cách giải 2: Tìm tỉ số. - 1 HS lên bảng làm bài. Bài 3, 4 : - Yêu cầu HS cả lớp làm bài. - GV theo dõi giúp đỡ HS 3. Củng cố: - HS nêu lại 2 cách giải bài toán. - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại các bài tập. ............................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ trái nghĩa I. Mục tiêu: - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau. - Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1).Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3) . - HS năng khiếu đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa tìm được ở BT3. II. Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng Chia lớp thành 3 đội chơi, các thành viên trong đội nối tiếp nhau nêu một số ví dụ về từ đồng nghĩa. Đội nào nêu được nhiều từ hơn đội đó thắng cuộc. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học b. Nhận xét Bài tập 1. -1 HS đọc yêu cầu bài tập – Cả lớp đọc thầm. - HS giải nghĩa từ chính nghĩa và phi nghĩa trong từ điển. So sánh nghĩa hai từ này - GV chuẩn kiến thức và giới thiệu từ trái nghĩa. Tương tự với bài tập 2,3. - HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK. Cho HS tìm ví dụ c. Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. Bài 1: Tìm các cặp từ trái nghĩa (HS dùng bút chì để gạch vào VBT) - HS nêu các từ gạch chân. - GV nhận xét kết luận kết quả đúng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 7 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  8. Gi¸o ¸n líp 5 - HS làm theo nhóm 4, ghi kết quả vào vở BT. Các nhóm thi đua nhau làm bài. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, GV kết luận, Bài 3, 4: HS tự làm vào vở GV nhận xét. 3. Củng cố: - Đọc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài: ghi nhớ các từ trái nghĩa vừa học; tập vận dụng từ trái nghĩa trong nói và viết. ...................................................... KỂ CHUYỆN Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai I.Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh kể lại được câu chuyện đúng, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người lính Mĩ có lương tri đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ. - Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện. II.Đồ dùng dạy học: Các hình minh họa trong SGK. III.Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học. b. Hoạt động1: GV kể chuyện - GV kể lần 1. - GV kể lần 2 + Tranh minh họa + Giải nghĩa từ khó. - HS theo dõi. c. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện. - HS đọc yêu cầu bài 1. GV lưu ý: Khi kể cần dựa vào lời thuyết minh cho mỗi cảnh và dựa vào nội dung GV kể. - HS kể theo nhóm 4. - Các nhóm cử đại diện thi kể lại nội dung câu chuyện. - GV theo dõi và nhận xét. - HS thảo luận nhóm 2 về ý nghĩa câu chuyện. - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. 3. Củng cố: - Nêu ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. .............................................................. Thứ Tư ngày 14 tháng 10 năm 2020 TOÁN TrÇn ThÞ NhËt BÝch 8 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  9. Gi¸o ¸n líp 5 Ôn tập và bổ sung về giải toán (Tiếp theo) I.Mục tiêu: Qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này tăng thêm bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng giảm đi bấy nhiêu lần) và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó theo hai cách rút về đơn vị hoặc dùng tỉ số. II.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu bài học b. Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ - GV giới thiệu ví dụ. GV hướng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán theo các bước: + Tóm tắt. + Phân tích bài toán + Trình bày bài giải. - HS hoàn thiện bảng ở SGK. - HS trình bày cách làm – HS nhận xét. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. c. Bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ - 1HS đọc đề toán – Cả lớp đọc thầm. - GV nêu câu hỏi: Bài toán cho ta biết gì và hỏi chúng ta điều gì? - HS tìm cách giải bài toán. - HS trình bày cách giải của mình. - GV nhận xét và chốt kiến thức. d. Luyện tập - HS làm bài tập cả lớp làm bài tập 1 ở SGK vào vở luyện Toán; HS năng khiếu làm thêm BT2, BT3. Bài 1: - Học sinh đọc đề, tóm tắt. - Phân tích đề, lựa chọn cách giải (Rút về đơn vị). - Trình bày bài giải. - 1 học sinh lên bảng chữa bài. Bài 2: - Học sinh đọc đề, tóm tắt, tự giải. - 1 học sinh đọc bài chữa. - Học sinh đọc đề, tóm tắt - Nhận xét sự thay đổi của số máy bơm để rút ra cách giải bằng “Tìm tỉ số”. Bài 3: HS tự làm vào vở. - GV theo dõi giúp đỡ HS làm bài. - GV tổ chức cho HS chữa bài. 3. Củng cố: Chú ý nhắc học sinh: - Khi hai giá trị đã biết trong cùng một đại lượng không chia hết cho nhau ta giải bài toán bằng cách "Rút về đơn vị" (bài toán 1 và 3). - Khi hai giá trị đã biết trong cùng một đại lượng chia hết cho nhau, ta giải bài toán bằng cách "Tìm tỉ số" (bài toán 4) TrÇn ThÞ NhËt BÝch 9 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  10. Gi¸o ¸n líp 5 4. Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại các bài tập đã làm. .............................................................. TẬP ĐỌC Bài ca về trái đất I.Mục tiêu: - Đọc trôi chảy và diễn cảm bài thơ với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng. - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh , bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.) - Thuộc lòng 1, 2 khổ thơ ; với HS năng khiếu học thuộc cả bài thơ. II.Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: - N4: đọc bài Những con sếu bằng giấy và trả lời một số câu hỏi ở SGK. - GV nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu bài học b. Luyện đọc - 1HS đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - N2 đọc chú giải - HS luyện đọc từ khó đọc. -N4 luyện đọc theo đoạn. - HS đọc bài . - GV đọc diễn cảm toàn bài. c.Tìm hiểu bài - N4: đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi: + Hình ảnh trái đất có gì đẹp ? + Em hiểu hai câu thơ cuối khổ hai nói gì ? + Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất ? + Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì ? + Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ ? - GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét. c. Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng. - GV nhận xét. 3. Củng cố: - Nêu nội dung bài đọc. - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc lòng bài thơ. - Chuẩn bị bài sau. ........................................................ TrÇn ThÞ NhËt BÝch 10 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  11. Gi¸o ¸n líp 5 LỊCH SỬ Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX I. Mục tiêu: *Kiến thức: - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX: + Về kinh tế : Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt + Về xã hội : Xuất hiện các tầng lớp mới như chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân. - HSNK:+ Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế xã hội nước ta do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. + Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đó tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội. *Kĩ năng: - Sử dụng lược đồ, sưu tầm tư liệu lịch sử. *Định hướng thái độ: - Học sinh thông cảm với nỗi thống khổ của nhân dân ta, căm thù âm mưu dã tâm của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam. *Định hướng năng lực: - Năng lực nhận thức lịch sử: + Trình bày một số nét cơ bản về kinh tế, xã hội cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: + Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp, lược đồ) + Nêu được những nét mới về kinh tế, xã hội cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Nêu được cảm nghĩ của bản thân khi quan sát hình 3: nông dân Việt Nam trong thời Pháp thuộc. II. Chuẩn bị: GV : - Hình minh họa sách giáo khoa - Máy chiếu ; Phiếu học tập HS : Sưu tầm tranh ảnh xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX III. Hoạt động dạy và học: 1. Hoạt động khởi động (5p): - Nhóm 4 kiểm tra: Cuộc phản công ở Kinh thành Huế có tác động gì đến lịch sử nước ta? - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: + GV sử dụng một số ảnh về xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX + Những hình ảnh đó gợi cho em suy nghĩ gì về xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ? – Học sinh nêu ý kiến + GV thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: HĐ1. Những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX (10p) TrÇn ThÞ NhËt BÝch 11 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  12. Gi¸o ¸n líp 5 - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp đôi cùng đọc sách giáo khoa, quan sát tranh và trả lời các câu hỏi : + Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế VN có những ngành nào là chủ yếu ? + Sau khi đặt ách thống trị ở Việt Nam chúng đã làm gì? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế nào ? + Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế? - Nhóm trưởng điều hành các nhóm làm việc : cá nhân- chia sẻ trong nhóm – thống nhất ý kiến – trình bày trước lớp. Nhóm khác nhận xét, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, kết luận : Từ cuối thế kỷ XIX thực dân Pháp tăng cường khai mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta. HĐ2: Những thay đổi trong xã hội VN cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX và đời sống của nhân dân (15 p) - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 ((HS làm việc với thông tin trong SGK, theo hình thức: cá nhân hoạt động – chia sẻ trong nhóm – ghi kết quả vào phiếu học tập) Tiêu chí so sánh Trước khi thực dân Sau khi thực dân Pháp Pháp xâm lược xâm lược Các ngành nghề chủ yếu Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Đời sống nông dân và công nhân Câu hỏi gợi ý : + Trước khi thực dân Pháp vào xâm lựơc xã hội VN có những tầng lớp nào? + Sau khi thực dân Pháp xâm lựơc, xã hội VN có thêm những tầng lớp nào? + Nêu những nét chính về đời sống của nhân dân VN trong thời kì này? - Lớp trưởng điều hành: Tổ chức cho 4 HS (đại diện 4 nhóm) thi trình bày (GV trình chiếu minh họa theo tiến trình trình bày của HS). HS nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương HS trình bày tốt. - HS nắm được một vài diểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX: + Về kinh tế : xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt. + Về xã hội : xuất hiện các tầng lớp mới như chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân). - GV hỏi :Tại sao lại có sự biến đổi KT- XH như vậy? - Học sinh thảo luận, trả lời Kết luận: Trước đây xã hội Việt Nam chủ yếu chỉ có địa chủ, phong kiến và nông dân, nay xuất hiện những giai cấp, tầng lớp, mới công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức...thành thị phát triển, lần đầu tiên ở Việt Nam có đường ô tô, xe lửa nhưng đời sống nông dân và công nhân thì ngày càng kiệt quệ và khổ sở. - Đọc nội dung chính trong SGK 3. Hoạt động luyện tập vận dụng (5p) - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - GV, HS nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập) TrÇn ThÞ NhËt BÝch 12 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  13. Gi¸o ¸n líp 5 - GV trình chiếu hình ảnh nông dân Việt Nam trong thời Pháp thuộc: Nêu cảm tưởng của em khi quan sát bức ảnh. (viết 3 – 5 câu) ................................................................ ĐỊA LÍ Sông ngòi I.Mục tiêu: - Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam. - Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam. - Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất. - Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi. Lưu ý: HS năng khiếu cần giải thích được vì sao sông miền Trung ngắn và dốc ; biết được những ảnh hưởng do nước lên xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta. II. Đồ dùng dạy học : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. III.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - N4: trả lời các câu hỏi: +Nêu đặc điểm khí hậu của nước ta? + Khí hậu có những ảnh hưởng gì đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - GV nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học b. HĐ1: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và sông có nhiều phù sa. - N2 quan sát lược đồ sông ngòi: + Nhận xét xem sông ngòi nước ta nhiều hay ít? + Chỉ trên lược đồ H1 và kể tên một số con sông ở nước ta. + Ở miền Bắc, Trung, Nam có những con sông lớn nào? + Nhận xét về sông ngòi miền Trung. + Vì sao sông ngòi miền Trung thường ngắn và dốc? + Màu nước của các con sông vào mùa lũ và mùa cạn có khác nhau không? Tại sao? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét. * GV giải thích thêm: Các sông ở Việt Nam vào mùa lũ thường có nhiều phù sa là do các nguyên nhân sau: - 3/4 diện tích phần đất liền nước ta là miền đồi núi có độ dốc lớn. Nước ta lại có mưa nhiều và mưa lớn tập trung theo mùa, đã là cho nhiều lớp đất trên mặt bị bào mòn rồi đưa xuống lòng sông. Điều đó đã làm cho sông có nhiều phù sa, nhưng cũng làm cho đất đai miền núi ngày càng xấu đi. Nếu rừng bị mất thì đất ngày càng bào mòn mạnh. c. Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa - N4: đọc thông tin SGK, quan sát hình 2,3 và bị tranh ảnh đã sưu tầm để hoàn thành bảng sau: Thời gian Đặc điểm Ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất TrÇn ThÞ NhËt BÝch 13 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  14. Gi¸o ¸n líp 5 + Tại sao sông ngòi nước ta có mức nước lên xuống theo mùa? - Đại diện nhóm trả lời, cả lớp và GV nhận xét. d.Hoạt động 3: Vai trò của sông - Nêu vai trò của sông? - Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên việt Nam: + Vị trí hai đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng. + Vị trí nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-i, Trị An. - Như vậy, việc khai thác sức nước để sản xuất ra điện, các nhà máy thuỷ điện phải được xây dựng ở đâu? - Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước như thế nào? - Hàng ngày các em nên sử dụng nước như thế nào? (GDSDNLTK&HQ) e. Hoạt động 4: Trò chơi - GV chuẩn bị: + Hai lược đồ sông ngòi có để khuyết tên của một số con sông như: Sông Hồng, sông Đà, sông Lô, Sông Mã, sông Tiền, sông Hậu + Một số biển ghi tên các con sông ấy. - Yêu cầu lớp cử ra hai nhóm chơi (số lượng HS chơi bằng số lượng các con sông đã để trống tên trên lược đồ) - Các nhóm sẽ thi gắn tên các con sông vào đúng vị trí của chúng trên lược đồ. Mỗi bạn trong nhóm sẽ gắn tên của 1 con sông. - Nhóm nào gắn đúng, nhanh sẽ thắng. 3. Củng cố: - Sông ngòi nước ta có những đặc điểm gì? - Yêu cầu HS đọc phần in đậm cuối SGK. - GV tổng kết, nhận xét giờ học 4. Hướng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị cho bài sau: tranh ảnh về biển, về những bãi tắm biến và những nơi du lịch. .............................................................. Thứ Năm ngày 15 tháng 10 năm 2020 TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh I.Mục tiêu: HS cần: - Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, HS biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường. - Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh. II.Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu bài học b. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và các lưu ý trong SGK. - GV hướng dẫn HS xác định các việc phải làm khi thực hiện lập dàn ý. - Một vài HS trình bày kết quả quan sát ở nhà. - HS lập dàn ý chi tiết. - HS trình bày dàn ý. Cả lớp bổ sung hoàn chỉnh. Bài tập 2: TrÇn ThÞ NhËt BÝch 14 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  15. Gi¸o ¸n líp 5 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giao việc: Chọn một phần của dàn bài vừa làm, chuyển phần dàn bài vừa chọn thành đoạn văn hoàn chỉnh. - HS làm phần thân bài. - GV nhận xét. 3. Củng cố: - Nêu dàn ý bài văn tả cảnh. - GV nhận xét giờ học 4. Hướng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị cho bài sau ................................................... TOÁN Luyện tập I.Mục tiêu: Biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số. II.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu bài học b. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc đề toán. - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán bằng các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Cùng số tiền đó, khi giá tiền một quyển vở giảm đi một số lần thì số quyển vở mua được thay đổi như thế nào ? - HS làm bài vào vở, gọi 1 HS chữa bài. Bài 2: - HS đọc đề toán trước lớp. GV cùng HS phân tích bài toán: + Bài toán cho ta biết gì và hỏi chúng ta điều gì? + Tổng thu nhập không đổi khi tăng số con thì thu nhập bình quân hàng tháng của mỗi người sẽ thay đổi như thế nào? + Muốn biết thu nhập hàng hàng tháng giảm bao nhiêu chúng ta phải tính được gì? - GV kết hợp GD dân số. - HS làm bài vào vở, GV chấm bài cho HS TB và yếu. Bài 3, 4 ( HS năng khiếu có thể làm thêm ) - HS tự tóm tắt rồi giải, vào vở. - GV hướng dẫn HS chữa bài. 3. Củng cố: - Nêu cách giải bài toán tỉ lệ. - GV nhận xét giờ học 4. Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại các bài tập đã làm. .............................................................. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TrÇn ThÞ NhËt BÝch 15 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  16. Gi¸o ¸n líp 5 Luyện tập về từ trái nghĩa I.Mục tiêu: HS cần: - Biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số cặp từ trái nghĩa tìm được. - HS năng khiếu thuộc được 4 thành ngữ, tục ngữ ở BT1 và làm được toàn bộ BT4. II.Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: - N4: Đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở bài trước. - GV nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu bài học b. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: GV giao việc: Các em phải tìm được những từ trái nghĩa nhâu trong 4 câu: a, b, c, d. HS làm bài. GV chốt kết quả đúng. VD: a. ít – nhiều.; b. chìm – nổi. Bài 2, 3: HS tự làm bài Bài 4: N4: tìm từ trái nghĩa với nhau tả hình dáng, tả hoạt động, tả trạng thái, tả phẩm chất. Bài 5: HS tự đặt câu với 1 cặp từ trái nghĩa vừa tìm được. - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài. 3. Củng cố: - Nêu ví dụ về từ trái nghĩa. - GV nhận xét giờ học 4. Hướng dẫn học ở nhà: Đọc thuộc lòng các câu thành ngữ và tục ngữ ở bài tập 1, 3. [Ơ ....................................................... KHOA HỌC Vệ sinh ở tuổi dậy thì I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hiện vệ sinh cá nhân ở lứa tuổi dậy thì. - Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. II. Đồ dùng dạy học : - Hình trang 18, 19 SGK. - Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì ( Phiếu học tập số 1 và số 2) - Mỗi HS chuẩn bị một thẻ từ, một mặt ghi chữ Đ, mặt kia ghi chữ S. III. Hoạt động dạy học : 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài - nêu mục tiêu bài học b. Hoạt động 1: Động não Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. Cách tiến hành: GV giảng và nêu vấn đề: - Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 16 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  17. Gi¸o ¸n líp 5 - Mồ hôi có thể gây ra mùi hôi, nếu để đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt là ở các chỗ kín sẽ gây ra mùi khó chịu. - Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho da, đặc biệt là da mặt trở nên nhờn. Chất nhờn là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thành mụn “ trứng cá”. + Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để cho cơ thể luôn sạch sẽ,thơm tho và tránh bị mụn “ trứng cá”? - HS trình bày ý kiến - GV ghi bảng một số việc làm và yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã kể trên. - GV nhận xét c. Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập - GV chia HS thành các nhóm theo giới tính. Phát phiếu học tập: + Nhóm nam: Phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”(Số 1) + Nhóm nữ: Phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ” (Số 2) - HS thảo luận theo nhóm - GV chữa bài theo nhóm d. Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận Mục tiêu: HS xác định được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và về tinh thần ở tuổi dậy thì. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2: - Quan sát các hình 4, 5, 6, 7.trang 19 SGK và trả lời câu hỏi: + Chỉ và nói nội dung của từng hình + Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì? - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét – GV nhận xét - GV kết luận: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không được sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu, ; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh. 3. Củng cố: - Trò chơi “ Tập làm diễn giả”. Chia lớp làm 3 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm trình bày những thông tin có liên quan đến bài học. - GV nhận xét giờ học 4. Hướng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị bài sau. .................................................... HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Làm bưu thiếp chúc mừng bà, mẹ, chị em gái I. Mục tiêu: Hướng dẫn HS biết vẽ tranh hoặc làm bưu thiếp chúc mừng bà, mẹ và các chị em gái nhân dịp ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. II. Chuẩn bi: - Giấy A4, bút màu. - Giấy màu. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 17 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  18. Gi¸o ¸n líp 5 III. Các hoạt động dạy - học. 1. Khởi động: - Trong tháng 10 này có những ngày lễ nào? - Sắp đến ngày 20/10 rồi, các em có muốn tặng quà cho bà, mẹ và các chị em gái không? Các em muốn tặng quà gì? - HS kể món quà mà các em muốn tặng. - GV giới thiệu: Hôm nay cả lớp mình cùng làm bưu thiếp hoặc vẽ tranh để tặng bà, mẹ và các chị em gái nhân dịp 20/10. 2. Trải nghiệm. Chia lớp thành hai nhóm, 1 nhóm vẽ tranh. 1 nhóm làm bưu thiếp: - Nhóm làm bưu thiếp: Dùng giấy màu để tạo ra các bưu thiếp khác nhau theo ý thích của các em. Sau đó các em ghi những lời chúc tốt đẹp hay những dòng chữ thể hiện tình yêu thương vào khoảng trắng của bưu thiếp. - Nhóm vẽ tranh để tặng bà, mẹ và các chị em gái. Nội dung tranh có thể là một bó hoa, một bông hoa, cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình em, Tranh vẽ nên có lời đề tặng ở dưới do tự tay các em viết. - GVHDHS cách đưa tặng tranh vẽ bưu thiếp tự làm cho bà, mẹ, chị em gái; đồng thời nhắc nhở thêm HS rằng món quà có ý nghĩa nhất đối với mẹ, bà trong ngày lễ 20/10 này chính là thành tích học tập, rèn luyện của các em. 3. Củng cố: Cả lớp hát bài về ngày 26/3. ............................................................. Thứ Sáu ngày 16 tháng 10 năm 2020 TẬP LÀM VĂN Tả cảnh (kiểm tra viết) I.Mục tiêu: - Dựa trên kết quả của tiết Tập làm văn tả cảnh đã học, HS viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có đủ 3 phần, thể hiện sự quan sát và lựa chọn chi tiết miêu tả. - Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn. II.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học b. Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra - GV nhắc nhở HS làm bài. - HS theo dõi. c. HS làm bài - HS làm bài viết – GV theo dõi. d. GV thu bài. ơơ...................................................... TOÁN Luyện tập chung I.Mục tiêu: - Cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) hoặc tỉ số của hai số đó. - Các mối quan hệ tỉ lệ đã học. - Giải các bài toán có liên quan đến các mối quan hệ tỉ lệ đã học. TrÇn ThÞ NhËt BÝch 18 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  19. Gi¸o ¸n líp 5 II.Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: - N4: Nhắc lại các bước giải các dạng toán tỉ lệ. - GV nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài – nêu mục tiêu bài học b. Luyện tập Bài 1: - Học sinh đọc đề bài, nêu dạng toán. - Học sinh tóm tắt và tự giải. - Học sinh đổi chéo bài để chữa. Bài 2: - Học sinh đọc đề bài, nêu dạng toán. - Học sinh nêu các bước giải và làm vào vở. Bài 3: - Học sinh đặt đề theo tóm tắt, nêu dạng và tự giải. - 1 HS lên bảng chữa bài Bài 4: (HS năng khiếu) -Học sinh đọc đề, nêu dạng toán, tóm tắt. -Học sinh phân tích đề để tìm ra mối quan hệ giữa hai đại lượng là số bộ bàn ghế trong một ngày tăng lên thì số ngày hoàn thành công việc giảm đi. 3. Củng cố: - Nêu cách giải bài toán có liên quan đến các mối quan hệ tỉ lệ đã học. - GV nhận xét tiết học. 4. Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại các bài tập đã làm. ...................................................... HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt lớp I. Mục tiêu: Đánh giá, nhận xét quá trình học tập và các hoạt động khác của lớp trong tuần. II.Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài 2. Sơ kết hoạt động tuần 3 - Các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét hoạt động của tổ mình trong tuần: nêu rõ từng cá nhân những mặt đạt và chưa đạt. - Lớp trường báo cáo, nhận xét chung. - GV chủ nhiệm nhận xét: + Học tập. + Nề nếp. + Sinh hoạt Đội, tập thể. + Các công tác khác trong tuần: Lao động, trực nhật, - Xếp loại cá nhân và các nhóm. 3. Kế hoạch tuần 4 - Các tổ nêu kế hoạch tuần 4 - Tiếp tục giao việc cho các nhóm, tổ. 4. Thi kể chuyện vui: TrÇn ThÞ NhËt BÝch 19 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n
  20. Gi¸o ¸n líp 5 - HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể. - Thi kể trươc lớp xem bạn nào có câu chuyện hài hước nhất. ...................................................... TrÇn ThÞ NhËt BÝch 20 Tr­êng TiÓu häc ThÞ trÊn T©y S¬n