Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 9 - Chương trình học kì I - Trường THCS Chánh An
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 9 - Chương trình học kì I - Trường THCS Chánh An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lich_su_lop_9_chuong_trinh_hoc_ki_i_truong.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 9 - Chương trình học kì I - Trường THCS Chánh An
- Tuần 1 Tiết 1 CHƯƠNG 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 BÀI 1. NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ TỪ 1918 ĐẾN NĂM 1945 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập. - Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. HSHN: Nêu được một vài thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. 2. Năng lực Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhận công việc phù hợp. Năng lực lịch sử - Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8) và phần Nhân vật lịch sử để nhận thức về tình hình nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập (1918 – 1922) và những thành tựu, hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1922 – 1945). - Nhận thức và tư duy lịch sử : + Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập. + Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. - Vận dụng: Vận dụng kiến thức về sự kiện thành lập Liên Xô (1922) và quá trình phát triển của Liên Xô (1922 – 1945) để nhận biết về tình trạng quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na vào đầu thế kỉ XXI. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945 để mở rộng và nâng cao nhận thức. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Lược đồ thế giới từ 1918 đến 1945 - Phim tư liệu thể hiện công cuộc xây dựng CNXH và cuộc chiến tranh chống Phát xít từ năm 1918 - 1945 - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán phiếu học tập, bút màu. - SGK, sách giáo viên (SGV) Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học. b) Nội dung và tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gợi ý 1: GV dùng phần Dẫn nhập trong SGK để dẫn dắt HS vào bài học. - Gợi ý 2: GV thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi, hình ảnh có liên quan đến lịch sử – văn hoá Nga và Liên Xô đầu thế kỉ XX. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ để trả lời. * Bước 3: Báo cáo thảo luận - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). * Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức - GV nhận xét phần trình bày của HS. GV không chốt đúng sai mà chỉ định hướng vào bài học mới. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT TRƯỚC KHI LIÊN XÔ THÀNH LẬP (1918 – 1922) a) Mục tiêu: Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập. b) Nội dung và tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập + Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ học tập. Các nhóm HS sử dụng thông tin trong SGK để vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trước khi Liên Xô thành lập (1918 – 1922). TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT TRƯỚC KHI LIÊN XÔ THÀNH LẬP (1918 – 1922) Nhánh chính Nhánh phụ Hướng dẫn Đọc thông tin đoạn 1, mục 1 – Những khó khăn về kinh –Thực trạng: trang 8 trong SGK Lịch sử và Địa lí tế – Nguyên nhân: 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). Quan sát tư liệu 1.1 và đọc thông Chính sách cộng sản thời – Lí do thực hiện: tin đoạn 1, mục 1 – trang 8 trong chiến (1919 – 1921) –Nội dung: SGK Lịchsửvà Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). – Lí do: Quan sát các tư liệu 1.1, 1.2 và đọc Chính sách kinh tế –Nội dung: thông tin đoạn 1, mục 1 – trang 8 mới (từ tháng 3 – + Nông nghiệp: trong SGK Lịch sử và Địa lí 9 1921) + Công nghiệp: (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời + Thương nghiệp: sáng tạo).
- Quan sát các tư liệu 1.1, 1.3 và đọc Liên bang Xô viết thành –Tên đầy đủ: thông tin đoạn 2, mục 1 – trang 9 lập (1922) –Thành viên: trong SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). + Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, GV yêu cầu các nhóm HS trình bày quan điểm: Theo em, sự kiện nào quan trọng nhất trong giai đoạn này của lịch sử nước Nga? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Nhiệm vụ 1: Các nhóm HS thảo luận, hoàn thành vẽ sơ đồ tư duy. + Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, các nhóm HS thảo luận và trình bày quan điểm: Theo em, sự kiện nào quan trọng nhất trong giai đoạn này của lịch sử nước Nga? - Bước 3: Báo cáo, thảo luận Các nhóm HS báo cáo sản phẩm. Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1 TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT TRƯỚC KHI LIÊN XÔ THÀNH LẬP (1918 – 1922) Nhánh chính Nhánh phụ Hướng dẫn – Thực trạng: nông nghiệp, công nghiệp bị tàn phá, thương mại bế tắc. – Nguyên nhân: nước Nga tham gia Đọc thông tin đoạn 1, mục 1 Những khó khăn Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – – trang 8 trong SGK Lịch sử về kinh tế 1918); nội chiến xảy ra (giữa Hồng và Địa lí 9 (phần Lịch sử) quân với quân Bạch vệ) và sự can (Bộ sách Chân trời sáng thiệp của các nước đế quốc. tạo). – Lí do thực hiện: đảm bảo nguồn lương thực cho Hồng quân. Quan sát tư liệu 1.1 và đọc Chính sách cộng – Nội dung: nhà nước kiểm soát toàn thông tin đoạn 1, mục 1 – sản thời chiến (1919 bộ nền công nghiệp, trưng thu lương trang 8 trong SGK Lịch sử và – 1921) thực thừa, thi hành chế độ lao động bắt Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ buộc. sách Chân trời sáng tạo). – Lí do: nội chiến chấm dứt, cần phải thay đổi chính sách kinh tế. –Nội dung: + Nông nghiệp: bãi bỏ chế độ trưng Quan sát các tư liệu 1.1, 1.2 Chính sách kinh tế thu lương thực thừa... và đọc thông tin đoạn 1, mục mới (từ tháng 3 – + Công nghiệp: chính phủ kiểm soát 1 – trang 8 trong SGK Lịch 1921) các ngành công nghiệp chính; sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) + Thương nghiệp: tư nhân (Bộ sách Chân trời sáng tạo). được tự do buôn bán,
- – Tên đầy đủ: Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết. Quan sát các tư liệu 1.1, 1.3 Liên bang Xô – Thành viên: Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U- và đọc thông tin đoạn 2, mục viết thành lập crai-na và các nước Cộng hoà Ngoại 1 – trang 9 trong SGK Lịch (1922) Cáp-ca-dơ. sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). Nhiệm vụ 2: GV tôn trọng ý kiến của HS và chú trọng hướng dẫn HS xây dựng lí lẽ thuyết phục để xây dựng, bảo vệ quan điểm. Ví dụ, sự kiện quan trọng nhất được đề nghị là: sự thành lập Liên bang Xô viết (1922). Lí do: sức mạnh của nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường (trên các phương diện kinh tế, chính trị và quốc phòng – an ninh); thực hiện sự bình đẳng dân tộc, xây dựng cộng đồng dân tộc anh em giữa các dân tộc trên đất nước Xô viết. * Bước 4: Kết luận, đánh giá GV sử dụng phương pháp diễn giảng để: + Giải thích nguyên nhân chính quyền Xô viết thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến (do tình hình khó khăn của nước Nga Xô viết sau Cách mạng tháng Mười: từ năm 1918, chính quyền Xô viết chỉ kiểm soát được 1/4 lãnh thổ của nước Nga trước kia, mất đi những vùng lương thực, nguyên liệu, nhiên liệu quan trọng nhất, tình trạng “thù trong, giặc ngoài”, nhiều cuộc nổi loạn xảy ra, ); nguyên nhân chính quyền Xô viết chuyển từ Chính sách cộng sản thời chiến sang Chính sách kinh tế mới. + Nêu tính “mới” của Chính sách kinh tế mới so với Chính sách cộng sản thời chiến (như có áp dụng chế độ thu thuế; cho phép tư nhân tham gia sản xuất; buôn bán, có đầu tư nước ngoài; ); lưu ý thông tin về Cộng hoà Ngoại Cáp-ca-dơ ở tư liệu 1.3: vào thời điểm Liên bang Xô viết thành lập (1922), vùng lãnh thổ này là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Liên bang Ngoại Cáp-ca-dơ. Năm 1936, nước này giải thể và phân thành ba nước: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết Gru-di-a (Gruzia), Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết Ác-mê-ni-a (Armenia) và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết A-déc-bai-gian (Azerbaijan). *Công cụ đánh giá: bảng kiểm và thang đo Công cụ đánh giá nhiệm vụ 1: bảng kiểm GV dựa vào các nội dung được trình bày trong “Dự kiến sản phẩm” và công cụ đánh giá để đánh giá sản phẩm của HS. Tiêu chí Có hoặc Không Đáp ứng các yêu cầu về kĩ thuật vẽ sơ đồ tư duy (màu sắc, phân ? nhánh, ). Lựa chọn và sắp xếp đúng thông tin từ SGK đối với từng lĩnh vực. ? Các thông tin được trình bày súc tích, ngắn gọn. ? – Công cụ đánh giá nhiệm vụ 2: thang đo Các nhóm HS tự đánh giá: khoanh tròn mức độ đạt được của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tiêu chí Mức độ đạt được Mức độ thuyết phục của lí lẽ. (1) (2) (3) (4) (5) HOẠT ĐỘNG 2: LIÊN XÔ TỪ NĂM 1922 ĐẾN NĂM 1945 a) Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. b) Nội dung, tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập HS sử dụng thông tin trong SGK hoàn thành phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1922 – 1945) Hướng dẫn Trả lời 1. Tư liệu 1.7 và 1.8 phản ánh trọng tâm phát triển của Liên Xô trong lĩnh vực kinh tế nào? (1) 2. Tư liệu 1.4 và 1.6 phản ánh thành tựu nào của – Mô hình sản xuất: (2); (3) Liên Xô trong lĩnh vực nông nghiệp? – Tư liệu lao động: (4) HSHN: Nêu được ít nhất một thành tựu 3. Tư liệu 1.5 phản ánh thành tựu nào của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội? (5) 4. Điểm ấn tượng nhất trong lĩnh vực giáo dụcở Liên Xô là gì? (6); (7) 5. Nêu một số hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. (8); (9) * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận Các nhóm HS báo cáo sản phẩm. THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1922 – 1945) Hướng dẫn Trả lời 1. Tư liệu 1.7 và 1.8 phản ánh trọng tâm phát (1) Công nghiệp nặng. triển của Liên Xô trong lĩnh vực kinh tế nào?
- – Hình thức sản xuất: (2) nông trang tập 2. Tư liệu 1.4 và 1.6 phản ánh thành tựu nào thể; của Liên Xô trong lĩnh vực nông nghiệp? (3) nông trường quốc doanh. – Tư liệu lao động: (4) cơ giới hoá trong lĩnh vực nông nghiệp. 3. Tư liệu 1.5 phản ánh thành tựu nào của (5) Thành lập khối liên minh công – nông Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ vững chắc, nền tảng của xã hội Xô viết. nghĩa xã hội? 4. Điểm ấn tượng nhất trong lĩnh vực giáo dục (6) Xoá nạn mù chữ; (7) Phát triển toàn ở Liên Xô là gì? diện khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. 5. Nêu một số hạn chế của công cuộc xây dựng (8) Đẩy nhanh tốc độ tập thể hoá nông chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. nghiệp; (9)Đầu tư một tỉ lệ quá thấp cho công nghiệp nhẹ. * Bước 4: Kết luận, đánh giá GV có thể kết luận như sau: + Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1922 – 1945) đặt trọng tâm vào công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, chú trọng vào công nghiệp nặng, nhằm đưa Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa. + Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô được thực hiện thông qua các kế hoạch 5 năm. Sau khi Lê-nin qua đời (1924), công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô do Xta-lin lãnh đạo (khai thác phần Nhân vật lịch sử). + Thành tựu quan trọng nhất là sau hai lần thực hiện kế hoạch 5 năm (1938), Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu nhưng quá trình này cũng tồn tại một số sai lầm. *Công cụ đánh giá: thang đo Các nhóm HS tự đánh giá: khoanh tròn mức độ đạt được của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Tiêu chí Mức độ đạt được Lựa chọn đúng thông tin trong việc hoàn (1) (2) (3) (4) (5) thành phiếu học tập. (6) (7) (8) (9) 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học b) Nội dung và tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện bài tập sau: Hãy hoàn thành bảng tóm tắt những nội dung chính về tình hình nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 – 1945 theo mẫu dưới đây: Thời gian 1918 – 1922 1922 – 1945 Nội dung chính ? ? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Dự kiến sản phẩm Thời gian 1918 – 1922 1922 – 1945 Nước Nga trong tình trạng nội chiến, thực hiện Chính Liên Xô thực hiện công sách cộng sản thời chiến nghiệp hoá xã hội chủ Nội dung chính (1919). Đầu năm 1921, nghĩa thông qua các kế nước Nga Xô viết thực hiện hoạch 5 năm lần thứ nhất Chính sách kinh tế mới. (1928 – 1932) và 5 năm lần Năm 1922, Liên Xô được thứ hai (1933 – 1937). thành lập. * Bước 4: Kết luận, đánh giá Công cụ đánh giá: bài tập 4. VẬN DỤNG *Ghi chú: HS sẽ thực hiện hoạt động này tại nhà và gửi sản phẩm đến GV vào thời điểm thích hợp do GV xác định. a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự kiện thành lập Liên Xô (1922) và quá trình phát triển của Liên Xô (1922 – 1945) để nhận biết về tình trạng quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na vào đầu thế kỉ XXI. b) Nội dung và tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện bài tập sau: Năm 1922, Liên Xô thành lập, trong đó, Nga và U-crai-na là hai nước đóng vai trò quan trọng đầu. Sưu tầm thêm thông tin và hãy cho biết tình trạng quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia này trong giai đoạn hiện nay (đầu thế kỉ XXI). GV hướng dẫn HS thực hiện như sau: + Tìm kiếm các thông tin về quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia từng giữ vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Liên Xô là Nga và U-crai-na (GV có thể hướng dẫn HS lập niên biểu các sự kiện quan trọng về quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na trong những thập niên đầu thế kỉ XXI, chẳng hạn các mốc thời gian sau: 1918, 1922,1945 + Từ những thông tin, sự kiện sưu tầm được, nêu nhận xét về tình trạng quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia này vào đầu thế kỉ XXI. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận Dự kiến sản phẩm: Bản niên biểu các sự kiện quan trọng về quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na trong những thập niên đầu thế kỉ XXI, chẳng hạn, các mốc thời gian sau: 2014, 2022, Sau đó, kết luận về tình trạng quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na hiện nay. * Bước 4: Kết luận, đánh giá GV chú ý hướng dẫn HS sử dụng từ ngữ phù hợp để chỉ tình trạng quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na hiện nay. Công cụ đánh giá: bài tập
- Tuần 1,2 Tiết 2,3 Bài 2. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được những nét chính về: phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933; sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu. - Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới. HSHN: Biết được suy thoái kinh tế diễn ra đầu tiên ở đâu 2. Năng lực Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhận công việc phù hợp. Năng lực lịch sử - Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8), phần Em có biết và phần Nhân vật lịch sử để nhận thức về phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản, đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu, tình hình kinh tế của nước Mỹ trong thời kì suy thoái kinh tế bắt đầu từ năm 1929 đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939). - Nhận thức và tư duy lịch sử : + Trình bày được những nét chính về: phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933; sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu. + Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới. - Vận dụng lịch sử: Vận dụng kiến thức về nội dung “Thoả thuận mới” (New Deal) để xem xét khả năng áp dụng các chính sách cải cách kinh tế – xã hội mà Chính phủ Ru-dơ- ven đã thực hiện vào tình hình xã hội Mỹ hiện đại. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945 để mở rộng nhận thức và nâng cao nhận thức. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản đồ chính trị châu Âu, châu Mỹ - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán phiếu học tập, bút màu. - SGK, SGV Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. KHỞI ĐỘNG a)Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học.
- b) Nội dung và tổ chức thực hiện * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý 1: GV dùng phần Dẫn nhập trong SGK để dẫn dắt HS vào bài học. Gợi ý 2: GV thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi, hình ảnh có liên quan đến lịch sử của các nước châu Âu và Mỹ đầu thế kỉ XX, đặc biệt là các nhân vật lịch sử nổi tiếng như: A. Hít-le, B.Mút-xô-li-ni, Ru-dơ-ven. Từ đó, dẫn dắt HS vào nhiệm vụ chính của bài học: Các nhân vật đó gắn với những sự kiện lịch sử nổi bật nào ở châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến 1945? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, trao đổi nhanh tìm câu trả lời. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có). HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được một ý của câu hỏi. * Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, định hướng nhận thức bài học mới. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923) VÀ SỰ THÀNH LẬP QUỐC TẾ CỘNG SẢN (1919) a) Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về: phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản b) Nội dung và tổ chức thực hiện – Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập HS sử dụng thông tin trong SGK hoàn thành phiếu học tập số 1. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923) VÀ SỰ THÀNH LẬP QUỐC TẾ CỘNG SẢN (1919) Yêu cầu Trả lời Hướng dẫn PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923) Lựa chọn các từ hoặc cụm Nguyên nhân của phong trào Ảnh hưởng của (1) từ đã cho dưới đây điền vào cách mạng (1918 – 1923) Hậu quả của (2) chỗ trống ( ) trong đoạn thông tin cho phù hợp về 11 – 1918, quần chúng nội dung của phong trào Sự kiện tiêu biểu của phong (3) cách mạng (1918 – 1923) trào cách mạng (1918 – 12 – 1918, Đảng Cộng và sự thành lập Quốc tế 1923) sản Cộng sản (1919). (4) thành lập. Chiến tranh nổi dậy ở Chính quyền Xô viết được Đức, nền thế giới thứ nhất thành lập trong thời gian quân chủ
- ngắn ở (5) Đức sụp đổ đường lối Cách mạng tháng hoạt động Hệ quả Cần có tổ chức (6) phong trào cách mạng. Mười Nga lãnh đạo châu Âu SỰ THÀNH LẬP QUỐC TẾ CỘNG SẢN (1919) Đức Đức và Đóng vai trò tổ chức lãnh Hung-ga-ri đạo, thống nhất (7) của phong trào cộng sản ở châu Âu. Ý nghĩa Thúc đẩy phong trào cách mạng ở (8) tiếp tục phát triển, dẫn đến đến sự ra đời của các đảng cộng sản tại Pháp, Anh (1920), I-ta- li-a (1921), * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV bắt đầu hoạt động học bằng thông tin: “Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918), phong trào cách mạng phát triển ở các nước châu Âu. Một trong những hệ quả quan trọng nhất là sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)”. GV hướng dẫn HS khai thác thông tin từ SGK để hoàn thành phiếu học tập số 1. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận Các nhóm HS báo cáo sản phẩm. PHIẾU HỌC TẬP số 1 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923) VÀ SỰ THÀNH LẬP QUỐC TẾ CỘNG SẢN (1919) Yêu cầu Trả lời Hướng dẫn PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923) Lựa chọn các từ hoặc cụm từ Nguyên nhân của phong trào Ảnh hưởng của (1) Cách đã cho dưới đây điền vào chỗ cách mạng (1918 – 1923) mạng tháng Mười Nga. trống ( ) trong đoạn thông Hậu quả của (2) Chiến tin cho phù hợp về nội dung tranh thế giới thứ nhất. của phong trào cách mạng 11 – 1918, quần chúng (3) (1918 – 1923) và sự thành lập nổi dậy ở Đức, nền quân Quốc tế Cộng sản (1919). Sự kiện tiêu biểu của phong chủ Đức sụp đổ. Chiến tranh nổi dậy ở
- trào cách mạng (1918 – 12 – 1918, Đảng Cộng Đức, nền thế giới thứ nhất 1923) sản (4) quân chủ Đức thành lập. Đức sụp đổ Chính quyền Xô viết được đường lối Cách thành lập trong thời gian mạng tháng hoạt động ngắn ở (5) Đức và Hung- Mười Nga ga-ri. lãnh đạo châu Âu Hệ quả Cần có tổ chức (6) lãnh Đức Đức và đạo Hung-ga-ri phong trào cách mạng. SỰ THÀNH LẬP QUỐC TẾ CỘNG SẢN (1919) Đóng vai trò tổ chức lãnh đạo, thống nhất (7) đường lối hoạt động của phong trào cộng sản ở châu Âu. Thúc đẩy phong trào cách Ý nghĩa mạng ở (8) châu Âu tiếp tục phát triển, dẫn đến đến sự ra đời của các đảng cộng sản tại Pháp, Anh (1920), I-ta-li-a (1921), * Bước 4: Kết luận, đánh giá Công cụ đánh giá: thang đo Các nhóm HS tự đánh giá: khoanh tròn mức độ đạt được của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Tiêu chí Mức độ đạt được Lựa chọn đúng thông tin trong việc hoàn thành (1) (2) (3) (4) (5) phiếu học tập. (6) (7) HOẠT ĐỘNG 2: CUỘC ĐẠI SUY THOÁI KINH TẾ (1929 – 1933) a) Mục tiêu: Trình bày được tình hình cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933 b) Nội dung và tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập HS sử dụng thông tin trong SGK hoàn thành phiếu học tập số 2. CUỘC ĐẠI SUY THOÁI KINH TẾ (1929 – 1933) Yêu cầu Trả lời Hướng dẫn
- Nêu các biểu hiện của (1) Đọc thông tin mục 2 – trang 14 trong cuộc đại suy thoái kinh (2) SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch tế những năm 30 của (3) sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). thế kỉ XX. HSHN: Cuộc đại suy thoái diễn ra đầu tiên ở đâu? Quan sát tư liệu 2.3 (hình quả Địa cầu), Phạm vi ảnh hưởng: (4) mục 2 – trang 13 trong SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Tư liệu 2.3 phản ánh Chân trời sáng tạo). khía cạnh nào của cuộc Quan sát tư liệu 2.3 (trục thời gian), đại suy thoái kinh tế? Tác động khủng hoảng: mục 2 – trang 13 trong SGK Lịch sử (5) và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). Quan sát tư liệu 2.4 (chú ý tên quốc gia Tư liệu 2.4 phản ánh và đường biểu thị chỉ số sản xuất công khía cạnh nào của cuộc (6) nghiệp), mục 2 – trang 14 trong SGK đại suy thoái kinh tế? Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận Các nhóm HS báo cáo sản phẩm. CUỘC ĐẠI SUY THOÁI KINH TẾ (1929 – 1933) Yêu cầu Trả lời Hướng dẫn (1) Hàng chục triệu người Nêu các biểu hiện thất nghiệp. của cuộc đại suy (2) Nhiều nhà máy, nông trại bị Đọc thông tin mục 2 – trang 14 thoái kinh tế phá sản, trong SGK Lịch sử và Địa lí 9 những năm 30 của (3) Tâm lí hoài nghi về mô (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân thế kỉ XX. hình kinh tế tư bản. trời sáng tạo). Ở Niu Ooc-Mỹ Phạm vi ảnh hưởng: (4) từ Mỹ, Quan sát tư liệu 2.3 (hình quả Địa cuộc suy thoái kinh tế lan rộng cầu), mục 2 – trang 13 trong SGK gần như toàn bộ các nước tư Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch bản và thuộc địa của các nước sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). Tư liệu 2.3 phản này.
- ánh khía cạnh nào Tác động khủng hoảng: (5) Quan sát tư liệu 2.3 (trục thời của cuộc đại suy thất nghiệp ở Đức và khủng gian), mục 2 – trang 13 trong thoái kinh tế? hoảng chính trị ở Pháp. SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). (6) Hoạt động sản xuất công Quan sát tư liệu 2.4 (chú ý tên nghiệp của một số nước châu quốc gia và đường biểu thị chỉ số Tư liệu 2.4 phản Âu (Pháp, Vương quốc Anh, sản xuất công nghiệp), mục 2 – ánh khía cạnh nào Đức) và Mỹ từ năm 1929 đến trang 14 trong SGK Lịch sử và của cuộc đại suy năm 1932 liên tục giảm mạnh. Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách thoái kinh tế? Chân trời sáng tạo). * Bước 4: Kết luận, đánh giá GV có thể kết luận, mở rộng như sau: + Thời gian và địa điểm khởi đầu đại suy thoái kinh tế: năm 1929, tại Mỹ, trong lĩnh vực thị trường chứng khoán. + Lĩnh vực chịu tác động nặng nề nhất (khai thác tư liệu 2.4): sản xuất công nghiệp. Từ tư liệu 2.4 cũng cho thấy: chỉ số sản xuất công nghiệp của Đức và Mỹ từ năm 1929 đến năm1932 liên tục giảm mạnh và luôn ở dưới mức trung bình so với thế giới. Điều này xuất phát từ việc Đức có nền kinh tế bị khủng hoảng khi vừa mới phục hồi vào cuối thập niên 1920 và Mỹ là nơi khởi đầu của cuộc đại suy thoái kinh tế, bị chịu ảnh hưởng nặng nề). + Năm 1933, Tổng thống Ru-dơ-ven nhậm chức Tổng thống Mỹ và bắt đầu thực hiện chương trình “Thoả thuận mới” (New Deal). Chương trình đã từng bước khôi phục nền kinh tế Mỹ nhưng những khó khăn do đại suy thoái kinh tế vẫn tiếp tục xảy ra cho đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939). Công cụ đánh giá: thang đo Các nhóm HS tự đánh giá: khoanh tròn mức độ đạt được của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Tiêu chí Mức độ đạt được Lựa chọn đúng thông tin trong việc hoàn (1) (2) (3) (4) (5) (6) thành phiếu học tập. HOẠT ĐỘNG 3: SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA PHÁT XÍT Ở CHÂU ÂU a) Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu. b) Nội dung và tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập (GV có thể tổ chức hoạt động học tập này dưới dạng trò chơi hoặc phiếu học tập). GV yêu cầu HS dựa vào tư liệu 2.6 – trang 15 trong SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo) và xác định nội dung đúng hoặc sai của các dữ kiện dưới đây. Với những dữ kiện sai, GV có thể yêu cầu HS giải thích và sửa lại cho đúng. + Đầu những năm 20 của thế kỉ XX, chế độ phát xít từng bước được thiết lập tại Đức và I-ta-li-a.
- + Với sự thành lập Đảng Quốc xã và Đảng Phát xít, đầu thập niên 20 của thế kỉ XX, Đức và I-ta-li-a đã lập ra liên minh phát xít, chống lại Liên Xô. + Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) là nguyên nhân chủ dẫn đến sự thiết lập chế độ phát xít tại Đức và I-ta-li-a. + Phân biệt chủng tộc là một trong những chính sách quan trọng được thực hiện tại Đức trong thập niên 30 của thế kỉ XX. + Năm 1936, Đức – Nhật Bản lập ra phe phát xít. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận Sản phẩm dự kiến sản phẩm + Sai. Vì chế độ phát xít chỉ được thiết lập ở I-ta-li-a vào năm 1922. + Sai. Vì Trục phát xít Đức – I-ta-li-a được thiết lập vào năm 1936. + Sai. Vì chế độ phát xít được thiết lập ở I-ta-li-a trước cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933), câu này chỉ đúng trong trường hợp ở Đức. + Đúng. + Sai. Vì mốc thời gian1936 trên tư liệu 2.6 biểu thị tên của liên minh phát xít Đức – I-ta-li-a (tên thủ đô của Đức và I-ta-li-a được đặt cho tên của Trục phát xít (Trục phát xít Béc-lin – Rô-ma)). * Bước 4: Kết luận, đánh giá Sau khi kết luận, GV hướng dẫn HS đọc nội dung của phần Nhân vật lịch sử và thuật ngữ “phát xít (chủ nghĩa)” ở bảng Thuật ngữ để xác định các đặc điểm của chủ nghĩa phát xít (trên các phương diện chính trị: đề cao chủ nghĩa dân tộc cực đoan, phân biệt chủng tộc (bài trừ người Do Thái); sùng bái lãnh đạo; tước bỏ mọi quyền dân chủ; sử dụng quân đội, cảnh sát để trấn áp lực lượng đối lập; thực hiện chính sách đối ngoại xâm lược, hiếu chiến). Công cụ đánh giá: thang đo HS tự đánh giá: khoanh tròn mức độ đạt được của cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Tiêu chí Mức độ đạt được Số câu trả lời đúng. (1) (2) (3) (4) (5) HOẠT ĐỘNG 4: NƯỚC MỸ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 –1939) a) Mục tiêu: b) Nội dung và tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn để trình bày về tình hình nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) bằng việc sử dụng các tư liệu 2.7, 2.8 – trang 16 trong SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo) kết hợp với những từ khoá, tư liệu dưới đây: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm (có thể chỉ phác thảo dàn ý). + Tư liệu 2.7: nhà nước can thiệp vào đầu tư công: tạo ra các công trình lớn để tạo việc làm cho cho người dân.
- + Tư liệu 2.8: tình trạng thất nghiệp của lao động trẻ em vẫn chưa được giải quyết vào cuối thập niên 30 của thế kỉ XX, từ đó, cho thấy thất nghiệp – một biểu hiện của cuộc đại suy thoái kinh tế – vẫn tồn tại ở Mỹ và chương trình “Thoả thuận mới” vẫn chưa khắc phục. + Từ khoá: cần thể hiện trong đoạn văn. + Tư liệu: cung cấp thông tin về hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) đối với Mỹ. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận Dự kiến sản phẩm sản phẩm Tình hình nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) có thể chia thành 3 giai đoạn với các nội dung chính như sau: + 1918 – 1929: thịnh vượng về kinh tế nhưng vẫn tồn tại các vấn đề bất công xã hội, thất nghiệp, phân biệt chủng tộc, + 1929 – 1933: nền kinh tế lâm vào thời kì đại suy thoái dẫn đến tình trạng thất nghiệp, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. + 1933 – 1939: Chính phủ của Tổng thống Ru-dơ-ven thực hiện chương trình “Thoả thuận mới” đã từng bước khôi phục nền kinh tế Mỹ nhưng cho đến năm 1939, đời sống người dân vẫn còn nhiều khó khăn. * Bước 4: Kết luận, đánh giá Công cụ đánh giá: bảng kiểm Tiêu chí Có hoặc Không Bài làm được trình bày dưới dạng đoạn văn khoảng 150 đến 200 ? chữ. Bài làm thể hiện được các từ khoá đã cho. ? Bài làm chuyển tải được các thông tin khai thác từ tư liệu. ? Bài làm trình bày được các nội dung chính của lịch sử nước Mỹ qua 3 giai đoạn: 1918 – 1929, 1929 – 1933, 1933 – 1939. ? 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Hoàn thành tổng kết nội dung các giai đoạn từ 1918-1929 b) Nội dung và tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện các bài tập sau: 1. Hãy vẽ trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát triển kinh tế của các nước châu Âu và nước Mỹ trong những năm 1918 – 1939. Nêu đặc điểm của từng giai đoạn. 2. Tại sao từ năm 1936, nền hoà bình châu Âu bị đe doạ? + Câu 1. GV hướng dẫn HS hoàn thành trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát triển kinh tế của các nước châu Âu và nước Mỹ trong những năm 1918 – 1939, đặc điểm của từng giai đoạn. + Câu 2. GV hướng dẫn HS khai thác, sử dụng tư liệu 2.5, 2.6 (sự kiện 1936), phần Nhân vật lịch sử và thông tin trong bài để trả lời. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- * Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Câu 1. Dựa vào bảng thông tin dưới đây để thể hiện trục thời gian về các giai đoạn phát triển kinh tế của các nước châu Âu và nước Mỹ trong những năm 1918 – 1939. Thời gian 1918 – 1929 1929 – 1933 1933 – 1939 Sau Chiến tranh thế giới Các nước từng bước Đặc điểm thứ nhất, kinh tế các Các nước lâm vào suy khắc phục suy thoái nước dần phát triển thịnh thoái kinh tế. kinh tế. vượng. + Câu 2.Từ năm 1936, nền hoà bình ở châu Âu bị đe doạ là vì liên minh phát xít Đức – I- ta-li-a thành lập; Hít-le công khai mục tiêu mở rộng “Không gian sinh tồn” cho dân tộc Đức bằng cách xâm đoạt lãnh thổ của các quốc gia khác. * Bước 4: Kết luận, đánh giá. Công cụ đánh giá: bài tập 4. VẬN DỤNG *Ghi chú: HS sẽ thực hiện hoạt động này tại nhà và gửi sản phẩm đến GV vào thời điểm thích hợp do GV xác định. a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về nội dung “Thoả thuận mới” (New Deal) để xem xét khả năng áp dụng các chính sách cải cách kinh tế – xã hội mà Chính phủ Ru-dơ-ven đã thực hiện vào tình hình xã hội Mỹ hiện đại. b) Nội dung và tổ chức thực hiện – Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập HS thực hiện bài tập sau: Hãy nêu tên một chính sách trong “Thoả thuận mới” của Chính phủ Ru-dơ-ven mà vẫn còn được áp dụng phổ biến ở Mỹ cho đến ngày nay. GV tổ chức cho HS tranh luận để xác định 1 trong 2 chính sách sau: + Nhà nước trực tiếp quản lí và can thiệp sâu vào các lĩnh vực quan trọng của đất nước. + Phúc lợi xã hội. GV đưa ra đáp án là: phúc lợi xã hội – chính sách vẫn còn được áp dụng phổ biến ở Mỹ hiện nay. Sau đó, yêu cầu HS tìm kiếm thông tin từ internet để kiểm chứng (cung cấp ít nhất một dẫn chứng). * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV nêu ít nhất một dẫn chứng về chính sách phúc lợi xã hội của Mỹ hiện nay. * Bước 4: Kết luận, đánh giá Công cụ đánh giá: thang đo Tiêu chí Mức độ đạt được Mức độ thuyết phục của dẫn chứng. (1) (2) (3) (4) (5)
- Tuần 2 Tiết 4 Bài 3. CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 ( Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á) HSHN: Biết được một vài nét về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 ( Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á) 2. Năng lực Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác : Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhận công việc phù hợp. Năng lực lịch sử - Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc khai thác, sưu tầm tài liệu, tranh, ảnh để tìm hiểu về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945. - Năng lực nhận thức lịch sử: nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945. - Vận dụng lịch sử: Vận dụng kiến thức về các nhân vật lịch sử nổi bật của các nước châu Á trong những năm 1918 – 1945 để lựa chọn nhân vật ấn tượng và đánh giá về sự nghiệp hoặc quan điểm, đường lối thực hành sinh hoạt chính trị của nhân vật đó. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Thể hiện sự ủng hộ về tinh thần đấu tranh chống lại ách đô hộ của các nước châu Á. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản đồ chính trị chấu Á - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán phiếu học tập, bút màu. - SGK, SGV Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới. b) Nội dung và tổ chức thực hiện *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt vào bài học. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ, trao đổi theo cặp để tìm câu trả lời. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được một ý của câu hỏi. * Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức GV dựa vào câu trả lời của HS, chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, kết nối vào bài học; nêu yêu cầu cần đạt chủ yếu của bài học để định hướng nhận thức của HS. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI a) Mục tiêu: HS nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929. b) Nội dung và tổ chức thực hiện * Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức cho các nhóm HS nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về những nét chính của tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1945. Cột A Cột B 1. Từ năm 1918 đến năm A. Nhật Bản tiến hành mở rộng xâm lược 1927 Trung Quốc. 2. Năm 1922 3. Từ năm 1927 đến năm 1931 4. Từ năm 1931 đến năm B. kinh tế khủng hoảng, quân đội giành 1939 được quyền kiểm soát Chính phủ và chủ trương hoạt động xâm lược, bành trướng 5. Năm 1940 lãnh thổ các nước láng giềng. 6. Thông tin từ tư liệu 3.1 C. ổn định về kinh tế và dân chủ trong sinh hoạt chính trị. D. Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành 7. Thông tin từ tư liệu 3.2 lập và hoạt động công khai. E. công bố Thuyết Đại Đông Á, chuẩn bị xâm lược các nước Đông Nam Á. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận Các nhóm HS báo cáo sản phẩm hẩm Dự kiến sản phẩmm 1. C; 2. D; 3. B; 4. A; 5. E; 6. A; 7. A. * Bước 4: Kết luận, đánh giá GV có thể nâng cao kiến thức HS thông qua việc hướng dẫn HS khai thác thông tin phần Em có biết để xác định điểm giống nhau và điểm đặc trưng của chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản so với chủ nghĩa phát xít Đức – I-ta-li-a (liên hệ với bài 2). + Điểm giống nhau: đề cao chủ nghĩa dân tộc cực đoan và tham vọng bành trướng, xâm
- lược. + Điểm đặc trưng: giới quân phiệt không tạo ra lãnh tụ mới mà chọn Hoàng đế Nhật Bản (Thiên hoàng) trở thành biểu tượng quyền lực nhà nước để nhận được sự ủng hộ của người dân trong nước. Công cụ đánh giá: thang đo Tiêu chí Mức độ đạt được Số câu trả lời đúng. (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) HOẠT ĐỘNG 2: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC Ở TRUNG QUỐC, ẤN ĐỘ, KHU VỰC ĐÔNG NAM Á a) Mục tiêu: b) Nội dung và tổ chức thực hiện – Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập HS sử dụng thông tin trong SGK hoàn thành phiếu học tập. Phiếu học tập PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC Ở TRUNG QUỐC, ẤN ĐỘ, KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Quốc gia hoặc khu Thời gian Sự kiện vực 4 – 5 – 1919 (1) 1921 (2) Trung Quốc 1927 (3) 1937 (4) 1925 (5) Ấn Độ 1930 (6) 1920 (7) 1926 – 1927 (8) 1930 (9) Đông Nam Á 1930 – 1931 (10) 1932 (11) 1940 (12) Dựa vào tư liệu 3.4 và trả lời các câu hỏi: Trả lời:
- 1. M. Gan-đi đã có hành động gì để chống lại đạo (13) luật hà khắc của thực dân Anh đối với người dân Ấn Độ? 2. Tại sao có thể gọi hành động của ông là “bất bạo (14) động”? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận Các nhóm HS báo cáo sản phẩm. Phiếu học tập PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC Ở TRUNG QUỐC, ẤN ĐỘ, KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Quốc Thời gian Sự kiện gia hoặc khu vực (1) Phong trào Ngũ tứ: sinh viên Trung Quốc phản đối 4 – 5 – 1919 quyết định của Hội nghị Véc-xai (1919) trao vùng Sơn Đông cho Nhật Bản quản lí. (2) Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời, cùng Quốc Dân Trung 1921 đảng chống lực lượng quân phiệt cát cứ. Quốc 1927 (3) Liên minh Quốc – Cộng tan vỡ, nội chiến xảy ra. 1937 (4) Quốc – Cộng hợp tác, thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống Nhật. 1925 (5) Đảng Cộng sản Ấn Độ ra đời. Ấn Độ (6) M. Gan-đi lãnh đạo “cuộc biểu tình bất bạo động 1930 Muối”, đấu tranh chống thực dân Anh bằng biện pháp “bất bạo động”. 1920 (7) Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a ra đời. 1926 – 1927 (8) Khởi nghĩa vũ trang ở Gia-va và Xu-ma-tra (In-đô-nê-xi-a). 1930 (9) Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Mã Lai ra đời. 1930 – 1931 (10) Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh (Việt Nam) Đông 1932 (11) Cách mạng ở Xiêm, ra đời chính thể quân chủ lập Nam Á hiến.

