Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 đến 18 - Năm học 2021-2022 - Hà Thanh Hằng

docx 853 trang vuhoai 12/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 đến 18 - Năm học 2021-2022 - Hà Thanh Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_den_18_nam_hoc_2021_2022_ha_th.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 đến 18 - Năm học 2021-2022 - Hà Thanh Hằng

  1. PHÒNG GD & ĐT MANG THÍT TRƯỜNG TH MỸ PHƯỚC A ----------  ---------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 Ngày soạn: 20/8/2023- 23/8/2023 Ngày dạy: 4/9/2023-8/9/2023 GV: HÀ THANH HẰNG Năm học:2023 -2024
  2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tuaàn : 01 Môn: Tập đọc Tieát : 01 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH Thời gian thực hiện: 4/9/2023 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK). - Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. (*) Kiểm tra kĩ năng đọc: âm, vần, tiếng, từ. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống: Biết siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ:cố gắng học tập để có thể giúp bản thân, gia đình phát triển đất nước. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập trên lớp thông qua thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả học tập với bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua các hoạt động trao đổi, vấn đáp trong tiết học. * Giáo dục trẻ khuyết tật: Trẻ đọc được những chữ cái và một số từ đơn giản trong bài, trẻ biết được nhiệm vụ của học sinh là phải cố gắng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ (SGK) + Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động: - HS hát - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động luyện đọc: * Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, *PP;KTDH: Giảng giải, đàm thoại. đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng các từ khó trong bài. * TKT: đọc các chữ cái o, ô, ơ, a, i, e, ê có trong các từ của bài *HT: cá nhân, nhóm, lớp * Cách tiến hành: - 1HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc từ - Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng khó, câu khó trong nhóm đoạn trong nhóm luyện đọc các từ khó và tìm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ hiểu nghĩa của các từ chú giải sau đó báo cáo khó SGK trong nhóm với giáo viên. - HS nghe - GV nhận xét, đánh giá - HS đọc - 1 HS đọc toàn bài - HS nghe - GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND bức thư: Bác Hồ *PP;KTDH: Giảng giải, vấn đáp, thảo luận; khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một bạn. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được phút
  3. câu hỏi theo yêu cầu) *TKT: trẻ biết được nhiệm vụ của học sinh là phải cố gắng học tập *HT: Cá nhân, nhóm - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ * Cách tiến hành:HĐ nhóm 4 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô hộ. lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục sẻ trước lớp: hoàn toàn VN + Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì - Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- đặc biệt so với những ngày Khai trường khác? 1945 với các ngày khai giảng trước đó. + Nêu ý 1 ? -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy + Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì? yêu bạn để lớn lên XD đất nước. - Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộc kiến thiết đất nước + HS có trách nhiệm như thế nào trong công - HS nêu cuộc kiến thiết đất nước? +Nêu ý 2: + Nêu ý chính của bài ? - GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. 3. Hoạt động luyện tập- thực hành: * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn *PP: Giảng giải, đàm thoại, thực hành - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK). (Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt) *HT: Cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của bài. - Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm giời...rất nhiều - HS luyện đọc nhóm đôi. - Luyện đọc theo cặp - HS thi đọc diễn cảm. - Thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc thuộc lòng - Cho HS luyện học thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng. - Thi học thuộc lòng 4. Hoạt động vận dụng: * Mục tiêu: Biết thêm được về cuộc đời và *PP: Giảng giải, đàm thoại sự nhiệp của Bác Hồ. *TKT: trẻ về nhà tìm nghe nhữn bài hát về Bác Hồ *HT: Cá nhân, lớp * Cách tiến hành: -HS nêu - Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác - HS nghe và thực hiện Hồ ? - Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  4. Tuaàn : 01 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tieát : 01 Môn: Toán ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ Thời gian thực hiện: 4/9/2023 I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, học sinh thực hiện được: Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống: Vận dụng kiến thức để chia 1 hình chữ nhật nào đó thành nhiều phần bằng nhau một cách nhanh nhất. Và 1 số việc thường gặp có thể chia với dạng phân số trong cuộc sống hằng ngày. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất: - Nhân ái:Có ý thức giúp nhau trong học tập, trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết lắng nghe ý kiến của bạn, học tập nghiêm túc. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: -Tích cực tham gia phát biểu, tham gia trao đổi, hoạt động nhóm. -Toán học:Biết tổng hợp kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của nội dung bài. *Giáo dục TKT: Trẻ biết đọc phân số, hướng dẫn trẻ sử dụng máy tính II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3 - HS: SGK, vở viết III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động: - HS hát - Cho HS hát vui - HS chuẩn bị đồ dùng học tập - KT đồ dùng học toán. - HS nghe, ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động khám phá: *Mục tiêu: Biết đọc và viết phân số, biết *PP: Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một hành số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. (*) Chép các phân số. *TKT: trẻ đọc được phân số. *HT: Nhóm đôi, cá nhân, cả lớp. *Cách tiến hành: a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số. - GV dán tấm bìa lên bảng. - Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát và nhận xét. - Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân - HS thực hiện. số. 2 - GVKL: Ta có phân số đọc là “hai phần ba”. 3 - 1 HS nhắc lại. 2 5 3 - Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ; ; ; 3 10 4 2 5 3 40 40 - HS chỉ vào các phân số ; ; ; và nêu cách đọc. 3 10 4 100 100 và nêu cách đọc - Tương tự các tấm bìa còn lại. - GV theo dõi, uốn nắn. b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi - HS thảo luận số tự nhiên dưới dạng phân số. - HS viết lần lượt và đọc thương. - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số.
  5. 1 1 - GV HD HS viết. 1 : 3 = (1 chia 3 thương là ) 3 3 - GV nhận xét và KL cách đọc, viết phân số 3. Hoạt động thực hành: *Mục tiêu: Biết vận dụng khái niệm phân *PP,KTDH: Vấn đáp, thảo luận nhóm, thực số để làm các bài tập 1,2,3, 4. (Lưu ý: Nhắc hành; nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * TKT: Hướng dẫn trẻ sử dụng máy tính cầm tay *HT: nhóm đôi, cá nhân, cả lớp. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi a. Đọc các phân số: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài theo cặp - Yêu cầu HS làm bài theo cặp 5 25 91 60 55 - GV nhận xét chữa bài ; ; ; ; 7 100 38 17 1000 b. Nêu tử số và mẫu số - Yêu cầu HS làm miệng - 1 HS làm miệng Bài 2: HĐ cá nhân - Viết thương dưới dạng phân số: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV - Yêu cầu HS làm bài 3 75 - GV theo dõi nhận xét. 3 : 5 = ; 75 : 100 = 5 100 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng. - GV nhận xét chữa bài 32 105 1000 ; ; 1 1 1 Bài 4: HĐ cá nhân - Điền số thích hợp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS làm miệng. - Yêu cầu HS làm miệng. - HS nêu lại nội dung ôn tập. - GV chấm 1 số bài, nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng: *Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để chia *PP: Vấn đáp, động não 1 hình chữ nhật nào đó thành nhiều phần *Cách tiến hành: bằng nhau một cách nhanh nhất. - Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học *HT: Cá nhân, cả lớp. vào thực tế. - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các - HS vận dụng kiến thức để chia 1 hình chữ nhật phép chia: nào đó thành nhiều phần bằng nhau một cách 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25 nhanh nhất. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  6. Tuaàn : 01 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tieát : 01 Môn: Chính tả NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU Thời gian thực hiện: 6/9/2023 I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, học sinh thực hiện được: Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát. - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3. - Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em. (*) Nhìn chép 1 câu trong bài chính tả. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống: Biết yêu quý, giữ gìn và quê hương đất nước của mình. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất: Yêu nước: Tự hào về cảnh đẹp Việt Nam, yêu quý và giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: Ngôn ngữ: Tự viết được bài chính tả. *Giáo dục TKT: trẻ tập chép được bài chính tả : 6 dòng thơ đầu(không cần viết chữ hoa) II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Bảng con, vở, SGK... III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động: - HS hát - Cho HS hát vui - HS nghe và thực hiện - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả lớp - HS mở vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động khám phá: 2.1. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: *Mục tiêu: *PP: Vấn đáp - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài viết) *HT: Cá nhân, lớp *Cách tiến hành: - HS theo dõi. - GV đọc toàn bài - HS nêu - Nêu nội dung của bài. - Thơ lục bát - Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Nêu cách trình bày - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn - Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - HS viết bảng con (giấy nháp ) - Luyện viết từ khó 2.2. Hoạt động viết bài chính tả. *Mục tiêu: HS Nghe - viết đúng bài chính *PP: Quan sát tả "Việt Nam thân yêu", bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2)) *TKT: Trẻ tập chép được 6 dòng thơ đầu của bài chính tả *HT: Cá nhân *Cách tiến hành:
  7. - HS theo dõi. - GV đọc mẫu lần 1. - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS soát lỗi chính tả. - GV đọc lần 3. 2.3. Hoạt động nhận xét bài *Mục tiêu: HS tự phát hiện ra lỗi của mình *PP: Quan sát và phát hiện lỗi giúp bạn. *HT: Cá nhân *Cách tiến hành: - Nộp bài cho GV nhận xét - GV nhận xét vào vở 7-10 bài. - HS nghe - Nhận xét bài viết của HS trước lớp. 3. Hoạt động thực hành làm bài tập: * Mục tiêu: HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3. *PP; KTDH: Quan sát, vấn đáp, thảo luận (Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài nhóm; kĩ thuật trình bày một phút tập theo yêu cầu ) *HT: Cá nhân, lớp, nhóm đôi * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ cặp đôi - HS đọc nội dung yêu cầu của BT - Gọi HS đọc bài 2 - HS nghe - GV hướng dẫn 3 câu đầu - HS thảo luận nhóm đôi - Tổ chức hoạt động cặp đôi - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3a : HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu - 1HS nêu yêu cầu - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS làm bài - Cả lớp theo dõi - Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - HS nghe - GV chốt lời giải đúng - HS nêu - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh 4. Hoạt động vận dụng: * Mục tiêu: Ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, *PP: Quan sát ng/ngh. * Cách tiến hành: *HT: Cá nhân - Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, - HS nghe và thực hiện ng/ngh. - HS nghe và thực hiện - Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
  8. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tuaàn : 01 Môn: Luyện từ và câu Tieát : 01 TỪ ĐỒNG NGHĨA Thời gian thực hiện: 4/9/2023 I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ). - Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). * Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. - Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu. Biết vận dụng vào cuộc sống. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống: Biết sử dụng thích hợp các từ đồng nghĩa vào trong các tình huống phù hợp Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất: - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi tốt câu hỏi. - Tự chịu trách nhiệm về các việc làm của bản thân, không đổ lỗi cho bạn. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học. - Trình bày vấn đề rõ ràng, ngắn gọn. *Giáo dục TKT: trẻ biết và nhớ được một số cặp từ đồng nghĩa đơn giản: siêng năng- chăm chỉ; cọp- hùm- hổ, mẹ- má, ba- cha. Đọc ôn lại các chữ cái o, ô, ơ, a, ê, e,i II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động: - HS nghe - GV giới thiệu chương trình LTVC. - HS nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS ghi vở - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Tìm hiểu về từ đồng nghĩa * Mục tiêu: HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là *PP: Quan sát, vấn đáp, thực hành, thảo luận những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhóm. nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ). *TKT: trẻ biết và nhớ được một số cặp từ đồng nghĩa đơn giản: siêng năng- chăm chỉ; cọp- hùm- hổ, mẹ- má, ba- cha. *HT: Cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp theo a. Phần nhận xét dõi, đọc thầm theo Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc chú giải SGK - GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây dựng - -HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo cáo kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm. kết quả. - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng. - Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên. - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau - Thế nào là từ đồng nghĩa? -HS đọc ý 1 ghi nhớ.
  9. - GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ - HS đọc yêu cầu Bài 2: HĐ nhóm - HS thảo luận nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu BT -Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu sau: + Thay đổi vị trí các từ in đậm . + Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa. + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng giống + So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn nhau có thể thay thế được cho nhau văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của nghĩa. chúng không giống nhau hoàn toàn - Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng - HS nêu nghĩa không hoàn toàn? - Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ - HS nêu lại - 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK b. Phần ghi nhớ - Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng - HS nối tiếp lấy VD. nghĩa không hoàn toàn KL: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. 3. Hoạt động thực hành: Làm bài tập * Mục tiêu: HS tìm được từ đồng nghĩa theo *PP, KTDH: vấn đáp, giảng giải, thảo luận yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu nhóm; được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. *HT: Cá nhân, lớp, nhóm * Cách tiến hành: *TKT: trẻ ôn lại các chữ cái o, ô, ơ, a, e, ê, i Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu và các từ in đậm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm cá nhân, chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài nước nhà- non sông - GV chốt lời giải đúng: hoàn cầu- năm châu - Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa - HS tìm với những cặp từ trên. Bài 2: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài, chia sẻ - GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn . - GV nhận xét chữa bài +To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại... Bài 3: HĐ cá nhân + Học tập: học hành, học - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu. - HS nghe - GV nhận xét - HS làm vở , báo cáo - Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với + Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3 + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp - HS thực hiện 4. Hoạt động vận dụng: * Mục tiêu:Biết cân nhắc khi sử dụng từ đồng *PP: vấn đáp, thảo luận nhóm. nghĩa không hoàn toàn và tìm được số từ đồng nghĩa hoàn toàn * Cách tiến hành: *HT: Cá nhân, nhóm - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ - HS nêu đồng nghĩa không hoàn toàn? - HS nghe và thực hiện - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  10. Tuaàn : 01 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tieát : 01 Môn: Kể chuyện LÝ TỰ TRỌNG Thời gian thực hiện: 6/9/2023 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù. - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện. *HS( M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống: học tập thật tốt để đền đáp công ơn các anh hùng dũng cảm hi sinh bảo vệ tổ quốc. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất: - Yêu nước, Chăm chỉ học tập. Biết ơn các vị anh hùng dân tộc. - Mạnh dạn trình bày câu chuyện trước tập thể. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Có sự tiến bộ khi giao tiếp. Nói to, rõ ràng. - Tham gia kể được câu chuyện cho các bạn trong nhóm , lớp nghe. THQPAN: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc . *Giáo dục TKT: Trẻ biết được Lý Tự Trọng là một anh hùng của đất nước. Trẻ biết yêu quê hương, đất nước. Lắng nghe các bạn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ SGK - HS: Vở, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động: - HS nghe - GV giới thiệu chương trình phân môn KC. - HS nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS ghi vở - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Nghe kể câu chuyện *PP: Đàm thoại. *Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện. (*) Nghe cô kể chuyện. - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2) - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4) *TKT: Trẻ biết được Lý Tự Trọng là một anh hùng của đất nước. Trẻ biết yêu quê hương, đất *Cách tiến hành: nước. * Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, nhấn *HT: Cá nhân, lớp giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3 - HS lắng nghe * Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ thành viên ) - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Anh LTT được cử đi học nước ngoài khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động - HS nêu dũng cảm nào của anh làm em nhớ nhất ?
  11. - HSTL 3. Hoạt động thực hành: Kể lại câu chuyện 3.1. Hoạt động thực hành kể chuyện * Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu *PP: Đàm thoại, thực hành. chuyện(*) Nghe cô và bạn kể chuyện. ( Giúp đỡ HS kể chuyện còn ấp úng, chưa thuộc cả câu chuyện) *TKT: trẻ lắng nghe các bạn kể chuyện. *HT: Cá nhân, nhóm. * Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng tranh, HS phát biểu, nhận xét đoạn nối tiếp trong nhóm - HS các nhóm thi kể - Tổ chức cho HS thi kể - Các nhóm nhận xét - GV nhận xét 3.2. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa *PP, KTDH: Đàm thoại, kể chuyện, động não, của câu chuyện. vấn đáp- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày ( Giúp đỡ HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu một phút. chuyện) *HT: Cá nhân, lớp, nhóm *Cách tiến hành: - HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với giáo - Cho HS trả lời câu hỏi: viên - Lý Tự Trọng + Nhân vật chính trong câu chuyện là ai ? - Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, + Ý nghĩa câu chuyện dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - HS nghe - GV nhận xét, KL: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. 4.Hoạt động vận dụng: * Mục tiêu: Nêu những phẩm chất tốt đẹp của *PP: vấn đáp, động não người Việt Nam. *HT: Cá nhân, lớp, *Cách tiến hành: - Con người Việt Nam yêu nước, dũng cảm.... - Câu chuyện giúp em hiểu gì về con người VN ? - HS trả lời, liên hệ thực tế .. - Noi gương anh LTT các em cần phải làm gì? - Nêu: Nguyễn Văn Cừ (1912-1941), Vừ A THQPAN: Nêu những tấm gương dũng cảm Dính (1934-1949), Võ Thị Sáu (1933-1952), Cù của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Chính Lan (1930-1951), Nguyễn Văn Trỗi Tổ quốc . (1940-1964), - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  12. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tuaàn : 01 Môn: Toán Tieát : 02 ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ Thời gian thực hiện: 4/9/2023 I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản) - HS làm bài 1, 2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống: -Sử dụng các phép tính liên quan đến phân số vào tính trong cuộc sống hàng ngày. -Trong cuộc sống cần tính thật cẩn thận, tỉ mỉ. -Giữ gìn vở sạch đẹp. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất: -Có ý thức giúp nhau trong học tập, trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết lắng nghe ý kiến của bạn, học tập nghiêm túc. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: -Tích cực tham gia phát biểu, tham gia trao đổi, hoạt động nhóm. -Biết tổng hợp kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của nội dung bài. *Giáo dục TKT: trẻ đọc được phân số II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở viết III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động: - HS chơi trò chơi - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS + N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - HS nghe - GV nhận xét trò chơi - HS ghi vở - Giới thiệu bài. 2.Hoạt động khám phá:ôn tập cách quy đồng và rút gọn phân số *Mục tiêu: HS nhớ lại tính chất cơ bản của *PP; KTDH: Quan sát, vấn đáp phân số. *TKT: trẻ đọc được các phân số trong các bài tập *Cách tiến hành: *HT: Cá nhân, lớp * Tính chất cơ bản của phân số - HS tính và điền kết qủa - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. - Rút ra nhận xét: Yêu cầu HS làm bài cá nhân 5 5x... ... 15 15:... ... ; 6 6x... ... 18 18:... ... - Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0 *Ứng dụng của tính chất - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng: - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả + Rút gọn phân số
  13. - HS nghe + Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC * Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản 3. HĐ thực hành: Làm bài tập *Mục tiêu: -Biết vận dụng tính chất cơ bản của *PP: Quan sát, vấn đáp, thực hành phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản) HS làm bài 1, 2. *TKT: Trẻ đọc được các phân số trong các bài tập *HT: Cá nhân, lớp *Cách tiến hành: - Rút gọn phân số Bài 1: HĐ cá nhân 15 18 36 - Gọi HS đọc yêu cầu ; ; 25 27 64 - Làm bài vào vở, báo cáo - Yêu cầu HS làm bài - HS nghe - GV quan sát, nhận xét - HS nghe - KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số - Quy đồng mẫu số Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN 2 5 1 7 5 3 Bài 2: HĐ cá nhân a- & b- & c- & - Gọi HS đọc yêu cầu 3 8 4 12 6 8 - Làm vào vở, báo cáo GV - Giải thích cách làm - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài * Chốt lại: Cách tìm MSC 4. Hoạt động vận dụng *Mục tiêu: Nêu được cách tìm các PS bằng *PP: Giảng giải. nhau từ một PS cho trước. *Cách tiến hành: *HT: Cá nhân - Vai trò của t/c cơ bản của phân số. - HS nêu - Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho - HS nêu trước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  14. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tuaàn : 01 MÔN: Tập đọc Tieát : 02 QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA Thời gian thực hiện: 6/9/2023 I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk). - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Riêng học sinh M3,4 đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng. (*) Nhắc tựa bài. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống: Biết yêu quý, giữ gìn và quê hương đất nước của mình. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất: Tự hào về cảnh đẹp Việt Nam, yêu quý và giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: Tự viết được bài chính tả. Biết hợp tác, trao đổi, chia se với bạn về bài làm của mình. Và biết đặt câu hỏi để hỏi bạn về chiếc áo dài Việt Nam. *Giáo dục TKT: trẻ biết được một số từ để nói về màu vàng: vàng hoe, vàng lịm, vàng tươi. Trẻ ôn lại chữ cái đã học, học thêm chữ b, c và luyện đọc các từ đơn giản kết hợp từ các chữ đã học ( ba, bố, cô, cờ,...) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ SGK Sưu tầm thêm về tranh quê hương - HS: Vở, SGK,... III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động - HS thi đọc và TLCH - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn văn trong “Thư gửi các HS” và TLCH trong SGK. - HS nghe, ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá:Luyện đọc và tìm hiểu bài 2.1 Hoạt động luyện đọc: * Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, *PP: vấn đáp, thực hành đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng các từ khó trong bài (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2)) *TKT: trẻ ôn lại chữ cái đã học, học thêm chữ b, c và luyện đọc các từ đơn giản kết hợp từ các chữ đã học ( ba, bố, cô, cờ,...) *HT: Cá nhân, lớp, nhóm * Cách tiến hành: - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn + Chia làm 4 đoạn Đoạn 1: Câu mở đầu Đoạn 2: Tiếp lơ lửng Đoạn 3: Tiếp đỏ chói Đoạn 4: Phần còn lại - 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ khó . - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ nhóm, báo cáo kết quả khó - HS đọc theo cặp - Luyện đọc theo cặp - HS đọc - 1 HS đọc toàn bài - HS theo dõi - GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, dịu
  15. dàng. Nhấn các từ tả màu vàng. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu các từ ngữ *PP, KTDH: Quan sát, vấn đáp, thảo luận trong bài và ND bài: Bức tranh làng quê vào nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. ngày mùa rất đẹp. *TKT : trẻ biết được một số từ để nói về màu vàng: vàng hoe, vàng lịm, vàng tươi. *HT: Cá nhân, lớp, nhóm * Cách tiến hành: - HS nghe và thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó báo cáo: + Nêu ý chính của từng đoạn trong bài văn? - Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng - Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê. - Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho bức + Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng tranh làng quê thêm đẹp và tự chỉ màu vàng? + Lúa-vàng xuộm. + Tàu lá chuối. + Nắng-vàng hoe + Bụi mía. + Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong bài và + Xoan-vàng lịm. + Rơm, thóc cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì? -Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng + Những chi tiết nào về thời tiết và con người xuộm là lúa đã chín. đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và sinh + Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm động? no. + Không có cảm giác héo tàn. Ngày không + Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh nắng, không mưa. Thời tiết ở trong bài rất đẹp. thế nào? - Không ai tưởng đến ngày hay đêm. + Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối - Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với với quê hương? công việc. - Nêu nội dung bài.( Phần I) + Phải yêu quê hương mới viết được bài văn hay như thế. 3. Luyện tập thực hành:Luyện đọc diễn cãm *PP: Quan sát, vấn đáp * Mục tiêu: Đọc diễn cảm đoạn: Màu lúa chín....vàng mới (Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt) * Cách tiến hành: *HT: Cá nhân, lớp, nhóm - GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài - 4 HS đọc từng đoạn phát hiện giọng của từng - HS luyện đọc diễn cảm đoạn “ Màu lúa đoạn chín...vàng mới”, chú ý nhấn giọng các từ tả màu vàng. - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc nhóm đôi. - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng: * Mục tiêu: Tìm thêm các từ chỉ màu vàng *PP: vấn đáp khác và đặt được câu với từ đó. * Cách tiến hành: *HT: Cá nhân, lớp - Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của - HS nêu và thực hiện bài văn là gì. Tìm thêm 1 số từ chỉ màu vàng - HS nghe và thực hiện khác. Đặt câu. - Hãy vẽ một bức tranh về làng quê của em.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  17. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tuaàn : 01 MÔN: Toán Tieát : 03 ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ Thời gian thực hiện: 5/9/2023 I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Nắm được cách so sánh hai phân số. - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. - Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - HS làm bài 1, bài 2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống: -Sử dụng các phép tính liên quan đến phân số vào tính trong cuộc sống hàng ngày. -Trong cuộc sống cần tính thật cẩn thận, tỉ mỉ. -Giữ gìn vở sạch đẹp. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất: -Có ý thức giúp nhau trong học tập, trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết lắng nghe ý kiến của bạn, học tập nghiêm túc. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: -Tích cực tham gia phát biểu, tham gia trao đổi, hoạt động nhóm. -Biết tổng hợp kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của nội dung bài. *Giáo dục TKT: trẻ đọc được phân số. Biết so sánh các số tự nhiên trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: Vở, SGK,... III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động - HS chơi trò chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: + Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên, các thành viên còn lại cổ vũ cho hai đội chơi. + Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó. + Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó sẽ thắng. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động khám phá: ôn lại cách so sánh hai phân số *Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh hai phân số *PP; KTDH: Quan sát, vấn đáp- Kĩ thuật đặt câu cùng mẫu số và khác mẫu số. hỏi. *TKT: trẻ đọc được các phân số trong bài. *Cách tiến hành: *HT: Cá nhân, lớp * Ôn tập so sánh hai phân số. - HS đọc - Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. - Giáo viên hướng dẫn cách viết và phát biểu 2 5 2 5 Ví dụ: < chẳng hạn: Nếu thì 7 7 7 7 2 5 - Học sinh giải thích tại sao < 7 7 + So sánh 2 phân số khác mẫu số.
  18. - Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số * Kết luận: Phương pháp chung để so sánh hai - 1 học sinh thực hiện ví dụ 2. phân số là làm cho chúng có cùng mẫu rồi so sánh các tử số. 3. HĐ thực hành: Làm bài tập *Mục tiêu: - Biết vận dụng tính chất cơ bản của *PP: Quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm. phân số để so sánh phân số và quy đồng mẫu số các phân số. - HS làm bài 1, 2. *TKT: Trẻ đọc được các phân số trong bài, so sánh các số tự nhiên trong phạm vi 10 *HT: Cá nhân, lớp, nhóm *Cách tiến hành: (*) Chép phân số. Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền dấu >, <, = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, báo cáo giáo viên 3 5 + So sánh 2 phân số: và 4 7 21 20 Quy đồng mẫu số được : và 28 28 21 20 + So sánh: vì 21 > 20 nên > 28 28 - GV cùng HS nhận xét, kết luận. 3 5 * Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có Vậy: 4 7 TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lai. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn. - Học sinh hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 8 5 17 + Nhóm 1: ; ; 9 6 18 1 3 5 + Nhóm 2: 4; ; ; 2 4 8 - Trình bày kết quả + Đại diện các nhóm trình bày. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại cách so sánh các phân số. * Kết luận: Muốn so sánh nhiều phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi quy đồng MS các phân số đó. 4. Hoạt động vận dụng: *Mục tiêu: Nhắc lại được cách so sánh hai phân *PP: Đàm thoại,giảng giải. số có cùng tử số. *Cách tiến hành: *HT: Cá nhân, lớp - Nhắc lại cách so sánh hai phân số có cùng tử số. - HS nêu - Về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân số với một - HS nghe và thực hiện phân số trung gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................
  19. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tuaàn : 01 Môn: Tập làm văn Tieát : 01 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH Thời gian thực hiện: 7/9/2023 I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT Qua bài học, học sinh thực hiện được: - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội dung ghi nhớ). - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa ( mục III) Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống: -Nêu những việc làm để bảo vệ quê hương như: quét dọn môi trường sạch đẹp, trồng cây. -Chăm sóc và bảo vệ các cảnh đẹp thiên nhiên Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất: - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống. - Tự hào về quê hương đặc biệt là nơi đang sinh sống. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực: -Nghiêm túc học tập để trả lời được các câu hỏi. -Viết được đoạn văn miêu tả cảnh đẹp quê hương. *Giáo dục TKT: Chép 3 câu trong đoạn văn Nắng trưa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ trình bày cấu tạo bài Nắng trưa - HS: Vở, SGK,... III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động - HS nghe - GV giới thiệu chương trình TLV - HS nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá:Tìm hiểu cấu tạo bài văn tả cảnh * Mục tiêu: Nắm được cấu tạo 3 phần của bài *PP: Quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm. văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội dung ghi nhớ). * TKT: Chép 3 câu trong đoạn văn Nắng trưa. *HT: Cá nhân, lớp, nhóm a. HĐ1:Phần nhận xét * Cách tiến hành: - 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng hôn trên Bài 1: HĐ nhóm sông Hương, phần chú giải - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả. + MB: Đoạn 1 - Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu. + TB: Đoạn 2+3 + Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + KB: Đoạn 4 + Xác định các đoạn văn của mỗi phần và ND của đoạn văn đó. - Cảnh đẹp đầy thơ mộng - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? * Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập Bài 2: HĐ nhóm - HS thảo luận nhóm - Xác định yêu cầu của bài 2 + Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ phận -Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: của cảnh + So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn: + Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian; + Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh ? b. HĐ2:Phần ghi nhớ