Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 Sách Cánh diều Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 Sách Cánh diều Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_toan_lop_3_sach_canh_dieu_tu.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 Sách Cánh diều Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- KẾ HOẠCH DẠY BUỔI 2/ NGÀY(TĂNG) MÔN: TIẾNG VIỆT - KHỐI 3- KÌ 1 NĂM HOC: 2022 -2023 TUẦN TIÊT TÊN BÀI CHỌN DẠY 1 1 Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. 2 Ôn chữ viết hoa: A,Ă, 3 Luyện tập:Trình tự kể sự việc.Dấu hai chấm. 4 Luyện tập: Kể về việc chuẩn bị đi khai giảng của em (Kể cho bạn nghe- viết đv) 1 Luyện tập: Dấu ngoặc kép. 2 2 Luyện tập về dấu hai chấm. 3 Luyện tập: Giới thiệu về bản thân (H/t: Tc: phỏng vấn hoặc MC) 4 1 Luyện tập: Dấu gạch ngang. Lượt lời 3 2 Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. 3 Luyện tập: Kể lại một cuộc trò chuyện 9-Viết đoạn văn ) 1 Luyện tập: MRVT về việc nhà 4 2 Luyện tập về dấu ngoặc kép. 3 1 Luyện tập: MRVT về đồ vật. 5 2 Luyện tập: So sánh 3 Luyện tập: Kể chuyện em tiết kiệm ( Chọn 1 2 đề còn lại-Viết đoạn văn ) 1 Luyện tập: MRVT về đồ vật. 6 2 Luyện tập về so sánh. 3 Luyện tập: Kể về việc làm chăm sóc bản thân của em. (H/t: Tc: phỏng vấn hoặc MC) 4 1 Luyện tập: Từ có nghĩa giống nhau. 7 2 Luyện tập: Câu hỏi. 3 Luyện tập: Kể chuyện em và người thân.( Chọn 1 đề còn lại-Viết đoạn văn ) 1 Ôn tập câu Ai làm gì? 8 2 Luyện tập: MRVT về gia đình. Ôn tập câu Ai làm gì? 1
- 3 Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. 4 Ôn tập: Dấu hai chấm, Dấu ngoặc kép, Dấu gạch ngang 5 Ôn tập về so sánh. 1 Luyện tập: Kể về mái ấm gia đình ((H/t: Tc: 9 phỏng vấn hoặc MC, Nói miệng trước lớp) 2 Ôn tập câu Ai làm gì? 3 Luyện tập về so sánh. 1 Ôn tập về từ chỉ đặc điểm.LT về từ có nghĩa 10 giống nhau. 2 LT về từ có nghĩa giống nhau. 3 1 Luyện tập: MRVT về cộng đồng. Ôn tập câu 11 Ai thế nào? 2 LT về từ có nghĩa giống nhau và dấu hai chấm. 3 Luyện tập: Ghi nhật kí sau khi đọc sách ( Chọn 1 đề còn lại-Viết NK) 4 Luyện tập: Trao đổi : Quà tặng của em( Viết đv) 1 Luyện tập: Từ có nghĩa trái ngược nhau. 12 2 LT về từ có nghĩa trái ngược nhau. 3 Luyện tập: Tả đồ vật (chọn ND còn lại- Viết đoạn văn ) 1 Ôn tập về câu hỏi khi nào?MRVT về nghề 13 nghiệp. 2 Ôn tập về câu hỏi Ở đâu? LT về dấu hai chấm. 3 Góc sáng tạo: ý tưởng của em. 1 Luyện tập: MRVT về thể thao. 14 2 Luyện tập: Câu khiến. LT về từ có nghĩa trái ngược nhau. 3 Luyện tập: Làm đơn tham gia câu lạc bộ thể thao. 1 LT về Câu khiến 15 2 LT về so sánh. 3 1 LT về so sánh 16 2 Luyện tập: Câu cảm 3 Luyện tập: Em yêu nghệ thuật (Viết đoạn văn như BT2-Buổi sáng chọn đề bài 1) 1 LT về câu cảm 2
- 17 2 Ôn tập về câu hỏi Vì sao? LT về câu cảm 3 Luyện tập: Giới thiệu về biểu diễn hoặc tác phẩm( Chọn 1 đề còn lại-Viết) 1 Ôn tập câu Ai thế nào? 18 2 Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. 3 Ôn tập: Tả đồ vật 4 Ôn tập về so sánh 5 Ôn tập:Câu khiến, Câu cảm TUẦN 3 TIẾNG VIỆT (TĂNG) Luyện tập: Kể lại một cuộc trò chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Viết được đoạn văn kể một mẩu chuyện có đối thoại. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp, đoạn văn khoảng 7 - 8 câu. - Biết sử dụng dấu hai chấm và dấu gạch ngang báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Phát triển năng lực văn học: Biết kể một mẩu chuyện có ý nghĩa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Hoà đồng với mọi người. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. - HS lắng nghe bài hát. + Cho HS lắng nghe bài hát. - Cùng trao đổi với GV về + Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. nhận xét của mình về nội dung bài hát 2. Luyện tập. Đề bài: Trong tuần vừa qua em đã được trò chuyện với những ai? Em hãy viết đoạn văn kể lại một cuộc trò chuyện đó mà em thích nhất. 3
- Mục tiêu: HS viết được đoạn văn kể lại một cuộc trò chuyện giữa HS với một người nào đó mà HS đã trực tiếp trò chuyện trong tuần qua. B1: Chuẩn bị viết bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý các bước - HS quan sát, đọc gợi ý viết một bài văn trong sơ đồ hình tròn. trong sơ đồ hình tròn. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 3 theo bước 1, 2, - HS thảo luận nhóm đôi. 3 trong sơ đồ. B2: Viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết vào vở ô li. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. - HS viết bài vào vở ô li. B3: Giới thiệu đoạn văn. - GV tổ chức cho HS đọc và chữa bài cho nhau. - HS đọc và chữa bài cho - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của nhau trong nhóm 4. mình trước lớp. - Vài HS đọc bài viết của - GV mời HS nhận xét mình trước lớp. - GV hướng dẫn HS nhận xét bài của bạn về cách - HS khác nhận xét dùng từ, sắp xếp ý. Lưu ý HS sử dụng dấu gạch ngang để viết lời nói trực tiếp của nhân vật. - GV thu một số bài đánh giá và nhận xét sửa những lỗi chung HS thường mắc phải. (VD: lỗi - HS nộp vở để GV kiểm tra, chính tả, lỗi dùng từ, lỗi trình bày lờ nói trực tiếp đánh giá. của nhân vật, ) 3. HĐ nối tiếp GV có thể tổ chức cho HS trực tiếp trò chuyện về kết quả học tiết học viết văn hôm nay. - Vài cặp HS hỏi đáp trực - Nhận xét tiết học. tiếp trước lớp. Đoạn văn tham khảo Hôm qua, em và Hà tranh luận với nhau về chiếc la bàn. Em đố Hà: - Theo cậu, kim la bàn luôn chỉ về hướng nào? 4
- Hà trả lời ra vẻ tự tin: - Hướng Bắc. Em từ tốn giảng giải cho Hà: - Bạn trả lời mới đúng một nửa. Kim la bàn luôn chỉ về hướng Bắc và Nam vì kim la bàn có hai đầu. Hà gãi tai: - Ừ đúng rồi! Tớ quên không nghĩ ra kim la bàn có hai đầu. Còn em cảm thấy rất vui vì em đã giúp bạn nhớ lại kiến thức về chiếc la bàn. ___________________________________________ TIẾNG VIỆT (TĂNG) Luyện tập: Dấu gạch ngang. Lượt lời I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố cách dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự. - Phát triển năng lực văn học: 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho mình. Biết nhận lỗi và xin lỗi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ (BT 1,2,3) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Các dấu gạch ngang trong bài đọc được + Các dấu gạch ngang trong bài đọc dùng làm gì? được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - Các nhận vật trong câu chuyện đối + Nhân vật này nói xong lượt của mình, thoại như thế nào? nhân vật khác mói nói. =>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mới nói. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1. (BP) Tìm các câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau: 5
- a. Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư. Duy Khánh b. Cậu con trai ôm chầm lấy cha: - Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà! c. Cầm bài kiểm tra trên tay, mẹ em mỉm cười xoa đầu em khen ngợi: - Con gái của mẹ giỏi quá! - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câu - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm câu chứa dấu gạch ngang. chứa dấu gạch ngang. - Đại diện HS trình bày: a. - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư. b. - Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà! c.- Con gái của mẹ giỏi quá! - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn được dùng làm gì? được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - Đánh dấu lời nói của các nhân vật - GV nhận xét. trong câu chuyện. =>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Bài 2. (BP) Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện. Tìm câu sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện. Tan học, vừa chạy về nhà em vội rút bài kiểm tra hôm nay khoe với mẹ: - Con chào mẹ. Mẹ ơi, hôm nay kiểm tra toán con được điểm 10, mẹ ạ. Nhìn bài kiểm tra, mẹ em cười nói: - HS chú ý nghe - Con gái của mẹ giỏi quá! - GV đọc câu chuyện - Khi tan học em chạy về nhà khoe mẹ - GV đưa ra một số câu hỏi: hôm này con được điểm 10. - Khi tan học em chạy về nhà khoe mẹ - Con gái của mẹ giỏi quá! những gì? - Câu chuyện giúp em hiểu là phải 6
- - Mẹ khen con gái như thế nào? chăm chỉ học tập sẽ đạt thành tích học - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? tập tốt. - Con chào mẹ. - Con gái của mẹ giỏi quá! - Tìm trong đoạn văn trên câu nào - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn chứa dấu gạch ngang? được dùng để đánh dấu lời nói trực - Các dấu gạch ngang trong đoạn văn tiếp của nhân vật trong đối thoại. được dùng làm gì? =>GV chốt KT: Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. Bài 3. (BP) Đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện. Tìm câu sử dụng lượt lời nghi vấn đánh dấu lời nhân vật trong cuộc trò chuyện Ôi chao! Mùa xuân đến rồi!. Mùa xuân là mùa của muôn hoa nở rộ, chúng ta đã thêm được một tuổi xuân. Trong -Yêu cầu HS đọc bài. chung ta ai cũng thích mùa xuân có đúng - HS làm việc nhóm 2 tìm câu chứa lượt không? lời nghi vấn. - Yêu cầu HS đọc bài. + Trong chúng ta ai cũng thích mùa - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm câu xuân có đúng không? chứa lượt lời nghi vấn. - GV nhận xét và giảng thêm: Ôi chao! Mùa xuân đến rồi! (câu cảm) - Mùa xuân là mùa của muôn hoa nở rộ. -- Chúng ta đã thêm được một tuổi xuân. (câu trần thuật). Trong chúng ta ai cũng thích mùa xuân có đúng không? (lượt lời nghi vấn). =>GV chốt KT: Nhân vật này nói xong - HS trao đổi trong nhóm cặp. lượt của mình, nhân vật khác mới nói. - Vài HS hội thoại trước lớp. 3. HĐ nối tiếp - Tổ chức HS đối thoại về một vấn đề tuỳ HS chọn. - GV nhận xét giờ học. ____________________________________________ TIẾNG VIỆT (TĂNG) Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động trạng thái, từ chỉ đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 7
- - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm 2.Năng lực chung. - Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt. 3. Phẩm chất. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ (BT 1,2,3) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động -Thế nào là từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt - HS nêu: động, trạng thái, từ chỉ đặc điểm? - Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, - Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. - Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ - HS nêu hoạt động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc điểm của sự vật ? =>GV chốt KT: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. 2 Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau: Hùng Vương thứ 18 có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng xứng đáng. (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc bài. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ + Từ chỉ sự vật: Hùng Vương, người, con gái, tên, Mị Nương, hoa, tính nết, vua cha, nàng, con, người chồng + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: có, yêu thương, muốn, kén, cho 8
- - GV nhận xét. + Từ chỉ đặc điểm: đẹp, hiền dịu, hết =>GV chốt khái niệm về từ chỉ sự vật, mực, xứng đáng hoạt động, trạng thái, đặc điểm(như phần KĐ). Bài 2: Xếp các từ sau thành 3 nhóm từ: Từ chỉ sự vật; từ chỉ hoạt động, trạng thái; từ chỉ đặc điểm: mùa thu, vui tươi, vui chơi, lan man, quạt điện, yêu thương, xinh tươi, đáng yêu, tình yêu, cánh diều, thương yêu, dễ thương - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc bài. -Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm từ - Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm từ - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. + Từ chỉ sự vật: Mùa thu, quạt điện, tình yêu, cánh diều + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Vui chơi, yêu thương, thương yêu - GV nhận xét. + Từ chỉ đặc điểm: vui tươi, lan man, =>GV chốt KT: Từ chỉ sự vật là những xinh tươi, đáng yêu, dễ thương từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. Bài 3: (BP) Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc từ loại nào? a. những, các, một b. hãy, đã, vừa c. rất, hơi, quá hay quyển sách đột ngột đọc phục dịch ông giáo lần làng tốt - HS đọc yêu cầu bài. nghĩ ngợi đập sung - HS làm bài vào vở sướng - 1 HS làm bảng phụ. - Yêu cầu HS đọc bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: + Từ chỉ sự vật: Một lần, các làng, những ông giáo, một quyển sách, 9
- + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Đã đọc, vừa nghĩ ngợi, đã phục dịch, vừa đập,... - HS làm theo nhóm cặp. + Từ chỉ đặc điểm: Rất hay, rất đột - Vài HS nêu miệng trước lớp. ngột, rất phải, quá sung sướng, 3.HĐ nối tiếp Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc điểm của sự vật ? Nói câu với từ tìm được. - Nhận xét tiết học. ____________________________________ ______ TOÁN (TĂNG) Luyện tập: Bảng nhân 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng nhân 4, giải toán có phép tính nhân trong bảng nhân 4 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập 2. 2. Học sinh: -Vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 4: - Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng -HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 4 nhân 4 -HS đọc thuộc bảng nhân 4 - HS đọc thuộc bảng nhân 4 Bảng nhân 4 có các TS thứ nhất đều là - HS nêu đặc điểm của bảng nhân 4? 4, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm - Nhận xét. 4 đơn vị từ 4 đến 40. 10
- =>GV chốt KT: Bảng nhân 4 có các TS thứ nhất đều là 4, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm 4 x 3 = 4 x 5 = 4 x 7 = 4 x 4 = 4 x 6 = 4 x 8 = 4 x 5 = 4x 8 = 4 x 9 = - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. vào vở. - HS nêu cách làm. - Nhận xét, nêu cách làm. - Nhận xét. =>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là các phép nhân trong bảng nhân 4 Bài 2:Số? (GV treo bảng phụ) 4 x ... = 20 12 = ... x 3 ... x 4 = 16 32 = 4 x ... 4 x ... = 24 28 = ... x 7 - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Nhận xét, nêu cách làm. - HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng nhân 4 để tìm thừa số còn lại => GV chốt KT: Củng cố bảng nhân 4 trong tích. Bài 3: Mỗi đĩa có 4 quả cam. Hỏi 7 đĩa - Nhận xét. như thế có bao nhiêu quả cam? - Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ? - HS đọc đề. - Có mấy đĩa đựng cam? - HS trả lời. - Mỗi đĩa có mấy quả? - Có 7 đĩa. - Muốn biết 7 đĩa có bao nhiêu quả táo - Mỗi đĩa có 4 quả. làm tính gì? - Làm tính nhân. - YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải vào vở. - HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở. 1 đĩa: 4 quả cam 7 đĩa: quả cam? Bài giải Bảy đĩa có số quả cam là: 4 x 7 = 28 (quả) Đáp số 28 quả cam. 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét. => GV chốt KT: Củng cố giải toán có - HS lập đề toán tương tự, giải. phép nhân (trong bảng nhân 4). 3. Vận dụng Bài 4: Dựa vào bảng nhân 4, hãy tự lập 11
- một đề toán và giải bài toán đó. - YCHS suy nghĩ lập đề toán. - Gọi HS nêu đề toán. - HS nêu yc. - GV ghi một số đề toán hay lên bảng, YC HS có thể lựa chọn một trong số - HS suy nghĩ lập đề bài. các đề toán đó và giải. - HS nêu đề toán, lớp nhận xét. - HS tự giải bài toán. - Nhận xét, đánh giá. - HS nêu câu trả lời khác và cách làm khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn. VD: Một xe ô tô có 4 bánh xe. Hỏi 6 Tóm tắt xe ô tô như thế có bao nhiêu bánh xe? 1 ô tô : 4 bánh xe 6 ô tô : ... bánh xe ? Bài giải 6 xe ô tô như thế có số bánh xe là: 4x 6 = 24(bánh xe) => GV chốt KT: Để tìm số bánh xe của Đáp số: 24 bánh xe. 6 ô tô ta thực hiện phép tính nhân (4 x 6). - Nhiều HS đọc. - HS đọc lại bảng nhân 4 - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng nhân 6 ___________________________________________ TOÁN (TĂNG) Luyện tập: Bảng nhân 6 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố khắc sâu bảng nhân 6. Làm các bài tập có liên quan đến bảng nhân 6 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bảng phụ (bài 3; 4); bài 2 (phiếu bài tập) 2. Học sinh: -Vở ghi 12
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 6: - Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 6 nhân 6 - HS đọc thuộc bảng nhân 6 - HS đọc thuộc bảng nhân 6 Bảng nhân 6 có các TS thứ nhất đều là - HS nêu đặc điểm của bảng nhân 6? 6, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm - Nhận xét. 6 đơn vị từ 6 đến 60. => GV chốt KT: Bảng nhân 6 có các TS thứ nhất đều là 6, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 6 đơn vị từ 6 đến 60 2. Luyện tập Bài 1:Tính nhẩm? 6 x 2 = 6 x 3 = 6 x 5 = 2 x 6 = 3 x 6 = 5 x 6 = - Tổ chức cho HS chơi TC "truyền điện" Gợi ý: HS nêu phép trong bảng nhân 6, - HS chơi trong nhóm 6. HS khác nêu kết quả - HS chơi trước lớp. - YC HS làm các phép tính sau: - Các phép tính ở từng cột trên có điểm - Có thừa số giống nhau, kết quả giống gì giống và khác nhau? nhau nhưng thứ tự các thừa số trong các phép tính không giống nhau. => GV chốt KT: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả không đổi. Bài 2: Số? (phiếu bài tập) Số hộp bánh 1 3 5 7 9 2 4 6 Số chếc bánh 6 18 - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - GV yêu cầu hs quan sát mẫu, thảo - HS quan sát mẫu và thảo luận cách luận cách làm (nhóm đôi) làm HS trả lời: + Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh? + Mỗi hộp có 6 chiếc bánh + Tìm số bánh 3 hộp ta làm ntn? + 6 x 3 = 18 - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép - HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm nhân, điền kết quả tương ứng vào bảng tra bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe => GV chốt KT: Củng cố bảng nhân 6 Bài 3: Mỗi lọ cắm 6 bông hoa . Hỏi cần có bao nhiêu bông hoa để cắm đủ 8 lọ hoa như thế? (BP) - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? - Một lọ hoa cắm 6 bông hoa. 13
- + Bài toán hỏi gì? - 8 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa? - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán. Tóm tắt 1 lọ: 6 bông hoa 8 lọ: ...bông hoa? - Yêu cầu HS giải bài toán đó - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét. Bài giải 8 lọ cần số bông hoa là: 6 x 8 = 48 (bông hoa) Đáp số: 48 bông hoa => GV chốt KT: Củng cố giải toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân. 3.Vận dụng Bài 4: Dựa vào bảng nhân 6, hãy tự lập một đề toán và giải bài toán đó. - YCHS suy nghĩ lập đề toán. - HS nêu yc. - Gọi HS nêu đề toán. - GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS suy nghĩ lập đề bài. YC HS có thể lựa chọn một trong số các - HS nêu đề toán, lớp nhận xét. đề toán đó và giải. - HS tự giải bài toán. - Nhận xét, đánh giá. - HS nêu câu trả lời khác và cách làm khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn. Tóm tắt VD: Mỗi học sinh mua 6 quyển vở. Hỏi 4 1 hoc sinh : 6 quyển vở học sinh mua bao nhiêu quyển vở? 4 học sinh : ... quyển vở ? Bài giải 4 học sinh mua số quyển vở là: 6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển vở => GV chốt KT: Để tìm số quyển vở của 4 học sinh ta thực hiện phép tính nhân (6 x 4) - HS đọc lại bảng nhân 6 - HS nêu - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau: Gấp một số lên một số lần. ___________________________________ TOÁN (TĂNG) Luyện tập: Gấp một số lên một số lần I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần. - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần) - Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thưc tiễn. 14
- 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bảng phụ (bài 1; 2) 2. Học sinh: -Vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Nêu ví dụ về bài toán gấp một số lên một số - Thảo luận nhóm đôi. lần và thực hiện tính kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. - Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế - Muốn gấp một số lên một số nào? lần ta lấy số đó nhân với số lần. => GV chốt KT: Muốn gấp một số lên một số - HS lắng nghe. lần ta lấy số đó nhân với số lần. 2. Luyện tập Bài 1:(BP): Viết số thích hợp vào bảng sau: Số đã cho 4 5 6 Số gấp 6 lần số đã cho - Yêu cầu HS đọc, nêu y/c. - HS đọc, nêu y/c. - GV gọi hs nêu quy tắc gấp 1 số lên một số - HS trả lời: Muốn gấp một số lần. lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1HS lên bảng làm, lớp làm nháp. => GV chốt KT: Muốn gấp một số lên một số - Lớp nhận xét, chốt kết quả lần ta lấy số đó nhân với số lần. đúng. Bài 2: Viết theo mẫu: M: Gấp 2kg lên 5 lần ta được: 2 x 5 = 10 (kg) a.Gấp 4 m lên 5 lần ta được: b.Gấp 3 l lên 6 lần ta được: c.Gấp 5 phút lên 6 lần ta được: d.Gấp 3 tuổi lên 5 lần ta được: - Yêu cầu HS làm bài các nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân, chữa bài, - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm ntn? đối chiếu bài với bạn. 15
- =>GV chốt KT: Muốn gấp một số lên một số - HS nêu lần ta lấy số đó nhân với số lần. Bài 3(BP): Bao thứ nhất đựng 6 kg gạo, bao thứ hai đựng gấp 4 lần số gạo bao thứ nhất. Hỏi bao thứ hai đựng bao nhiêu kilôgam gạo? - Yêu cầu tóm tắt bài toán. - HS đọc đề - Bài toán thuộc dạng toán nào? Ta làm phép - HS tóm tắt bài toán. tính nào? - Phân tích bài toán theo cặp. - Yêu cầu làm bài. - Gv cùng HS nhận xét, chốt kq đúng. - Gấp một số lên một số lần. Làm tính nhân. - 1HS lên bảng giải, lớp làm bài vào vở. Đáp số: 24 kg gạo. - Em nào có câu trả lời khác HS nêu =>GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng gấp một số lên một số lần. 3. Vận dụng Bài 4 (BP): Mỗi cái bàn có 6 cái ghế. Hỏi 5 cái bàn có bao nhiêu cái ghế? - Gọi HS đọc đề toán - 2 HS đọc đề toán - Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp - Trao đổi bài theo cặp + Trong phòng có mấy bàn ăn? + Trong phòng có 5 cái bàn ăn + Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế? + Mỗi cái bàn xếp 6 cái ghế + Vậy 6 cái ghế xếp được lấy mấy lần? + 6 cái ghế xếp được lấy 5 lần + Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta làm thế + Ta lấy 6 x 5 nào? - Yêu cầu HS làm bài - HS giải vào vở, 1 HS làm bảng - Chữa bài, nhận xét lớp. Bài giải Trong phòng ăn đó có số cái ghế là: 6 x 5 = 30 (cái ghế) Đáp số: 30 cái ghế - Gọi HS nêu câu trả lời khác HS nêu câu lời giải khác (Số cái ghế trong phòng ăn đó là) => GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng gấp một số lên một số lần. - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Về đọc thuộc lại các bảng nhân, chia đã học. _____________________ 16
- KẾ HOẠCH DẠY BUỔI 2/ NGÀY(TĂNG) MÔN: TIẾNG VIỆT - KHỐI 3- KÌ 2 NĂM HOC: 2022 -2023 TUẦN TIÊT TÊN BÀI CHON DẠY 1 LT viết tên riêng Việt Nam. 19 2 Luyện tập: Viết về cảnh đẹp non sông( Chọn tranh ảnh khác hoặc địa phương-Viết đoạn văn ). 3 LT về so sánh. 1 LT về so sánh.Từ chỉ đặc điểm. 20 2 Luyện tập: Viết về cảnh đẹp địa phương (Viết đoạn văn ). 3 LT về so sánh; Dấu ngoặc kép. 1 LT về từ có nghĩa giống nhau; Câu cảm. 21 2 Luyện tập: Trao đổi: Kì nghỉ thú vị. 3 LT về so sánh. 4 Luyện tập: Viết thư thăm bạn..(Viết ) 1 LT về từ có nghĩa trái ngược nhau. 22 2 Luyện tập: Câu hỏi Bằng gì? MRVT về nông thôn. 3 Luyện tập: Viết thư gửi người thân.(Viết 1 trong 2 nội dung còn lại của buổi sáng) 1 LT viết tên riêng Việt Nam. 23 2 Luyện tập: Trao đổi: Bảo vệ môi trường đô thị. 3 LT về câu hỏi Bằng gì? Câu cảm. 4 Luyện tập: Đọc và viết thư điện tử ( Gửi bạn- ND: Trao đổi bài). 1 LT về dấu ngoặc kép. 24 2 Luyện tập: MRVT về Đô thị. 3 Luyện tập: Giới thiệu về Đô thị của em.Chọn 1 trong 4 nội dung còn lại của buổi sáng) 4 1 LT về câu hỏi Để làm gì? Câu khiến. 25 2 LT về câu kể, câu cảm, Viết tên một số dân 17
- tộc anh em. 3 Luyện tập: Viết về nhân vật em yêu thích ( Chọn 1 trong 2 đề còn lại-Viết) 1 LT về câu hỏi Để làm gì? 26 2 LT về dấu hai chấm. 3 Luyện tập: Viết về nét đẹp địa phương. ( Chọn 1 trong 2 đề còn lại-Viết) 4 27 1 Ôn tập: Viết tên riêng Việt Nam 2 Ôn tập: Câu hỏi Bằng gì?, Để làm gì? 3 Ôn tập: Câu cảm; Câu kể; Câu khiến 4 Ôn tập: Từ có nghĩa trái ngược nhau 5 Ôn tập: Viết thư gửi người thân 6 Ôn tập: Dấu ngoặc kép, Dấu hai chấm, Dấu gạch ngang 1 LT về câu cảm và các dấu hai chấm, ngoặc 28 kép, chấm than. 2 LT viết tên riêng Việt Nam. 3 Luyện tập: Viết về người anh hùng 1 LT về dấu gạch ngang, dấu hai chấm. 29 2 LT về câu khiến, so sánh. 3 Luyện tập: Viết về Người chiến sĩ.( Chọn 1 trong 2 đề còn lại-Viết) 4 1 LT: MRVT về môi trường 30 2 LT: Kể về việc tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước.( Chọn 1 trong 2 đề còn lại-Viết) 3 LT về câu cảm, câu khiến. 1 LT về câu khiến. 31 2 LT về câu hỏi Vì sao? Câu cảm 3 Luyện tập: Kể việc làm bảo vệ trái đất thân yêu.(H/t: Tc: phỏng vấn hoặc MC) 1 LT: MRVT về tình hữu nghị. 32 2 LT viết tên riêng nước ngoài. 3 1 LT về sắp xếp các đoạn văn. 33 2 LT về câu khiến. 3 Luyện tập: Viết thư làm quen( Đối tượng: Bạn nước ngoài biết trên truyền hình, sách báo, truyện- ND: như buổi sáng) 1 LT về dấu hai chấm. 18
- 34 2 LT về so sánh. 3 Luyện tập: Em kể chuyện 4 Luyện tập: Viết về một nhân vật trong truyện..( Chọn 1 trong 2 đề còn lại-Viết) 1 Ôn tập: Ba kiểu câu kể Ai là gì?, Ai làm gì?, 35 Ai thế nào? 2 Ôn tập: Dấu hai chấm, Dấu gạch ngang, Dấu ngoặc kép, Dấu chấm than 3 Ôn tập: Câu cảm; Câu kể; Câu khiến 4 Ôn tập: Câu hỏi Bằng gì?, Để làm gì?, Vì sao? 5 Ôn tập: Từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm 6 Ôn tập: Viết thư 7 Ôn tập: Viết về một nhân vật trong truyện 8 Ôn tập: Viết về người anh hùng An Phượng ngày 8 tháng 8 năm 2022 BGH Ký duyệt Người lập Nguyễn Thị Huyền 19

