Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 1 đến 33. Bài 1: Tiếng nói của vạn vật - Trường THCS Tân Long Hội
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 1 đến 33. Bài 1: Tiếng nói của vạn vật - Trường THCS Tân Long Hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_7_sach_chan_troi_sang_tao_tiet_1_de.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 1 đến 33. Bài 1: Tiếng nói của vạn vật - Trường THCS Tân Long Hội
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 TÊN BÀI DẠY: BÀI 1. TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT Thời gian thự c hiện: 14 tiết MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới. - Năng lực tự chủ và tự học: + Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. + Ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. + Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập. + Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý. 1.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ. - Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ bốn, năm chữ. - Tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày. 2. Phẩm chất - Yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm: + Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. + Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên. - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác. 1
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 Tuần:1 A. ĐỌC Tiết: 1, 2, 3 A.1 ĐỌC VĂN BẢN 1: LỜI CỦA CÂY (Trần Hữu Thung) Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới. - Năng lực tự chủ và tự học: + Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. + Ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. 1.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc; - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. 2. Phẩm chất - Yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, ti vi, 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập về đặc điểm thơ bốn chữ, năm chữ và từ ngữ, hình ảnh độc đáo, bảng kiểm về tranh minh họa cho thơ bốn chữ, năm chữ; tranh minh họa về một số hình ảnh và file âm thanh của thiên nhiên, đời sống; video clip về sự lớn lên của mầm cây. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 phút) a. a. Mục tiêu: b. - Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học. c. - Xác định được nhiệm vụ học tập phần đọc. d. - Hứng thú với chủ đề học tập “Tiếng nói của vạn vật” b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và lắng nghe âm thanh của thiên nhiên, đời sống để trả lời câu hỏi của GV. e. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chép của HS về tên chủ điểm. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) HS quan sát hình ảnh, * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): Nhận lắng nghe âm thanh và - Cá nhân thực hiện xét câu trả lời của HS. 2
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 trả lời câu hỏi: nhiệm vụ (1). - Nhiệm vụ (2): Giới 1. Em hãy kể lại những - Sau khi nghe báo cáo, thiệu nội dung chủ điểm, hình ảnh, âm thanh mà em kết luận về nhiệm vụ (1), thể loại chính, câu hỏi lớn vừa quan sát, lắng nghe. cá nhân thực hiện nhiệm vụ của bài học. 2. Qua đó, em có cảm (2). - Nhiệm vụ (3): Đọc nhận gì về thế giới vạn vật - Sau khi nghe báo cáo, văn bản 1,2 để hình thành trong tự nhiên cũng như kết luận về nhiệm vụ (2), kĩ năng đọc thơ bốn chữ, trong đời sống xung quanh cá nhân thực hiện nhiệm vụ năm chữ, đọc văn bản 3 để em? (3). kết nối chủ điểm, đọc văn (2) Tìm hiểu về câu hỏi * Báo cáo, thảo luận: bản 4 để mở rộng thể loại. lớn và ghi tên chủ điểm - Nhiệm vụ (1): 2-3 HS bài học: trình bày; các HS khác Việc cảm nhận thế giới lắng nghe, bổ sung. tự nhiên có ý nghĩa gì đối - Nhiệm vụ (2): 1-2 HS với cuộc sống của chúng trình bày; các HS khác ta? lắng nghe, bổ sung. (3) Xác định nhiệm vụ - Nhiệm vụ (3): 1-2 HS học tập phần đọc trình bày; các HS khác lắng nghe, bổ sung. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (95 phút) 2.1. Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn về đặc điểm thơ bốn chữ, năm chữ a. Mục tiêu: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. b. Nội dung: HS dựa vào tri thức Ngữ văn trong SGK làm việc nhóm, làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập số 1 d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Đọc Tri thức Ngữ văn * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét tinh thần, thái phần thơ bốn chữ, năm chữ Nhóm (6-8 HS) thực độ, kết quả hoạt động của SGK/trang 10-12; từ các hiện nhiệm vụ trong thời HS và kết luận về đặc điểm đoạn thơ trong tri thức Ngữ gian 10 phút. của thể thơ bốn chữ, năm văn, hoàn thành phiếu học * Báo cáo, thảo luận: chữ tập số 1 để rút ra đặc điểm Đại diện 3 nhóm trình của thơ bốn chữ, năm chữ. bày phiếu học tập; các - Nhóm 1,2: “Đàn bầu” nhóm khác nhận xét, bổ (Lữ Giang). sung (nếu có). - Nhóm 3,4: “Ngựa biên phòng” (Phan Thị Thanh Nhàn). - Nhóm 5,6: “Hạt gạo làng ta” (Trần Đăng Khoa). 1. Tri thức Ngữ văn về thơ bốn chữ, năm chữ: - Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có bốn chữ, thường có nhịp 2/2. 3
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 - Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng có năm chữ, thường ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2. - Thơ bốn chữ không hạn chế về số lượng dòng thơ trong một khổ, số khổ trong bài và thường được đan xen vần chân với vần lưng. + Vần chân: là vần được gieo ở cuối dòng thơ + Vần lưng: là vần được gieo ở giữa dòng thơ (hoặc các tiếng trong cùng một dòng hiệp vần với nhau). → Vai trò của vần trong thơ: Liên kết các dòng và câu thơ, đánh dấu nhịp thơ, tạo nhịp điệu hài hòa, sức âm vang cho câu thơ, giúp dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc. - Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành từng vế hoặc ở cách xuống dòng đều đặn cuối mỗi dòng thơ. → Vai trò: tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời góp phần biểu đạt nội dung thơ. - Hình ảnh trong thơ: là những chi tiết, cảnh tượng từ thực tế đời sống, được tái hiện bằng ngôn ngữ thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về thế giới và con người. - Thông điệp của văn bản: là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc. 2.2. Tìm hiểu đặc điểm thơ bốn chữ qua văn bản “Lời của cây” a.Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ b. Nội dung: HS đọc văn bản, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập số 2 d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Xem video về sự lớn * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): GV lên của mầm cây và phát - Cá nhân thực hiện nhận xét tinh thần, thái độ biểu cảm nhận. nhiệm vụ (1) của HS. (2) Xác định giọng đọc - Sau khi nghe kết luận - Nhiệm vụ (2): GV của văn bản và đọc văn về nhiệm vụ (1), cá nhân nhận xét cách xác định bản. thực hiện nhiệm vụ (2). giọng đọc của HS hướng (3) Trả lời câu hỏi - Sau khi nghe kết luận tới cách đọc phù hợp theo “Tưởng tượng”. về nhiệm vụ (2), cá nhân đặc trưng thể loại (5 khổ Em hình dung thế nào về thực hiện nhiệm vụ (3). đầu: giọng kể, tả; khổ cuối: hiện tượng nảy mầm qua - Sau khi nghe kết luận giọng ngây thơ, trong hình ảnh “nhú lên giọt về nhiệm vụ (3), nhóm (2- sáng); nhận xét cách đọc sữa”? 4HS) thực hiện nhiệm vụ của HS. (4) Hoàn thành phiếu (4). - Nhiệm vụ (3): GV học tập số 2. * Báo cáo, thảo luận: nhận xét câu trả lời của - Nhiệm vụ (1): cả lớp HS, đánh giá kĩ năng tưởng xem video tượng của HS. - Nhiệm vụ (2): 1-2 HS - Nhiệm vụ (4): Nhận trình bày, HS khác lắng xét tinh thần, thái độ và kết nghe, trao đổi, bổ sung quả làm việc của nhóm và (nếu có). hướng đến nhận xét đặc điểm thơ bốn chữ trong 4
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 - Nhiệm vụ (3): 1-2 HS văn bản “Lời của cây”. trình bày, HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (4): Đại diện các nhóm HS trình bày; các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). 2. Đặc điểm hình thức thơ bốn chữ trong văn bản “Lời của cây” Đặc điểm Thể hiện trong văn bản “Lời của cây” - Số chữ trong từng dòng - Số chữ: mỗi dòng có 4 chữ - Số khổ thơ - Số khổ: 6 khổ Vần chân: mình-thinh, mầm-thầm, giông-hồng, thành- Gieo vần xanh, bé-bẹ, ơi-trời, Hầu hết ngắt nhịp 2/2. Riêng dòng đầu của khổ 6 ngắt Ngắt nhịp nhịp 1/3. - Hạt lặng thinh - Mầm nhú lên giọt sữa, biết nói thì thầm - Mầm được chăm sóc như trẻ sơ sinh Hình ảnh thơ đặc sắc - Mầm kiêng gió mưa, lớn lên nhờ đón tia nắng hồng - Cây đã thành, lá xanh bập bẹ nói - Cây bập bẹ xưng tên họ, hứa hẹn góp sức xanh cho đời. 2.3. Tìm hiểu những nét độc đáo của văn bản “Lời của cây” a. Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ b. Nội dung: HS đọc văn bản, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi tìm hiểu nét độc đáo của văn bản “Lời của cây”. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Đọc 5 khổ thơ đầu, trả *Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): Nhận lời các câu hỏi sau: - Cá nhân thực hiện xét câu trả lời của HS và 1. Năm khổ thơ đầu là nhiệm vụ (1) hướng đến kết luận những lời của ai? Dấu hiệu nào - Sau khi nghe kết luận nét độc đáo về nghệ thuật khẳng định điều đó? về nhiệm vụ (1), cá nhân qua 5 khổ thơ đầu. 2. Tìm một số từ ngữ, thực hiện nhiệm vụ (2) - Nhiệm vụ (2): Nhận hình ảnh đặc sắc mà tác giả *Báo cáo, thảo luận: xét lần lượt từng câu trả lời dùng để miêu tả quá trình - Nhiệm vụ (1): 5-7 HS của HS hướng đến kết luận từ hạt thành cây. Và thể trình bày; HS khác lắng những nét độc đáo về nghệ hiện quá trình đó thành sơ nghe, trao đổi, bổ sung thuật ở khổ thơ cuối. đồ. (nếu có). 3. Theo em những dòng - Nhiệm vụ (2): 2-3 HS thơ “Ghé tai nghe rõ”, trình bày; HS khác lắng “Nghe mầm mở mắt” thể nghe, trao đổi, bổ sung hiện mối quan hệ như thế (nếu có). 5
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 nào giữa hạt mầm và nhân vật đang “ghé tai nghe rõ”? 4. Xác định các BPTT chủ yếu được sử dụng trong văn bản. Nêu tác dụng của chúng. 5. Nhận xét về cách ngắt nhịp, cách gieo vần trong 5 khổ đầu. Từ đó cho biết tác dụng của chúng trong việc thể hiện “lời của cây”. (2) Đọc khổ cuối, trả lời câu hỏi: 1. Khổ thơ cuối là lời của ai? Dấu hiệu nào khẳng định điều đó? 2. Nhắc lại cách ngắt nhịp ở khổ cuối và nêu tác dụng của cách ngắt nhịp ấy trong việc thể hiện lời của cây. 3. Nét độc đáo của văn bản “Lời của cây” * Năm khổ thơ đầu: - Năm khổ đầu là lời của tác giả, kể về sự lớn lên của hạt mầm - Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc: + Hạt lặng thinh. +Mầm nhú lên giọt sữa, biết nói thì thầm. +Mầm được chăm sóc như trẻ sơ sinh. +Mầm kiêng gió mưa, lớn lên nhờ đón tia nắng hồng. +Cây đã thành, lá xanh bập bẹ nói. +Cây bập bẹ xưng tên họ, hứa hẹn góp sức xanh cho đời. → Miêu tả hình ảnh chi tiết, chân thật. + Từ “nghe” lặp lại nhiều lần, thể hiện sự tinh tế, nâng niu, lắng nghe sự sống từ hạt mầm của người viết. Kể quá trình lớn lên của cây một cách cụ thể, sinh động. - Cách ngắt nhịp 2/2, nhịp chẵn, đều đặn như nhịp đưa nôi êm đềm nuôi dưỡng hạt mầm. - Biện pháp tu từ: + Nhân hóa: Nhân hóa hạt mầm như một cô bé, cậu bé thầm thì, tâm tình với các bạn nhỏ về niềm vui lớn lên từng ngày và sự đóng góp màu xanh của mình cho cuộc đời. + Ẩn dụ: gọi “hạt mầm” là “giọt sữa” gợi lên sự đáng yêu, ngọt ngào, hứa hẹn sự sống căng tràn. * Khổ thơ cuối: - Khổ cuối là lời của cây. 6
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 - Nhân hóa lời xưng gọi thân thiết của cây: “Rằng các bạn ơi” - Dòng đầu: ngắt nhịp 1/3 →Thể hiện khao khát của cây khi mong muốn được con người hiểu và giao cảm. 2.4. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết qua ngôn ngữ văn bản a.Mục tiêu: - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. b. Nội dung: HS đọc văn bản, làm việc cá nhân để tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của tác giả dành cho những mầm cây qua ngôn ngữ văn bản. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Đọc văn bản và trả lời * Thực hiện nhiệm vụ Nhận xét tinh thần, thái câu hỏi: Nhóm 4HS thực hiện độ hợp tác của HS, hướng Tìm những từ ngữ, hình nhiệm vụ trong 3 phút. đến chốt ý về tình cảm ảnh thể hiện tình cảm, cảm *Báo cáo, thảo luận: nâng niu, trìu mến, yêu xúc của tác giả dành cho Đại diện 2 nhóm HS thương của tác giả dành những mầm cây. Hãy cho trình bày; các nhóm khác cho những mầm cây. biết đó là tình cảm gì? lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). 4. Tình cảm, cảm xúc của người viết qua ngôn ngữ văn bản: - Hạt nằm lặng thinh. - Ghé tai nghe rõ. - Nghe bàn tay vỗ. - Nghe tiếng ru hời. - Nghe mầm mở mắt. Cảm xúc yêu thương trìu mến, nâng niu của tác giả đối với những mầm cây. 2.5. Tìm hiểu chủ đề, thông điệp của bài thơ a.Mục tiêu: - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc; - Biết yêu thiên nhiên, có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để tìm hiểu chủ đề, thông điệp. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Xác định chủ đề, * Thực hiện nhiệm vụ : - Nhiệm vụ (1): Nhận thông điệp mà tác giả - Nhóm đôi thực hiện xét thái độ, tinh thần, kết muốn gửi đến người đọc. nhiệm vụ (1) trong thời quả hoạt động nhóm của gian 3 phút. HS. - Sau khi nghe báo cáo, - Nhiệm vụ (2): Nhận kết luận về nhiệm vụ (1), xét câu trả lời, hướng đến cá nhân thực hiện nhiệm vụ kết luận theo chủ đề yêu (2). thiên nhiên và thông điệp (2) Trả lời câu hỏi: * Báo cáo, thảo luận: hãy biết yêu thương, nâng Từ thông điệp mà tác - Nhiệm vụ (1): Đại niu sự sống. giả gửi đến trong văn bản, diện một số nhóm trình 7
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 em có suy nghĩ và hành bày; các nhóm khác lắng động như thế nào về những nghe, trao đổi, bổ sung mầm xanh thiên nhiên (nếu có). đang có? - Nhiệm vụ (2): 1-2 HS trình bày, các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). 5. Chủ đề, thông điệp của bài thơ: - Chủ đề: Tình yêu thương, trân trọng những mầm xanh thiên nhiên. - Thông điệp: + Hãy lắng nghe lời của cỏ cây, loài vật để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự sống ấy mới là mầm sống + Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều góp phần tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất trời. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a.Mục tiêu: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc; - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 3 . c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Hoàn thành phiếu học * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét thái độ và kết tập số 3 để tìm hiểu về nét Cá nhân HS đọc văn quả làm việc của HS, đánh độc đáo của bài thơ. bản và tìm chi tiết để hoàn giá phiếu học tập; hướng thiện phiếu học tập. dẫn HS đến kết luận. * Báo cáo, thảo luận: 2-3 HS trả lời, HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu có). Từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong văn bản “Lời của cây” (HS chọn và giải thích theo sự lựa chọn cá nhân) Lựa chọn ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh đặc sắc trong mỗi phần của văn bản “Lời của cây” và giải thích vì sao em chọn từ ngữ, hình ảnh ấy: Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, Văn bản Giải thích biện pháp tu từ Phần 1 (Năm khổ thơ đầu) Phần 2 (Còn lại) HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (20 phút) 8
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 a.Mục tiêu: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để tìm thơ, ca dao viết theo thể thơ 4 chữ, vẽ tranh minh họa cho thơ. b. Sản phẩm: Đoạn văn của HS, bảng kiểm. c.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Hãy tưởng tượng *Thực hiện nhiệm vụ : - Nhiệm vụ (1): Nhận mình là một cái cây, một - Cá nhân HS thực hiện xét sản phẩm của HS, chú bông hoa hoặc con vật nhiệm vụ (1) ý nội dung và hình thức cưng trong nhà và viết - Cá nhân thực hiện trình bày đoạn văn. khoảng năm câu thể hiện nhiệm vụ (2) ở nhà. - Nhiệm vụ (2): Nhận cảm xúc khi hóa thân vào *Báo cáo, thảo luận: xét quá trình thực hiện của chúng. - Nhiệm vụ (1): 2 - 3 HS HS; mở rộng bằng 1 số bài (2) Tìm một số bài thơ, trình bày; HS khác lắng thơ bốn chữ: đoạn thơ bốn chữ nói về vẻ nghe, trao đổi, bổ sung + Bài thơ “Kể cho bé đẹp của thiên nhiên, của (nếu có). nghe”, “Hạt gạo làng ta” – vạn vật. - Nhiệm vụ (2): Sau khi Trần Đăng Khoa. Vẽ tranh minh họa cho học văn bản, HS tìm một + Bài thơ “Hè về” – nội dung một bài thơ tìm số bài thơ, đoạn thơ bốn Nguyễn Lãm Thắng. được (thực hiện ở nhà). chữ nói về vẻ đẹp của thiên - Nhiệm vụ (2): Nhận nhiên, của vạn vật và vẽ xét tinh thần, thái độ làm tranh minh họa. Trình bày việc nhóm, sản phẩm của sản phẩm ở góc học tập HS. của lớp; các nhóm dùng bảng kiểm để đánh giá chéo tranh minh họa của nhóm bạn. * Hướng dẫn tự học: 1. Ôn lại các kiến thức đã học. 2. Chuẩn bị văn bản 2: “Sang thu” - Đọc văn bản - Trả lời các câu hỏi suy ngẫm và phản hồi. PHỤ LỤC: MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA SỰ VẬT 9
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 TRONG THIÊN NHIÊN, TRONG ĐỜI SỐNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ bốn chữ, năm chữ 10
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 Vần Hình ảnh Phần trích Thể thơ (Vần chân, Nhịp Thông điệp nổi bật vần lưng) Đàn bầu Ngựa biên phòng Hạt gạo làng ta PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Đặc điểm thơ bốn chữ trong văn bản “Lời của cây” Đặc điểm Thể hiện trong văn bản “Lời của cây” - Số chữ trong từng dòng - Số khổ thơ Gieo vần Ngắt nhịp Hình ảnh thơ đặc sắc PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong văn bản “Lời của cây” Lựa chọn ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh đặc sắc trong mỗi phần của văn bản “Lời của cây” và giải thích vì sao em chọn từ ngữ, hình ảnh ấy: Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, Văn bản Giải thích biện pháp tu từ Phần 1 (Năm khổ thơ đầu) Phần 2 (Còn lại) STT Sử dụng bảng kiểm 1 BẢNG KIỂM TRANH VẼ MINH HỌA 2 BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC 3 BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO 4 BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG NHÓM 5 BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC, TỰ HOÀN THIỆN 11
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 Tu ần:1, 2 A. ĐỌC A.2. ĐỌC VĂN BẢN 2: Ti ết: 4, 5 SANG THU (Hữu Thỉnh) Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ và tự học: ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. 1.2. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. 2. Phẩm chất: Trách nhiệm: Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bút lông, giấy A0. 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập về đặc điểm và từ ngữ, hình ảnh độc đáo, bảng kiểm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 12
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU ( 5 phút) a. Mục tiêu: - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. (Tạo tâm thế, hứng thú cho HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua các mùa trong năm.) b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi về chủ đề bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Đọc một đoạn trong * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): Nhận bài thơ “Tiếng thu” của - Cá nhân HS thực hiện xét cách đọc của HS Lưu Trọng Lư, một đoạn nhiệm vụ (1). - Nhiệm vụ (2): Nhận trong bài thơ “Mùa xuân - Sau khi nghe kết luận xét câu trả lời của HS, dẫn nho nhỏ” của Thanh Hải. nhiệm vụ (1), cá nhân thực dắt vào “Sang thu” và nêu (2) Trả lời câu hỏi: hiện nhiệm vụ (2). nhiệm vụ học tập. 1. Hai đoạn thơ mà * Báo cáo, thảo luận: em vừa đọc nói đến những - Nhiệm vụ (1): 1-2 HS mùa nào trong năm? đọc thơ. 2. Em hãy chia sẻ - Nhiệm vụ (2): 2-3 HS cảm nhận của mình về trình bày, HS khác lắng thiên nhiên vào thời khắc nghe, trao đổi, bổ sung giao mùa. (nếu có). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (65 phút) 2.1 Nhắc lại đặc điểm của thể thơ năm chữ a. Mục tiêu: Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ. b. Nội dung: HS tham gia trò chơi “Chiếc hộp bí ẩn” để củng cố lại thể thơ năm chữ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Thực hiện trò chơi * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét thái độ tham “Chiếc hộp bí ẩn”. Cá nhân HS tham gia gia trò chơi của HS, tuyên bốc thăm và trả lời câu hỏi. dương những HS thực hiện * Báo cáo, thảo luận: tốt, khích lệ HS thực hiện 5 HS trình bày, HS khác chưa tốt. lắng nghe, nhận xét (nếu có). 2.2. Tìm hiểu nét độc đáo của thơ 5 chữ trong văn bản “Sang thu” a. Mục tiêu: Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ. b. Nội dung: HS đọc bài thơ, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập. 13
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) (1) Đọc bài thơ * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): Nhận xét (2) (2) Trả lời các câu hỏi: - Cá nhân HS thực hiện cách đọc bài thơ của HS 1. Em hình dung thế nào nhiệm vụ (1) - Nhiệm vụ (2): Nhận xét về hình ảnh “Có đám mây - Sau khi báo cáo, nghe câu trả lời của HS. mùa hạ/ Vắt nửa mình sang kết luận về nhiệm vụ (1), - Nhiệm vụ (3): Nhận xét thu”? cá nhân HS thực hiện về thái độ làm việc và kết 2. Bài thơ tả cảnh thiên nhiệm vụ (2) quả thực hiện nhiệm vụ của nhiên vào thời điểm nào? - Sau khi báo cáo, nghe các nhóm (phiếu học tập) Dựa vào đâu em nhận biết kết luận về nhiệm vụ (2), - Nhiệm vụ (4): Nhận xét được điều đó? các nhóm HS thực hiện câu trả lời của HS, hướng (3) Thực hiện phiếu học nhiệm vụ (3) dẫn HS theo định hướng: tập. - Sau khi báo cáo, nghe không phù hợp vì bài thơ (4) Nếu nhan đề “sang thu” kết luận về nhiệm vụ (3), tập trung miêu tả khoảnh được sửa thành “Thu” hay cá nhân HS thực hiện khắc đất trời chuyển mình “Mùa thu” thì có phù hợp nhiệm vụ (4) từ hạ sang thu. với nội dung của bài thơ * Báo cáo, thảo luận: hay không? Vì sao? - Nhiệm vụ (1): 2 HS đọc bài thơ, HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - Nhiệm vụ (2): 2 HS trình bày, HS khác lắng nghe, trao đổi bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (3): Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, trao đổi bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (4): 2 HS trình bày, HS khác lắng nghe, trao đổi bổ sung (nếu có). 1. 1. Nét độc đáo của bài thơ “Sang thu” Xác định Tác dụng Cách gieo vần của bài thơ này Cách gieo vần chủ yếu là vần chân (se – về, vã Tạo sự liên kết, tạo nhạc – hạ). điệu cho bài thơ và góp phần thể hiện t nh cảm, Nhịp Nhịp thơ 3/2, 2/3 cảm xúc của nhà thơ. Hương ổi- phả, gió- se, sương- Làm hình ảnh tự nhiên Từ ngữ, hình ảnh chùng chình, sông- dềnh dàng, trở nên gần gũi, thân chim- vội vã, thuộc với con người, có Nhân hóa: “Sương chùng chình sức truyền cảm tới người Biện pháp tu từ qua ngõ”, “ Vắt nửa mình sang đọc cũng như gợi lên 14
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 thu” những liên tưởng thú vị. 2.3 . Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết a.Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Năng lực tự chủ, tự học: ghi chú bài giảng của GV theo các ý chính. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên để tìm hiểu tình cảm, cảm xúc người viết. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Trả lời câu hỏi: * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét câu trả lời của Tác giả cảm nhận sự Cá nhân thực hiện HS. chuyển mình của thiên nhiệm vụ. nhiên bằng những giác * Báo cáo, thảo luận: quan nào? Từ đó, em có 1-3 HS trình bày, HS nhận xét gì về tình cảm, khác lắng nghe, trao đổi, cảm xúc của tác giả đối với bổ sung (nếu có). mùa thu nói riêng và thiên nhiên nói chung? 2. Tình cảm, cảm xúc của người viết - Cảm xúc xao xuyến, bâng khuâng của tác giả trong thời khắc giao mùa. - Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm (Cảm nhận thiên nhiên bằng nhiều giác quan). 2.4. Tìm hiểu chủ đề, thông điệp của văn bản a.Mục tiêu: - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên. b. Nội dung: HS làm việc nhóm để hoàn thành sơ đồ tìm hiểu chủ đề, thông điệp của văn bản. c. Sản phẩm: Sơ đồ của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Hoàn thành sơ đồ để tìm * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét thái độ, kết hiểu chủ đề, thông điệp của Nhóm 2-4 HS thực hiện quả làm việc của nhóm, văn bản và trả lời câu hỏi: nhiệm vụ, 3 phút. đánh giá các sơ đồ; hướng Văn bản gợi cho em suy * Báo cáo, thảo luận: dẫn HS đến kết luận và nghĩ gì về thái độ, trách Đại diện 2-3 nhóm HS giáo dục có trách nhiệm nhiệm sống đối với thiên trình bày, nhóm khác lắng sống hòa hợp thân thiện nhiên? nghe, trao đổi, bổ sung với thiên nhiên. (nếu có). 3. Chủ đề, thông điệp văn bản 15
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 Chủ đề - Bài thơ thể hiện cảm nhận tinh tế của tác giả về thiên nhiên, những suy ngẫm về bước đi của thời gian. Thông điệp - Cần biết lắng nghe, cảm nhận thiên nhiên bằng tất cả các giác quan để đón nhận những món quà vô giá từ thiên nhiên. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a.Mục tiêu: Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp của thơ năm chữ. b. Nội dung: HS làm việc nhóm để tìm thơ cùng chủ đề, thể loại. c. Sản phẩm: Đoạn thơ, bài thơ được trình bày trên giấy A0. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) Tìm những đoạn thơ, * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): Nhận bài thơ cùng chủ đề và Nhóm 4 HS thực hiện xét sản phẩm của HS (đúng cùng thể thơ. nhiệm vụ (1), (2). thể thơ, đúng chủ đề). (2) Trong bài thơ, đoạn * Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (2): Nhận thơ vừa tìm có những từ Đại diện 2 nhóm trình xét về cách lựa chọn và lí ngữ, hình ảnh nào mà em bày, các nhóm khác quan giải của HS. cho là hay nhất? Vì sao? sát, lắng nghe, trao đổi bổ sung. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10 phút) a. Mục tiêu: Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ văn bản. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Chọn một từ ngữ trong * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét nội dung trình bài thơ mà em cho là hay Cá nhân HS thực hiện bày của HS. nhất. Viết một đoạn văn nhiệm vụ. ngắn (khoảng 5 dòng) trình * Báo cáo, thảo luận: bày điểm hay của từ ngữ 2 HS trình bày, HS khác đó. lắng nghe, trao đổi, bổ sung. * Hướng dẫn tự học: 1. Ôn lại các kiến thức đã học. 2. Chuẩn bị: - Đọc kết nối chủ điểm: “Ông Một”: + Đọc văn bản 16
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 + Hoàn thành phiếu học tập “Tìm một số chi tiết thể hiện tình cảm của con voi đối với Đề đốc Lê Trực và người quản tượng”; Phiếu học tập “Tìm hiểu cách cư xử của người quản tượng và dân làng đối với con voi”. - Đọc mở rộng theo thể loại: “Con chim chiền chiện". + Đọc văn bản + Hoàn thành phiếu học tập “Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ bốn chữ qua bài thơ “Con chim chiền chiện””; Phiếu học tập “Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ và tác dụng, cảm xúc của tác giả, chủ đề, thông điệp của bài thơ” PHỤ LỤC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG TRÒ CHƠI “CHIẾC HỘP BÍ ẨN” Câu 1. Vần lưng trong thơ năm chữ thường được gieo ở vị trí nào? A. Gieo ở giữa dòng thơ B. Gieo ở đầu dòng thơ C. Gieo ở cuối dòng thơ. Câu 2. Trong thơ năm chữ, số dòng thơ trong một khổ thơ là bao nhiêu? A. Bốn dòng. B. Năm dòng. C. Không hạn chế số dòng. D. Sáu dòng. Câu 3. Hình ảnh trong thơ năm chữ có tác dụng gì? A. Tái hiện thực tế cuộc sống. B. Thể hiện chủ đề của bài thơ. C. Thể hiện thông điệp của bài thơ. D. Diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ. Câu 4. Thông thường, bài thơ năm chữ ngắt nhịp như thế nào? A. 3/2 hoặc 1/4. B. 2/3 hoặc 4/1. C. 1/4 hoặc 4/1. D. 3/2 hoặc 2/3. Câu 5. Hình thức gieo vần phổ biến nhất trong thơ năm chữ mà em đã học là gì? A. Vần liền và vần cách. B. Vần cách và vần chân. C. Vần chân và vần lưng. D. Vần liền và vần lưng. ĐÁP ÁN: 1.A, 2.C, 3.D, 4.D,5C. PHIẾU HỌC TẬP 17
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 Nét độc đáo trong văn bản Xác định Tác dụng “Sang thu” Cách gieo vần Nhịp Từ ngữ, hình ảnh Biện pháp tu từ SƠ ĐỒ Chủ đề ........................................................ ........................................................ ........................................................ Thông ........................................................ điệp ........................................................ ........................................................ ........................................................ ........................................................ BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG ................................ LỰC GIAO TIẾP VÀ........................ HỢP TÁC ................................ ........................ ........................................................Mức độ STT Các biểu hiện cụ thể ........................................................1 2 3 HS tự giác, chủ động hoàn thành ................................ các bài tập được giao........................ 1 đún thời gian ........................................................ HS biết lắng nghe, trao đổi trước nhóm/lớp................................ một cách dạn........................ 2 ........................................................ dĩ, tự tin ........................................................ 3 HS biết kiểm soát cảm xúc, thái độ ........................................................ 4 Để giải quyết một vấn đề, HS thường cố gắng đến cùng HS chủ động nghĩ ra những cách khác nhau để giải quyết 5 vấn đề BẢNG KIỂM VIẾT ĐOẠN VĂN Mức độ Tiêu chí Có Không Tốt Khá Trung bình Yếu 18
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 1) Đúng hình thức. 2) Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. 3) Lỗi chính tả. 4) Lỗi diễn đạt. 5) Đúng chủ đề. 19
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 7 20

