Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 1 đến 32. Bài 1: Những gương mặt thân yêu (Thơ sáu chữ, bảy chữ) - Hồ Thị Ngọc Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 1 đến 32. Bài 1: Những gương mặt thân yêu (Thơ sáu chữ, bảy chữ) - Hồ Thị Ngọc Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_8_sach_chan_troi_sang_tao_tiet_1_de.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 Sách Chân trời sáng tạo - Tiết 1 đến 32. Bài 1: Những gương mặt thân yêu (Thơ sáu chữ, bảy chữ) - Hồ Thị Ngọc Lan
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 Bài 1 NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU (THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ) MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. + Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ trong học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới. - Năng lực tự chủ và tự học: + Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. + Ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. + Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý. 1.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiên qua văn bản. - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học. - Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp. - Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do. - Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác. 2. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. - Nhân ái: yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. GV: Hồ Thị Ngọc Lan 1
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 Tuần:1 A. ĐỌC Tiết: 1, 2, 3 A.1 ĐỌC VĂN BẢN 1: TRONG LỜI MẸ HÁT (Trương Nam Hương) Thời gian thực hiện: 3 tiết I.MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. + Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ trong học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 1.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiên qua văn bản. - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học. 2. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. - Nhân ái: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình . II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, ti vi, 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập về đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ và từ ngữ, hình ảnh độc đáo, bảng kiểm về tranh minh họa cho thơ sáu chữ, bảy chữ; tranh minh họa về một số hình ảnh về cuộc sống. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU ( 5 phút) a. a. Mục tiêu: b. Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học; xác định được nhiệm vụ học tập phần đọc; hứng thú với chủ đề học tập “Những gương mặt thân yêu” b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và lắng nghe lời me hát để trả lời câu hỏi của GV. c. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chép của HS về tên chủ điểm. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định cáo, thảo luận (1) HS quan sát hình * Thực hiện nhiệm vụ: ảnh và trả lời câu hỏi: - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1). - Nhiệm vụ (1): Nhận xét Nêu cảm nhận về những - Sau khi nghe báo cáo, kết luận về câu trả lời của HS. hình ảnh mà các em vừa nhiệm vụ (1), cá nhân thực hiện nhiệm - Nhiệm vụ (2): Giới quan sát. vụ (2). thiệu nội dung chủ điểm, (2) Tìm hiểu về câu hỏi - Sau khi nghe báo cáo, kết luận về thể loại chính, câu hỏi lớn và ghi tên chủ điểm nhiệm vụ (2), cá nhân thực hiện nhiệm lớn của bài học. bài học: vụ (3). - Nhiệm vụ (3): Hướng Tình yêu thương đã làm * Báo cáo, thảo luận: dẫn HS đọc văn bản 1,2 GV: Hồ Thị Ngọc Lan 2
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 giàu cho tâm hồn chúng - Nhiệm vụ (1): 1-2 HS trình bày; HS để hình thành kĩ năng ta như thế nào? khác lắng nghe, bổ sung. đọc thơ sáu chữ, bảy (3) Xác định nhiệm vụ - Nhiệm vụ (2): 1-2 HS trình bày; HS chữ, đọc văn bản 3 để học tập phần đọc. khác lắng nghe, bổ sung. kết nối chủ điểm, đọc - Nhiệm vụ (3): 3-4 HS trình bày; HS văn bản 4 để mở rộng khác lắng nghe, bổ sung. thể loại. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (70 phút) 2.1. Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn về đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ a. a. Mục tiêu: - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ trong học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. b. Nội dung: HS dựa vào tri thức Ngữ văn trong SGK làm việc nhóm, làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập số 1, 2 d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Kết luận, nhận Giao nhiệm vụ học tập tập & báo cáo, thảo luận định (1) Đọc Tri thức Ngữ văn phần thơ sáu * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1): chữ, bảy chữ SGK/trang 11-12; từ các - Nhóm thực hiện nhiệm Nhận xét tinh thần, đoạn thơ trong tri thức Ngữ văn, hoàn vụ (1). thái độ, kết quả hoạt thành phiếu học tập số 1 để rút ra đặc - Sau khi nghe báo cáo, kết động của nhóm. Kết điểm của thơ sáu chữ, bảy chữ. luận về nhiệm vụ (1), cá luận về đặc điểm - Nhóm 1,2: “Nhớ đồng” (Tố Hữu). nhân thực hiện nhiệm vụ của thơ. - Nhóm 3,4: “Trong lời mẹ hát” (Trương (2). - Nhiệm vụ (2): Nam Hương). - Sau khi nghe báo cáo, kết Nhận xét câu trả lời (2) Hoàn thành phiếu học tập số 2. luận về nhiệm vụ (2), cá của HS và kết luận (3) Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi sau: nhân thực hiện nhiệm vụ về bố cục, mạch Em bé ngồi nhìn ra ruộng lúa (3). cảm xúc, cảm hứng Trời tối trên đầu hè. * Báo cáo, thảo luận: chủ đạo của thơ. Nửa vầng trăng non - Nhiệm vụ (1): đại diện - Nhiệm vụ (3): Em bé nhìn vầng trăng, nhóm trình bày; nhóm Nhận xét câu trả lời nhưng chưa nhìn thấy mẹ khác lắng nghe, nhận xét, của HS và kết luận Mẹ lẫn trên cánh đồng. bổ sung (nếu có). về vai trò của tưởng Đồng lúa lẫn vào đêm - Nhiệm vụ (2): 2- 3 HS tượng trong thơ. Ngọn lửa bếp chưa nhen. trình bày; HS khác lắng Căn nhà tranh trống trải nghe, bổ sung. (Vũ Quần Phương, Đợi mẹ) - Nhiệm vụ (3): 2-3 HS Em hãy phát biểu tưởng tượng của mình trình bày; HS khác lắng về cảnh được gợi tả? nghe, bổ sung (nếu có). I.Tri thức Ngữ văn về thơ sáu chữ, bảy chữ: 1. Đặc điểm: - Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ. - Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ. Mỗi bài gồm nhiều khổ, môi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng. - Vần: Bên cạnh cách phân loại: vần chân, vần lưng, vầ trong thơ còn được phân thành vần liền và vần cách. GV: Hồ Thị Ngọc Lan 3
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 + Vần liền: tiếng cuối của 2 dòng thơ liên tiếp vần với nhau. + Vần cách: tiếng cuối ở hai dòng thơ cách nhau vần với nhau. 2. Bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Bố cục Mạch cảm xúc Cảm hứng chủ đạo Là sự tổ chức, sắp xếp các phần, các Mạch cảm xúc của Là trạng thái tình cảm mãnh đoạn thơ theo một trình tự nhất định. bài thơ là sự tiếp liệt, thường gắn với tư tưởng Việc xác định bố cục giúp người đọc nối, sự vận động và đánh giá nhất định được có cái nhìn tổng quát, biết rõ bài thơ của cảm xúc trong thể hiện xuyên suốt tác có mấy phần, vị trí và ranh giới từng bài thơ. phẩm, tác động đến cảm xúc phần trong bài thơ; từ đó có thể xác của người đọc. định được mạch cảm xúc của bai thơ. 3. Vai trò của tưởng tượng: Tác phẩm văn học là sản phẩm của trí tưởng tượng, sáng tạo, được thể hiện bằng ngôn từ. Vì thế, khi đọc văn bản, người đọc cần huy động nhận thức, trải nghiệm, sử dụng kết hợp các giác quan để tái hiện trong tâm trí mình hình ảnh con người hay bức tranh đời sống mà nhà văn, nhà thơ đã khắc họa trong văn bản. Nhờ khả năng tưởng tượng, người đọc có thể trải nghiệm cuộc sống được miêu tả, hóa thân vào các nhân vật, từ đó cảm nhận và hiểu văn bản đầy đủ, sâu sắc hơn. 2.2. Tìm hiểu văn bản “Trong lời mẹ hát” 2.2.1 Tìm hiểu nét độc đáo của văn bản “Trong lời mẹ hát” a.Mục tiêu: - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. - Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ trong học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. b. Nội dung: HS đọc văn bản, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập số 3 d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Kết luận, nhận Giao nhiệm vụ học tập cáo, thảo luận định (1) Chia sẻ với các bạn một * Thực hiện nhiệm vụ: bài thơ, bài hát, bài ca dao về - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) - Nhiệm vụ (1): mẹ mà em yêu thích. - Sau khi nghe kết luận về nhiệm vụ nhận xét phần trình (2) Xác định giọng đọc của (1), cá nhân thực hiện nhiệm vụ (2). bày của HS. văn bản, đọc văn bản và trả - Sau khi nghe kết luận về nhiệm vụ - Nhiệm vụ (2): lời câu hỏi. (2), nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ (3). nhận xét câu trả lời - Khổ thơ thứ nhất gợi cho em - Sau khi nghe kết luận về nhiệm vụ của HS. Kết luận về nhớ đến những câu hát ru (3), cá nhân thực hiện nhiệm vụ (4). cách đọc VB phù nào? * Báo cáo, thảo luận: hợp. - Điều mà con “nghe” được - Nhiệm vụ (1): 1-2 HS trình bày; HS - Nhiệm vụ (3) Nhận trong lời mẹ hát ở khổ thơ khác lắng nghe, bổ sung. xét tinh thần, thái cuối có gì khác biệt so với - Nhiệm vụ (2): 3 - 4 HS trình bày, HS độ, kết quả hoạt bảy khổ thơ trước đó? khác lắng nghe, bổ sung (nếu có). động của nhóm. Kết (3) Hoàn thành phiếu học tập - Nhiệm vụ (3): Đại diện 2 nhóm trình luận về đặc điểm số 3 bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận của văn bản. (4) Vẽ sơ đồ bố cục của bài xét, bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (4): thơ và trả lời câu hỏi: - Nhiệm vụ (4): 1- 2 HS trình bày, HS nhận xét sơ đồ bố Nét độc đáo của cách bố cục khác lắng nghe, bổ sung (nếu có). cục bài thơ và câu GV: Hồ Thị Ngọc Lan 4
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 ấy là gì? trả lời của học sinh. II. Tìm hiểu văn bản “Trong lời mẹ hát” 1. Nét độc đáo của văn bản a. Đặc điểm Đặc điểm Thể hiện trong văn bản “Lời của cây” - Số chữ trong từng dòng - Số chữ: mỗi dòng có 6 chữ - Số khổ thơ - Số khổ: 8 khổ Gieo vần Vần cách: ngào- dao, xanh- chanh; nao- cao; ra- xa Ngắt nhịp Hầu hết ngắt nhịp 2/2/2; 2/4 - Chòng chành nhịp võng ca dao: Câu thơ gợi về thế giới tuổi thơ với tình yêu thương của mẹ, cho con những tháng năm ngọt ngào như cổ tích. - Vầng trăng mẹ thời con gái: hình ảnh vầng trăng nhắc tới Hình ảnh thơ đặc sắc thời trẻ của mẹ. - Vẫn còn thơm ngát hương cau: tác giả đã sử dụng hình ảnh nhân hóa để tô đậm lên hình ảnh của mẹ lúc trẻ, là lúc mẹ xinh đẹp nhất, rực rỡ nhất và chính thời gian, sự hi sinh cho con đã khiến mẹ già đi mỗi ngày. b. b.Bố cục của văn bản → Nét độc đáo của bố cục: gợi tả sự lớn dần của nhân vật con, từ khi còn bé đến lúc trưởng thành song hành với dấu ấn thời gian trong cuộc đời mẹ. Khi đứa con còn nằm võng: lời ru mở ra hình ảnh quê hương đất nước (khổ 1, 2), qua lời ru, con thấu hiểu những tảo tần, vất vả, hi sinh của người mẹ qua thời gian (các khổ 3 - 7); hình ảnh thơ mở rộng ra ý nghĩa của lời ru: lời ru giúp con lớn lên, trưởng thành (khổ cuối). 2.2.2.Tình cảm, cảm xúc; cảm hứng chủ đạo của người viết: a.Mục tiêu: - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. b. Nội dung: HS đọc thầm văn bản, làm việc nhóm, cá nhân để tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định GV: Hồ Thị Ngọc Lan 5
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 & báo cáo, thảo luận (1) HS đọc lại từ khổ 3 đến khổ 7 * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1) Nhận và trả lời câu hỏi: - Nhóm thực hiện nhiệm vụ xét tinh thần, thái độ, Em hình dung thế nào về hình ảnh (1) kết quả hoạt động của người mẹ trong các khổ thơ trên? - Sau khi nghe kết luận về nhóm. Kết luận về hình nhiệm vụ (1), cá nhân thực ảnh người mẹ trong (2) Trả lời các câu hỏi sau: hiện nhiệm vụ (2). từng khổ thơ hiện lên - Nêu cảm hứng chủ đạo của bài * Báo cáo, thảo luận: song hành với tình cảm thơ và cho biết tác dụng của vần, - Nhiệm vụ (1): Đại diện 2 của con với mẹ. nhịp cách sử dụng hình ảnh trong nhóm trình bày; các nhóm - Nhiệm vụ (2): nhận việc thể hiện cảm hứng đó. khác lắng nghe, nhận xét, bổ xét câu trả lời của HS. - Em có suy nghĩ gì về tình cảm của sung (nếu có). Kết luận về cảm hứng những người thân trong gia đình? - Nhiệm vụ (2): 2 - 4 HS trình chủ đạo của bài thơ; Em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm bày, HS khác lắng nghe, nhận tình cảm đối với người của mình đối với họ? xét, bổ sung (nếu có). thân trong gia đình. 2. Tình cảm, cảm xúc; cảm hứng chủ đạo của người viết: - Hình ảnh người mẹ với vẻ đẹp thời con gái như vầng trăng, hình ảnh tảo tần, chịu thương chịu khó trong lao động, vừa giã gạo vừa ru con, tấm áo bạc phơ bạc phếch, màu trắng đến nôn nao trên mái tóc mẹ, lưng còng vì gánh nặng thời gian và dù vất vả như vậy nhưng lời ru của mẹ vẫn ngọt ngào, thảo thơm, gửi gắm tất cả những gì tốt đẹp vào lời ru con. Nét độc đáo trong cách khắc hoạ hình ảnh mẹ là: hình ảnh mẹ được khắc hoạ hoà lẫn vào lời ru, hình ảnh mẹ trong từng khổ thơ hiện lên song hành với tình cảm của con với mẹ. - Vần cách, cách ngắt nhịp chủ yếu là nhịp 2/4 đều đặn gợi cảm giác nhịp võng, nhịp nôi đưa con. - Cách sử dụng những hình ảnh giàu tính tạo hình: Vầng trăng mẹ thời con gái/ Áo mẹ bạc phơ bạc phếch/ Vải nâu bục mối chỉ sờn,...; từ tượng thanh (thập thình), tượng hình (chòng chành, vấn vít, dập dờn); và những từ ngữ thể hiện trực tiếp tình cảm của tác giả đối với mẹ (lạy trời đừng giông đừng bão, thương mẹ, nôn nao). + Biện pháp nhân hóa “thời gian” “chạy” “qua tóc mẹ” + Từ láy “xôn xao” cùng phép đối tinh tế “Lưng mẹ cứ còng dần xuống/Cho con ngày một thêm cao” → Sự hi sinh cao cả đầy ấm áp của mẹ, đó là tình cảm vô giá không thể nói và thể hiện ra ngày một ngày hai, đó là một tình cảm to lớn vô cùng, thiêng liêng quý giá. - Các yếu tố trên có tác dụng thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ là: cảm hứng về những hi sinh của đời mẹ và những giá trị tốt đẹp mà mẹ đã truyền dạy cho con qua lời ru. - Cảm hứng chủ đạo của bài thơ và cho biết tác dụng của vần, nhịp, cách sử dụng hình ảnh trong việc thể hiện cảm hứng đó. 2.2.3. Tìm hiểu chủ đề của bài thơ a.Mục tiêu: - Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để tìm hiểu chủ đề, căn cứ để xác định chủ đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & báo cáo, thảo luận Trả lời các câu hỏi sau: * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét câu trả lời, hướng - Xác định chủ đề văn bản. Cá nhân thực hiện nhiệm vụ đến kết luận theo chủ đề yêu - Theo em, nhan đề “Trong * Báo cáo, thảo luận: thiên nhiên và thông điệp hãy GV: Hồ Thị Ngọc Lan 6
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 lời mẹ hát” có vai trò như thế 2 – 4 HS trình bày; HS khác biết yêu thương, nâng niu sự nào trong viêc thể hiện chủ đề lắng nghe, trao đổi, bổ sung sống. của bài thơ? (nếu có). 3. Chủ đề của bài thơ: Qua hình ảnh lời ru con của mẹ, tác giả thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng biết ơn đối với mẹ và tình yêu quê hương, đất nước mà mẹ đã truyền dạy cho con. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 10 phút) a.Mục tiêu: - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề mà văn bản muốn gửi đến người đọc; - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 4. c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & báo cáo, thảo luận (1) Hoàn thành phiếu học tập * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét thái độ và kết quả số 4 để tìm hiểu về nét độc Cá nhân HS đọc văn bản và làm việc của HS, đánh giá đáo của bài thơ. tìm chi tiết để hoàn thiện phiếu học tập; hướng dẫn HS (2) Trả lời câu hỏi: phiếu học tập. đến kết luận. Cách thể hiện hình ảnh người * Báo cáo, thảo luận: mẹ trong bài thơ này có gì 2-3 HS trả lời, HS còn lại khác với cách thể hiện hình theo dõi, quan sát, nhận xét, ảnh người mẹ trong bài thơ bổ sung (nếu có). khác mà em biết? Từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong văn bản “Trong lời mẹ hát” (HS chọn và giải thích theo sự lựa chọn cá nhân) Lựa chọn ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh đặc sắc trong mỗi phần của văn bản “Trong lời mẹ hát” và giải thích vì sao em chọn từ ngữ, hình ảnh ấy: Văn bản Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, Giải thích (2 khổ thơ đầu) Phần 2 (Khổ 3 → 7) Phần 3 (khổ 8) Câu thơ Nghệ thuật được sử dụng + Ẩn dụ: “chòng chành”: chỉ những gian truân, khó nhọc của mẹ nuôi con khôn lớn. Chòng chành nhịp võng ca dao + Đảo ngữ: đưa tính từ “chòng chành” lên đầu câu để nhấn mạnh lời ru của mẹ đi cùng năm tháng, gắn liền với quê hương đất nước. Vầng trăng một thời con gái + Ẩn dụ: “thời con gái”: chỉ tuổi thanh xuân, tuổi trẻ đã qua của mẹ. Vẫn còn thơm ngát hương cau” Tác dụng Lời ru của mẹ chất chứa bao kỉ niệm thanh xuân tươi đẹp của mẹ, với những cảnh vật mộc mạc, giản dị mà chan chứa nghĩa tình: dòng sông, nhịp võng, cánh cò, dải đồng, hoa mướp, con gà. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút) a.Mục tiêu: - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn GV: Hồ Thị Ngọc Lan 7
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 bản văn học. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Biết cùng nhau hoàn thành nhiêm vụ trong học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để tìm thơ, ca dao viết theo thể thơ 6 chữ, 7 chữ; vẽ tranh minh họa cho thơ. b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. c.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định & báo cáo, thảo luận Tìm điểm khác nhau về cách *Thực hiện nhiệm vụ : - Nhận xét câu trả lời của thể hiện hình ảnh người mẹ Cá nhân thực hiện nhiệm vụ. HS về điểm khác nhau về giữa bài thơ: “Trong lời mẹ *Báo cáo, thảo luận: cách thể hiện hình ảnh người hát” và “Mẹ”. 2-3 HS trình bày; HS khác mẹ giữa bài thơ Trong lời mẹ lắng nghe, bổ sung (nếu có). hát và Mẹ. * Hướng dẫn tự học: 1. Ôn lại các kiến thức đã học. 2. Chuẩn bị văn bản 2: “Nhớ đồng” - Đọc văn bản - Trả lời các câu hỏi suy ngẫm và phản hồi. PHỤ LỤC: MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA SỰ VẬT TRONG THIÊN NHIÊN, TRONG ĐỜI SỐNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ Số câu, số Vần Phần trích Thể thơ tiếng (Vần chân, vần Nhịp lưng) Nhớ đồng Trong lời mẹ hát PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bố cục Mạch cảm xúc Cảm hứng chủ đạo PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Đặc điểm thơ sáu chữ trong văn bản Trong lời mẹ hát GV: Hồ Thị Ngọc Lan 8
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 Đặc điểm Thể hiện trong văn bản” - Số chữ trong từng dòng - Số khổ thơ Gieo vần Ngắt nhịp Hình ảnh thơ đặc sắc PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong văn bản “Trong lời mẹ hát” Lựa chọn ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh đặc sắc trong mỗi phần của văn bản “Trong lời mẹ hát” và giải thích vì sao em chọn từ ngữ, hình ảnh ấy: Văn bản Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, Giải thích ( 2 khổ thơ đầu) Phần 2 (Khổ 3 → 7) Phần 3(khổ 8) STT Sử dụng bảng kiểm 1 Bảng kiểm đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác 2 Bảng kiểm đánh giá năng lực tự chủ và tự học: 3 Bảng kiểm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 4 Bảng kiểm trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. GV: Hồ Thị Ngọc Lan 9
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 Tuần:1, 2 A. ĐỌC Ti ết: 4,5 A.2. ĐỌC VĂN BẢN 2: NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu) Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ và tự học: ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. 1.2. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. 2. Phẩm chất: Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, Ti vi, bút lông, giấy A0. 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập về đặc điểm và từ ngữ, hình ảnh độc đáo, bảng kiểm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU ( 5 phút) a. Mục tiêu: Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản (Tạo tâm thế, hứng thú cho HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên làng quê) b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi về chủ đề bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận Quan sát tranh cảnh đẹp làng * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét câu trả lời của quê và trả lời câu hỏi: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HS, dẫn dắt vào“Nhớ Em hãy chia sẻ cảm nhận của * Báo cáo, thảo luận: đồng” và nêu nhiệm vụ mình về thiên nhiên con người 2-3 HS trình bày, HS khác lắng học tập. làng quê? nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (75 phút) 2.1. Tìm hiểu nét độc đáo của thơ 7 chữ trong văn bản “Nhớ đồng” a. Mục tiêu: - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, mạch cảm xúc. - Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. GV: Hồ Thị Ngọc Lan 10
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b. Nội dung: HS đọc bài thơ, làm việc cá nhân, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận (1) (1) Đọc bài thơ và trả lời câu * Thực hiện nhiệm vụ: hỏi suy luận: - Cá nhân thực hiện nhiệm - Nhiệm vụ (1): Nhận xét câu (2) - Xác định cảm xúc của tác giả vụ (1) trả lời của HS. ở khổ thơ này. Dựa vào đâu em - Sau khi báo cáo, nghe kết xác định như vậy? luận về nhiệm vụ (1), nhóm - Nhiệm vụ (2): Nhận xét (3) - Việc lặp lại hai dòng thơ: thực hiện nhiệm vụ (2) tinh thần, thái độ, kết quả (4) “Gì sâu bằng những trưa - Sau khi báo cáo, nghe kết hoạt động của nhóm. Kết thương nhớ. Hiu quạnh bên luận về nhiệm vụ (2), cá luận về thể thơ, nghệ thuật trong một tiếng hò!” có tác nhân thực hiện nhiệm vụ (3) thơ và bố cục bài thơ. dụng gì? * Báo cáo, thảo luận: - Nhiệm vụ (3): Nhận xét câu (5) (2) Hoàn thành phiếu học tập - Nhiệm vụ (1): cá nhân đọc trả lời của HS. số 1, 2 bài thơ, HS khác lắng nghe, (3)Trả lời câu hỏi nhận xét (nếu có). Nhận xét về cách sắp xếp các -Nhiệm vụ (2): đại diện phần trong bố cục của bài thơ? nhóm trình bày, nhóm khác lắng nghe, nhận xét bổ sung (nếu có). - Nhiệm vụ (3):cá nhân trình bày, HS khác lắng nghe, nhận xét bổ sung (nếu có). 1. 1. Nét độc đáo của bài thơ “Nhớ đồng” Xác định Tác dụng Cách gieo vần của bài thơ này chủ yếu Cách gieo vần Tạo sự liên kết, tạo nhạc là vần chân (“ui”: mùi – vui-bùi.) điệu cho bài thơ và góp phần thể hiện tình cảm, Nhịp Nhịp thơ 4/3 cảm xúc của nhà thơ. Gây được sức ám ảnh lớn, nhấn mạnh tâm trạng nhớ Từ ngữ, câu thơ “Gì sâu bằng những trưa thương nhớ thương da diết những hình được lặp lại Hiu quanh bên trong một tiếng hò” ảnh, những kỉ niệm đẹp của quê hương và cuộc sống bên ngoài. Từ ngữ, câu thơ được lặp lại Tác dụng - Câu thơ mở đầu và cũng là ý thơ được - Khẳng định sự mãnh liệt của nỗi nhớ. lặp lại 4 lần: gì sâu bằng - Điệp từ “đâu” kết hợp với cấu trúc nghi vấn. - Điệp từ “đâu” kết hợp với cấu trúc nghi -Tác dụng: tạo thành giọng điệu da diết, sâu GV: Hồ Thị Ngọc Lan 11
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 vấn. lắng, mãnh liệt. Giữa bốn bức tường của nhà giam, âm thanh của tiếng hò là chất xúc tác, gợi mở bao hình ảnh thân thương của quê hương dội về từ kí ức. 2. Bố cục 3. - Phần 1. Bảy khổ thơ đầu: Cảm xúc bâng khuâng nhớ những cảnh sắc thân quen, bình dị nhưng đượm buồn của quê hương. 4. - Phần còn lại: Cảm xúc bâng khuâng nhớ những gương mặt thân quen, nhớ chính bản thân với niềm vui khi tìm được lí tưởng sống và niềm khao khát tự do. 2.2 . Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết a.Mục tiêu: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Năng lực tự chủ, tự học: ghi chú bài giảng của GV theo các ý chính. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên để tìm hiểu tình cảm, cảm xúc người viết. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Trả lời câu hỏi: * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét câu trả lời của HS. - Xác định sự vận động của Cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Kết luận về cảm hứng chủ mạch cảm xúc được tác giả thể * Báo cáo, thảo luận: đạo của bài thơ hiện trong bài thơ? 2-3 HS trình bày, HS khác - Nêu cảm hứng chủ đạo của lắng nghe, nhận xét, bổ sung bài thơ. Căn cứ vào đâu để em (nếu có). xác định như vậy? 2. Tình cảm, cảm xúc của người viết - Từ cảm xúc thương nhớ một không gian tự do, sống động với những cảnh sắc thân thuộc, bình dị đến cảm xúc bâng khuâng nhớ những gương mặt thân quen, trong đó có hình ảnh của bản thân và niềm khao khát tự do cháy bỏng. - Cảm hứng chủ đạo: Niềm nhớ thương da diết, mãnh liệt, niềm khao khát tự do của một thanh niên trẻ tuổi trong những tháng ngày bị giam cầm, tách biệt với thế giới bên ngoài. 2.3. Tìm hiểu chủ đề, thông điệp của văn bản a.Mục tiêu: - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b. Nội dung: HS làm việc nhóm để hoàn thành sơ đồ tìm hiểu chủ đề, thông điệp của văn bản c. Sản phẩm: Sơ đồ của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Hoàn thành sơ đồ để tìm * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét thái độ, kết quả hiểu chủ đề, thông điệp của Nhóm 2-4 HS thực hiện làm việc của nhóm, đánh giá văn bản nhiệm vụ. các sơ đồ; hướng dẫn HS đến * Báo cáo, thảo luận: kết luận về chủ đề thông điệp Đại diện nhóm trình bày, bài thơ nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). 3. Chủ đề, thông điệp văn bản GV: Hồ Thị Ngọc Lan 12
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 - Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình cảm nhớ thương da diết Chủ đề cảnh vật quê hương, con người, niềm khao khát tự do của Thông điệp người tù trẻ tuổi có trái tim đang căng đầy nhựa sống và tràn trề nhiệt huyết - Thông điệp: Cần trân trọng và theo đuổi sự tự do, sống có lí tưởng. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 5 phút) a.Mục tiêu: - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. b. Nội dung: HS làm việc nhóm để tìm đoạn thơ, bài thơ cùng chủ đề. c. Sản phẩm: Đoạn thơ, bài thơ được trình bày trên giấy A0. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận Tìm những đoạn thơ, bài * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận thái độ, kết quả làm thơ cùng chủ đề và cùng thể Nhóm (4-5 HS) thực hiện việc của nhóm (đúng thể thơ, thơ. nhiệm vụ đúng chủ đề). * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 5 phút) a. Mục tiêu: - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Tranh vẽ của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận - Viết đoạn văn khoảng 5 câu * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận xét sản phẩm của hoặc vẽ bức tranh thể hiện sự Cá nhân thực hiện nhiệm vụ ở HS và nhận xét nội dung tưởng tượng của em về cảnh nhà. giải thích của HS về sắc, con người được gợi tả * Báo cáo, thảo luận: cảnh sắc, con người trong Nhớ đồng HS gởi sản phẩm lên nhóm học được gợi tả trong Nhớ - Những hình ảnh tưởng tượng tập trên zalo, dưới bức tranh giải đồng đó có tác dụng thế nào đối với thích rõ những hình ảnh tưởng việc hiểu nội dung bài thơ? tượng đó có tác dụng thế nào đối với việc hiểu nội dung bài thơ. HS khác xem, nhận xét, bổ sung. * Hướng dẫn tự học: 1. Ôn lại các kiến thức đã học. 2. Chuẩn bị: - Đọc kết nối chủ điểm: “Những chiếc lá thơm tho”: GV: Hồ Thị Ngọc Lan 13
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 + Đọc văn bản + Hoàn thành phiếu học tập “Tìm một số chi tiết thể hiện tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà - Đọc mở rộng theo thể loại: “Chái bếp". + Đọc văn bản + Hoàn thành phiếu học tập “Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ bảy chữ được thể hiện trong bài thơ “Chái bếp”; Phiếu học tập “Tìm hiểu hình ảnh, biện pháp tu từ và tác dụng, cảm xúc của tác giả, chủ đề, thông điệp của bài thơ” PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP số 1 Nét độc đáo trong văn bản “Nhớ đồng” (Xác định thể thơ của bài thơ và cách gieo Xác định Tác dụng vần, ngắt nhịp trong thể thơ thứ hai?) Cách gieo vần Nhịp Từ ngữ, câu thơ được lặp lại PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm những câu thơ, những từ ngữ được lặp đi lặp lại trong bài thơ và nêu tác dụng của việc sử dụng các cách diễn đạt đó? Từ ngữ, câu thơ được lặp lại Tác dụng SƠ ĐỒ Chủ đề ........................................................ ........................................................ Thông điệp ........................................................ ........................................................ STT Sử dụng bảng kiểm 1 Bảng kiểm đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác 2 Bảng kiểm nhân ái BẢNG KIỂM VIẾT ĐOẠN VĂN Mức độ Tiêu chí Có Không Tốt Khá Trung bình Yếu 1) Đúng hình thức. 2) Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. 3) Lỗi chính tả. 4) Lỗi diễn đạt. 5) Đúng chủ đề. GV: Hồ Thị Ngọc Lan 14
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 Tuần:2 A. ĐỌC Tiết:6 A.3. ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO (Trương Gia Hòa) Thời gian thực hiện: 25p I. MỤC TIÊU 25p 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. ) + Biết cùng nhau hoàn thành nhiêm vụ trongTh ờhọi cgian tập theo thự scự hihưệớn:ng d 20ẫn cphútủa th ầy cô. 1.2. Năng lực đặc thù - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiên qua văn bản. 2. Phẩm chất Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà) a. Mục tiêu: - Biết cùng nhau hoàn thành nhiêm vụ trong học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiên qua văn bản. b. Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập. c,Sản phẩm: Phiếu học tập. d. d. Tổ chức thực hiện: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Những ki niệm ấu thơ thể hiện tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà .................................................... Một số chi tiết .................................................... thể hiện .................................................... .................................................... Tình cảm .................................................... .................................................... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Điểm giống nhau, khác nhau trong cách thể hiên hình ảnh người bà giữa 2 VB: Hương khúc GV: Hồ Thị Ngọc Lan 15
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 (Nguyễn Quang Thiều) và Những chiếc lá thơm tho (Trương Gia Hoà). Hương khúc Những chiếc lá thơm tho (Nguyễn Quang Thiều) (Trương Gia Hoà). Giống ............................................................................. nhau .............................................................................. ............................................................................... Khác .. .. nhau . . Thực hiện nhiệm Giao nhiệm vụ học vụ học tập & báo Kết luận, nhận định tập cáo, thảo luận Hoàn thành phiếu - Cá nhân HS thực -Theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài học tập và nộp trước hiện nhiệm vụ ở nhà. có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ. buổi học. - HS nộp bài thông - Xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn qua hệ thống quản lí ra những bài có kết quả khác nhau và những học tập. tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 25 phút) e. Tìm hiểu một số chi tiết thể hiện tình cảm giữa nhân vật tôi với bà: a. a. Mục tiêu: - Biết cùng nhau hoàn thành nhiêm vụ trong học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiên qua văn bản. - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. b. Nội dung: (1) HS chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp. (2) Ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với mình và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó để hoàn chỉnh phiếu học tập. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS, phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & báo Kết luận, nhận Giao nhiệm vụ học tập cáo, thảo luận định (1) HS trình bày bài làm của * Thực hiện nhiệm vụ: - Nhiệm vụ (1), (2): mình trước lớp. - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) Nhận xét thái độ và (2) Ghi lại những nội dung - Sau khi nghe báo cáo về nhiệm vụ kết quả làm việc của bạn có kết quả khác với mình (1) cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HS, đánh giá phiếu và tìm nguyên nhân dẫn đến (2). học tập. sự khác nhau đó để hoàn - Sau khi nghe báo cáo, kết luận về - Nhiệm vụ (3): chỉnh phiếu học tập. nhiệm vụ (2) nhóm thực hiện nhiệm Nhận xét tinh thần, (3) Trả lời câu hỏi: vụ (3). thái độ, kết quả hoạt - Em hiểu như thế nào về - Sau khi nghe báo cáo, kết luận về động của nhóm. Kết nghĩa của từ “thơm” trong nhiệm vụ (3) cá nhân thực hiện nhiệm luận về nghĩa của từ những câu sau? vụ (4). “thơm” trong các Những chiếc lá của bà thơm. * Báo cáo, thảo luận: câu trên. Thơm ngọt ngào suốt hành - Nhiệm vụ (1): 1 HS trình bày, HS - Nhiệm vụ (4): trình tuổi thơ tôi. khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu nhận xét phần trình Thơm bâng khuâng cho đến có). bày của HS. GV: Hồ Thị Ngọc Lan 16
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 tận bây giờ và thơm dịu dàng - Nhiệm vụ (2): Cả lớp hoàn chỉnh 2 cho cả những ngày mai. phiếu học tập. (4) Kể câu chuyện của cháu - Nhiệm vụ (3): nhóm HS trình bày, đối với ông (bà) mà em đã nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ trải qua hoặc biết? sung( nếu có). - Nhiệm vụ (4): HS trình bày, HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có). Những ki niệm ấu thơ thể hiện tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà - Bà bày cho tôi chơi với những chiếc lá. Một số chi tiết - Thắt những con cào cào, con chim sẻ, con rết thắt bằng lá dừa. thể hiện - Những cái lồng đèn - Bà nấu cho tôi một nồi xông,... Tình cảm Sự biết ơn của người cháu đối với bà của mình. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Điểm giống nhau, khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh người bà giữa 2 VB: Hương khúc (Nguyễn Quang Thiều) và Những chiếc lá thơm tho (Trương Gia Hoà). Hương khúc Những chiếc lá thơm tho (Nguyễn Quang Thiều) (Trương Gia Hoà). Giống nhau - Thể hiện hồi ức, sự hoài niệm về những kỉ niệm tuổi thơ với bà. - Thể hiện tình cảm thương yêu, trìu mến giữa bà với cháu. Khác nhau Thể hiện hồi ức qua những chiếc Thể hiện hồi ức qua những chiếc lá. bánh khúc. PHỤ LỤC STT Sử dụng bảng kiểm 1 Bảng kiểm đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác 2 Bảng kiểm trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Những ki niệm ấu thơ thể hiện tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà .................................................... Một số chi tiết .................................................... thể hiện .................................................... .................................................... Tình cảm .................................................... .................................................... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Điểm giống nhau, khác nhau trong cách thể hiên hình ảnh người bà giữa 2 VB: Hương khúc (Nguyễn Quang Thiều) và Những chiếc lá thơm tho (Trương Gia Hoà). Hương khúc Những chiếc lá thơm tho (Nguyễn Quang Thiều) (Trương Gia Hoà). Giống nhau ............................................................................. .............................................................................. ............................................................................... Khác nhau .. .. . . GV: Hồ Thị Ngọc Lan 17
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 A. ĐỌC Tuần: 2 Tiết: 6 A.4. ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CHÁI BẾP (Lý Hữu Lương) Thời gian thực hiện: 20 p p I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung ng Năng lực giao tiếp và hợp tác: ) + Biết lắng nghe và có phản hồi tíchTh cựờci tronggian giaothự cti ếhip.ệ n: 25 phút + Biết cùng nhau hoàn thành nhiêm vụ trong học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 1.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiên qua văn bản. 2. Phẩm chất Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 2. Học liệu: SGV, SGK, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà) a.Mục tiêu: - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiên qua văn bả - Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập. b. Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập. c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định tập & báo cáo, thảo luận *Thực hiện nhiệm vụ: - GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá Hoàn thành phiếu học Cá nhân HS thực hiện trình làm bài có gì khó khăn để tập và nộp trước vào nhóm nhiệm vụ ở nhà. kịp thời hỗ trợ. quản lý học tập của lớp * Báo cáo, thảo luận: - GV xem xét sản phẩm của HS, HS nộp bài thông qua phát hiện, chọn ra những bài có hệ thống quản lí học tập kết quả khác nhau và những tình của lớp. huống cần đưa ra trao đổi trong nhóm học tập. GV: Hồ Thị Ngọc Lan 18
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 20 phút) a.Mục tiêu: - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiên qua văn bản. - Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. b. Nội dung (1) HS chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp. (2) Ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với mình và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó để hoàn chỉnh phiếu học tập. c. Sản phẩm: Phiếu học tập. d.Tổ chức thực hiện: Thực hiện nhiệm vụ học tập & Giao nhiệm vụ học tập Kết luận, nhận định báo cáo, thảo luận (1) HS trình bày bài làm của * Thực hiện nhiệm vụ: Nhiệm vụ (1), (2): mình trước lớp. Cá nhân thực hiện nhiệm vụ (1) Nhận xét sơ lược về sự (2) Ghi lại những nội dung bạn Sau khi hoàn thành nhiệm vụ (1) giống nhau và khác có kết quả khác với mình và cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ nhau trong bài làm của tìm nguyên nhân dẫn đến sự (2). cả lớp, giải thích kết khác nhau đó để hoàn chỉnh - Sau khi hoàn thành nhiệm vụ (2) quả bài làm. phiếu học tập. cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ Nhiệm vụ (3), nhận (3)Trả lời câu hỏi: (3). xét câu trả lời của HS. - Từ hình ảnh chái bếp ở dòng * Báo cáo, thảo luận: thơ đầu tiên mở rộng sang hình - Nhiệm vụ (1): HS gửi phiếu học ảnh nào? Điều đó thể hiện nét tập vào nhóm, HS khác trong tổ đặc biệt gì trong bố cục của bài trao đổi, bổ sung (nếu có). thơ? - Nhiệm vụ (2): Cả lớp hoàn chỉnh - Nêu tác dụng của việc sử các phiếu học tập. dụng điệp từ “cho” trong bài - Nhiệm vụ (3): nhóm thực hiện thơ? nhiệm vụ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nét đặc sắc của hình ảnh “chái bếp” qua bài thơ “Chái bếp” Hinh ảnh -Chái bếp Nét đặc sắc Chái bếp thõng mình xình xịch chái bếp gắn với hình ảnh người thân (cha mẹ), gắn đêm mưa với cuộc sống lao động: Nồi cám bao năm mẹ đun dở gắn với những sinh hoạt, những nét đặc sắc trong Có mặt người dợm nắng dợm văn hoá của người Dao: thần bếp ngụ trong than sương củi,... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm cảm hứng chủ đạo, chủ đề cua bài thơ “Chái bếp” Chái bếp Cảm hứng chủ đạo Tình cảm nhớ thương quê hương da diết, mãnh liệt, niềm khao của bài thơ khát được trở về sống trong những giá trị văn hoá của cha ông. Chủ đề của bài thơ -Là niềm bồi hồi, xúc động nhớ thương quê hương, những người thân và những giá trị văn hoá của dân tộc. GV: Hồ Thị Ngọc Lan 19
- Trường THCS Tân Long Hội KHBD Ngữ văn 8 -Phép liệt kê: có, điệp ngữ: cho tôi về; nhân hoá. - Từ hình ảnh chái bếp ở dòng thơ đầu tiên mở rộng sang hình ảnh cha, mẹ, kí ức tuổi thơ (khổ 1, 2), những tập tục văn hoá, máng nước (khổ 3, 4) và quay trở lại hình ảnh chái bếp ấm áp với hình ảnh mẹ đang rang ngô, cười nói vui vẻ (khổ 5). - Nét đặc biệt: bố cục đầu cuối tương ứng: bếp gắn liền với hình ảnh mẹ. -Tác dụng của việc sử dụng điệp từ “cho” trong bài thơ: mong ước được trở về căn nhà, nơi có cha mẹ yêu thương, nơi lưu giữ bao tập tục văn hoá, cuộc sống lao động của người Dao. * Hướng dẫn tự học: 1. Ôn lại các kiến thức đã học. 2. Chuẩn bị: “Tri thức Tiếng Việt và Thực hành Tiếng Việt”: + Đọc ngữ liệu,tìm hiểu tri thức về từ tượng hình, từ tượng thanh. + Trả lời các câu hỏi. + Nghiên cứu bài tập 6: Viết đoạn văn. PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nét đặc sắc của hình ảnh “chái bếp” qua bài thơ Chái bếp- Hinh ảnh Nét đặc sắc PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm cảm hứng chủ đạo, chủ đề của bài thơ “Chái bếp” Cảm hứng chủ đạo, chủ đề của bài thơ “Chái bếp” Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Chủ đề của bài thơ STT Sử dụng bảng kiểm 1 Bảng kiểm đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác 2 Bảng kiểm trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp. GV: Hồ Thị Ngọc Lan 20

