SKKN Một số biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 theo hướng phát triển năng lực

pdf 17 trang vuhoai 20/08/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Một số biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 theo hướng phát triển năng lực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfskkn_mot_so_bien_phap_nang_cao_hung_thu_hoc_tap_mon_tieng_vi.pdf

Nội dung text: SKKN Một số biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 theo hướng phát triển năng lực

  1. BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Một số biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 theo hướng phát triển năng lực.” 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy môn Tiếng Việt trong các trường Tiểu học. 3. Tác giả: Họ và tên: Trần Thị Thu Thuỷ Sinh ngày: 11/3/1978 Chức vụ, đơn vị công tác:Giáo viên Trường Tiểu học Thị Trấn Vĩnh Bảo Điện thoại: 0359619696 4. Đồng tác giả: Họ và tên: Phạm Thị Minh Hương Sinh ngày :27/10/1977 Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên Trường Tiểu học Thị Trấn Vĩnh Bảo Điện thoại: 0947794855 5. Đơn vị áp dụng sáng kiến: Tên đơn vị: Trường Tiểu học Thị Trấn Địa chỉ: Huyện Vĩnh Bảo II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP ĐÃ BIẾT: Trong mục tiêu giáo ục Tiểu học, môn Tiếng Việt c vị tr , vai tr rất quan trọng, g p phần t ch c c trong việc i ư ng t m h n, t nh cảm, trau i nh ng tri thức về cuộc s ng và i ư ng v n v n học cho học sinh Đ ng thời môn Tiếng Việt c n r n uyện cho các m hả n ng i n đạt ng ngôn ng , phát triển các n ng c tư uy cơ ản như: Tr tư ng tư ng, c phán đoán, hả n ng ghi nh , n ng hiếu th m m , h nh thành tr m nhiều ph m chất t t đ p C ng v i các môn học hác, môn Tiếng Việt g p phần h nh thành nh n cách rất n cho học sinh Vậy àm thế nào để học sinh c thể đ n nhận iến thức Tiếng Việt một cách hứng thú nhất? Đ y ch nh à vấn đề tr n tr của rất nhiều thầy cô giáo Đ i v i học sinh Tiểu học, đặc iệt à học sinh p 4, đ y à giai đoạn mà tr phát triển toàn iện về cả t m, tr , thể, m Tại ứa tuổi này, tr c hả n ng tiếp thu nhanh, àng tiếp xúc và àm qu n v i iến thức m i mỗi ngày Tuy nhiên, đặc điểm t m ý của tr à hiếu động, mu n hám phá và nhanh ch ng chán chường nếu cảm thấy hông hứng thú Do đ , việc tạo nên một môi trường học tập thú vị, sáng tạo và ph h p v i từng cá nh n tr nên vô c ng quan trọng 1
  2. Từ cơ s trên, thầy cô cần phải uôn cập nhật, đổi m i phương pháp giảng ạy để tạo ra một môi trường học tập ý tư ng, giúp học sinh hông chỉ học mà c n yêu môn Tiếng Việt Để c hứng thú học môn Tiếng Việt, thầy cô cần tạo ra nh ng ài giảng sinh động, sáng tạo và th c tế Thay v chỉ ạy th o sách giáo khoa, giáo viên c thể ết h p v i các phương tiện truyền thông hác như vi o, tr chơi, truyện ể, hoặc thậm ch à các ài th c hành ngoại h a, B i, giáo ục hông chỉ à việc truyền đạt iến thức mà c n à việc đào tạo t m h n, phát triển n ng s ng và tạo ra nh ng công n toàn cầu trong tương ai V vậy, việc ạy môn Tiếng Việt hông chỉ nên nhấn mạnh vào việc học thuộc ng mà c n phải giúp học sinh nhận ra giá trị th c s của n trong cuộc s ng để các m thêm yêu th ch môn học này hơn. * Ƣu điểm của giải pháp - N m học 2024-2025 học sinh p 4 đư c học ộ sách Kết n i tri thức v i cuộc s ng Đ y là ộ sách có nhiều ưu điểm Nội dung iến thức môn Tiếng Việt từng ài học iên ết v i nhau, mạch iến thức đư c àn trải đều cho các tiết học Tạo cơ hội phát triển n ng c, ph m chất HS, tạo điều iện cho GV linh hoạt a chọn hình thức tổ chức và phương pháp ạy học tích c c Hệ th ng c u hỏi, ài tập ph h p - Học sinh p 4 thường c s t m cao, sẵn sàng hám phá iến thức m i V vậy, học sinh c ham mu n t m hiểu hơn n a, m rộng v n đọc hiểu và tài iệu đọc để tiếp xúc v i nh ng tri thức m i Học sinh độ tuổi p 4 thường đã ắt đầu phát triển hả n ng tương tác v i xã hội, c thể thảo uận và chia s ý iến v i nhau trong quá tr nh học tập đọc, giúp tạo điều iện để học sinh c thể c ng nhau thảo uận ài học - Hiện nay, các ngu n tài iệu, phương pháp học tập ngày càng tr nên đa ạng. L p học c đầy đủ cơ s vật chất: tivi, máy t nh phục vụ quá tr nh giảng ạy giúp học sinh c cơ hội tham gia vào các hoạt động học tập một cách sinh động và thú vị * Một số tồn tại, bất cập. - Hầu hết các giáo viên vẫn áp ụng nh ng phương pháp giảng ạy truyền th ng hi ạy môn Tiếng Việt Phương pháp này thường chủ yếu tập trung vào việc giảng giải ý thuyết mà t c s tương tác gi a giáo viên và học sinh hoặc hông h ch ệ học sinh tham gia t ch c c vào quá tr nh học Kết quả à, hiệu quả học tập của học sinh hông đư c n ng cao đáng ể - Học sinh thường tiếp thu iến thức một cách thụ động, t tham gia phát iểu x y ng ài 2
  3. - Học sinh p 4 c thể àng ị ph n tán s tập trung trong việc đọc i các ngu n giải tr hác như truyền h nh, điện thoại i động, vi o tr c tuyến, Đặc iệt trong môi trường hiện nay, học sinh đư c tiếp xúc nhiều v i nh ng thiết ị công nghệ từ rất s m, v vậy, học sinh c thể mất đi hứng thú v i sách cũng như việc đọc v n ản trên giấy - Một ài học trên 1 tuần Kh chia tiết ạy, h t m ài học của ngày hôm sau, hông ch th ch s t m hứng thú cho ài học ế tiếp - Một s đoạn v n c thể há phức tạp về ngôn ng và nội ung, àm cho việc đọc và hiểu iết tr nên h h n Điều này c thể g y ra s chênh ệch về c học trong p và ảnh hư ng đến hông h của tiết học - Việc tổ chức nh ng hoạt động và tr chơi c thể chiếm ụng quá nhiều thời gian trong giờ học, giáo viên hông thể ạy đủ nh ng iến thức cần học trong một tiết học Mu n tạo hứng thú học tập cho học sinh trong quá tr nh giảng ạy môn Tiếng Việt, giáo viên cần đổi m i phương pháp ạy học Khi đổi m i phương pháp ạy học, giáo viên hông chỉ truyền đạt iến thức một cách hô han, mà c n phải tạo ra một môi trường học tập t ch c c, sáng tạo, đảm ảo cho s phát triển toàn iện về đạo đức, tri thức và n ng cho học sinh của m nh Xuất phát từ cơ s trên, chúng tôi quyết định tập trung nghiên cứu đề tài: Một số biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4. III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN: III.1. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến Giải pháp 1: Vận dụng hiệu quả phƣơng pháp trực quan để cải thiện hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Sử ụng đ ng ạy học tr c quan trong quá tr nh ạy học à con đường ết h p chặt chẽ gi a cái cụ thể v i cái trừu tư ng, ng hành động vật chất, ng ngôn ng ên ngoài tác động vào cảm giác để chuyển thành ngôn ng ên trong ph h p v i đặc điểm của học sinh Tiểu học đặc iệt à học sinh p 4 Trên cơ s đ , h nh thành các hái niệm, iến thức m i Giáo viên c thể sử ụng đ ng ạy học tr c quan trong quá tr nh giảng ạy ph n môn đọc, n i và ngh , để cải thiện và n ng cao hứng thú học tập cho học sinh Ví dụ 1: Để hơi g i hứng thú học tập của học sinh hi ạy Bài 3: Anh em sinh đôi, trang 16, Tiếng Việt 4 ên cạnh nội ung và h nh ảnh trong sách giáo khoa,giáo viên c thể t m thêm các h nh ảnh về anh m, chị m sinh đôi cho học sinh quan sát và ẫn ắt các m vào ài học 3
  4. Ví dụ 2: Dạy tiết Đọc -Bài 5: Thằn lằn và tắc kè, trang 23, Tiếng Việt 4 giáo viên chu n ị thêm vi o về hai con vật à th n n và tắc để học sinh th o õi, sau đ ẫn ắt các m vào hai thác nội ung về môi trường s ng cũng như th i qu n của hai con vật này thông qua các c u hỏi g i ý: - Sau hi quan sát vi o, m thấy th n n hác tắc điểm nào? - Môi trường s ng của th n n à g ? - Môi trường s ng của tắc à g ? - Th i qu n của th n n và tắc ra sao? Sau khi đưa đ ng ạy học tr c quan vào giảng ạy môn Tiếng Việt cho các m học sinh p 4,chúng tôi nhận thấy thái độ học tập của các m đã c s thay đổi rõ rệt Trư c hi áp ụng phương pháp tr c quan, việc ạy và học môn Tiếng Việt thường há truyền th ng Các m thường chỉ à nh ng người ng i ngh , t c cơ hội th c s trải nghiệm và tương tác v i ài học Tuy nhiên, sau hi áp ụng đ ng ạy học tr c quan, môi trường học tập tr nên sinh động và thú vị hơn nhiều Các đ ng giúp minh họa rõ ràng nh ng hái niệm, từ v ng hay cấu trúc ng pháp mà trư c đ y các m thường gặp h h n Điều này hông chỉ giúp t ng cường s hiểu iết mà c n phát triển n ng giao tiếp, àm việc nh m, tư uy phê phán Giải pháp 2: Nâng cao hứng thú học tập thông qua việc tổ chức trò chơi học tập cho học sinh. Trong môn Tiếng Việt, việc áp ụng tr chơi học tập hông chỉ giúp các m thoát hỏi cảm giác mệt mỏi,c ng thẳng mà c n tạo ra một môi trường học tập tr c quan, sinh động, thú vị Tr chơi học tập giúp học sinh th c hành và vận ụng iến thức một cách inh hoạt, hám phá nh ng điểm m i m từ ài học thậm ch à từ ch nh ản th n học sinh. 4
  5. Tr chơi cần iên quan đến chủ đề hoặc nội ung của ài học Điều này sẽ giúp học sinh àng hơn trong việc chuyển từ trạng thái thoải mái sau tr chơi sang trạng thái tập trung vào ài học Biện pháp c thể đư c tiến hành th o các ư c sau: Bư c 1: L a chọn tr chơi ph h p Tr chơi c thể à c u đ , tr chơi điền từ, tr chơi th f ash hoặc ất ỳ tr chơi nào ph h p v i mục tiêu của ài học Bư c 2: Hư ng ẫn và th c hiện tr chơi Giáo viên hư ng ẫn học sinh cách tham gia vào tr chơi,tạo hông h p học vui v , thoải mái Tr chơi nên đư c th c hiện trong thời gian ngắn và sôi nổi để tạo s phấn h ch cho học sinh Bư c 3: Kết n i và chuyển sang ài học Ví dụ 1: Khi ạy học sinh tiết Luyện từ và c u Bài 3: Danh từ chung danh từ riêng, trang 18, Tiếng Việt 4 chúng tôi tổ chức tr chơi “Ph n từ tiếp sức” để n ng cao hứng thú học tập cho học sinh * Mục tiêu: Giúp học sinh c hả n ng ph n iệt các iểu từ trong Tiếng Việt, r n t nh nhanh nh n ch nh xác * Chu n ị: Học sinh chu n ị phấn * Cách chơi: Chơi th o đội, mỗi tổ học tập à một đội, tất cả các m đều tham gia trò chơi Giáo viên cho học sinh xếp thành các hàng ọc trư c ảng p. Khi có hiệu ệnh học sinh tiếp sức ghi các anh từ riêng, anh từ chung th o yêu cầu của giáo viên đưa ra một cách ngẫu nhiên Sau thời gian 3 phút đội nào ghi đư c nhiều từ và đúng th đội đ thắng Ví dụ 2: Khi ạy Bài 9: Động từ, trang 41, Tiếng Việt 4 chúng tôi tổ chức tr chơi “T m iếm động từ - Khai phá tri thức” nh m n ng cao hứng thú học tập cho học sinh * Mục tiêu: Giúp học sinh củng c m rộng thêm về động từ, phát huy t nh chủ động và t tin * Chu n ị: Giáo viên chu n ị một s ức tranh c nội ung iên quan đến động từ, ảng nh m, út ông * Cách chơi: Giáo viên chia học sinh thành 4 nh m Sau hi tr o các ức tranh ên ảng,các nh m sẽ c thời gian 5 phút để quan sát và ghi ại các động từ c trong ức tranh Kết thúc thời gian, nh m nào t m đư c nhiều động từ hơn sẽ ành chiến thắng Sau thời gian t ng cường tổ chức tr chơi trong ạy học Tiếng Việt, chúng tôi thấy nh ng thay đổi t ch c c từ ph a học sinh Tr chơi hông chỉ giúp học sinh 5
  6. nắm ắt iến thức nhanh hơn mà c n giúp các m t m thấy niềm vui, s hứng thú trong quá tr nh học Các m tranh thủ mỗi phút gi y để tham gia, thể hiện m nh và đạt đư c điểm s cao nhất Nh ng tr chơi như "Ai nhanh hơn", "Đoán từ", "Kết h p c u" hông chỉ giúp học sinh nắm v ng từ v ng, ng pháp mà còn giúp các em hiểu iết thêm về v n h a, truyền th ng của n tộc Giải pháp 3: Ứng dụng công nghệ thông tin tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái. Ứng ụng công nghệ thông tin vào giảng ạy đã m ra nh ng hư ng tiếp cận m i m , giúp hông h trong p học tr nên sinh động và thú vị hơn Đặc iệt trong tiết Đọc,tiết N i và ngh việc sử ụng công nghệ đã tạo nên nh ng trải nghiệm m i ạ, giúp các em thoát hỏi áp c, n ng cao động c học tập Trong hoạt động n i và ngh , đ i hỏi giáo viên vừa iết cách thể hiện nội ung ài học, c u chuyện một cách hấp ẫn, vừa iết ạy cho học sinh tập n i, tập ể và phát triển ngôn ng , tập ng ngôn ng của ản th n để i n tả V vậy giúp các m mạnh ạn, t tin, thoải mái trong giờ học chúng tôi thường tạo ra hông h gần gũi, c i m , ứng ụng công nghệ thông tin đưa tranh ảnh, vi o iên quan đến ài học để thu hút s chú ý và n ng cao hứng thú học tập cho các m Ví dụ 1: Khi ạy học sinh tiết N i và ngh Bài 6: Kể chuyện Bốn anh tài, trang 26, Tiếng Việt 4, giáo viên c thể ứng ụng công nghệ thông tin, int rn t để tổ chức cho học sinh “L ng tiếng cho vi o” th o quy tr nh sau: - Bư c 1: Giáo viên vận ụng công nghệ thông tin, Internet để t m iếm vi o về c u chuyện B n anh tài - Bư c 2: Giáo viên cho học sinh x m vi o sau đ hư ng ẫn các m về cách ể, giọng điệu, nội ung ch nh của c u chuyện - Bư c 3: Giáo viên tắt tiếng của vi o và th c hiện ể mẫu - Bư c 4: Giáo viên chia học sinh thành các nh m và uyện tập ể chuyện theo video trong vòng 10 phút. - Bư c 5: Các nh m ần ư t ên tr nh ày phần thi của m nh Các nh m hác sẽ quan sát và đưa ra nhận xét - Bư c 6: Giáo viên nhận xét,tuyên ương 6
  7. Ví dụ 2: Cho học sinh xem video về bầu trời đẹp vào các mùa Áp ụng: Bài “Bầu trời m a thu”, trang 89 Tiếng Việt 4 Kết n i tri thức v i cuộc s ng.Giáo viên cho học sinh x m vi o và yêu cầu các m nêu ngắn gọn cảm nhận của học sinh về m a thu trong vi o hoặc iên tư ng đến m a thu nơi các m sinh s ng Đ ng thời yêu cầu học sinh sử ụng thuật tr nh ày một phút để giúp học sinh h nh thành tư uy ogic, iết chọn ọc từ ng , Học sinh cần tập trung vào việc tr nh ày nội ung một cách hiệu quả, sắp xếp, chọn a thông tin quan trọng nhất và thể hiện n trong thời gian ngắn Học sinh c thể tr nh ày cảm nhận về đặc trưng của m a thu Hà Nội như: “M a thu tại Hà Nội mang đến cảm giác ịu àng và ãng mạn Nh ng á vàng r c r tạo nên một ức tranh thiên nhiên tuyệt đ p Không h mát m , s 7
  8. ạnh c ng thời tiết chịu, hông quá gay gắt M a thu Hà Nội yên nh và à m a ph h p cho hách u ịch đến Hà Nội ”hoặc“M a thu Hà Nội v i không h mát m tr nên đặc iệt hơn v i hương vị của c m C m à m n n truyền th ng của người n Hà Nội, đư c àm từ nh ng hạt gạo nếp m i ch n, và c hương thơm n ng nàn Em rất th ch đi chơi trong trời thu Hà Nội, và đư c ngửi m i hương của c m ” Nhờ vào các phần mềm, ứng ụng và các nền tảng tr c tuyến mà giờ học Tiếng Việt hông c n gi i hạn trong hông gian của p học truyền th ng Các ài giảng tr c quan, m thanh s ng động, vi o minh họa giúp tạo điều iện thuận i cho tiết Đọc,tiết Nói và nghe. Biện pháp này đã giúp cho học sinh c cơ hội trải nghiệm và tương tác v i ngôn ng một cách t nhiên nhất Giải pháp 4: Tăng cƣờng hoạt động thảo luận, đóng vai kích thích sự sáng tạo,nâng cao hứng thú học tập cho học sinh. Trong i cảnh giáo ục hiện đại, việc t ng cường hoạt động thảo uận và àm việc th o nh m đã tr nên c c ỳ quan trọng Nh ng hoạt động này hông chỉ giúp học sinh phát triển n ng giao tiếp, ắng ngh ,h p tác mà c n giúp tạo ra một môi trường học tập t ch c c. Khi tham gia các nh m thảo uận, học sinh c cơ hội đưa ra quan điểm cá nh n và iết cách ảo vệ quan điểm đ . Từ đ các m sẽ cảm thấy hứng thú, c trách nhiệm hơn v i việc học và tham gia t ch c c hơn vào quá tr nh học Bên cạnh đ hoạt động đ ng vai cho phép học sinh cơ hội trải nghiệm và cảm nhận cuộc s ng, suy nghĩ, t nh cảm của nh n vật, giúp học sinh hiểu s u hơn về i cảnh của c u chuyện Từ đ ,n ng cao n ng giao tiếp, ch th ch s tư ng tư ng, c sáng tạo của các m - Các h nh thức đ ng vai: + Hoá thân vào nh n vật : Học sinh c thể hoá th n vào các nh n vật trong c u chuyện hoặc v n ản đang đọc và tư ng tư ng m nh trong các t nh hu ng hác nhau để đ ng ịch + Di n ịch nhỏ: Các i n ịch nhỏ c thể đư c tổ chức a trên nội ung của ài đọc Học sinh sẽ đ ng vai các nh n vật và tái hiện ại các t nh hu ng quan trọng trong c u chuyện + Phỏng vấn nh n vật: Học sinh c thể đ ng vai người phỏng vấn các nh n vật trong c u chuyện, đặt c u hỏi và trả ời a vào t nh tiết và t nh cách của nh n vật + Sáng tạo c u chuyện m i: Học sinh c thể đ ng vai tạo ra một phần tiếp th o của c u chuyện, thay đổi ết thúc hoặc viết một c u chuyện m i a trên nh n vật và t nh hu ng đã đọc 8
  9. Ví dụ : Đóng vai chú gà và nói về cảm nhận đối với bầu trời.Áp ụng: Bài “Bầu trời trong quả trứng”, trang 39 Tiếng Việt 4 . Giáo viên cho học sinh đọc trư c v n ản “Bầu trời trong quả trứng” Sau đ chia p thành 4 nh m,mỗi nh m 7-8 học sinh Giáo viên yêu cầu mỗi nh m chu n ị một v ịch. Giáo viên g i ý x y ng ịch ản g m các nh n vật gà m , gà con; nh ng vấn đề c t õi trong c t truyện như cảm nhận của gà con hi trong quả trứng và sau hi đập v quả trứng để ra ngoài; ý nghĩa của v ịch, s hác nhau gi a ầu trời trong quả trứng và ầu trời thật s Giáo viên hư ng ẫn học sinh x y ng ời thoại của từng nh n vật Các em đư c t o sáng tạo về ời thoại, trang phục của nh n vật Học sinh c thời gian chu n ị v ịch trong 1 tuần Vào uổi học, từng nh m ên i n v ịch nhóm m nh đã chu n ị trư c p Tiếp th o các nh m nhận xét về s chu n ị, hả n ng i n, ời thoại của từng v ịch Cu i c ng giáo viên nhận xét tuyên ương ết n i giảng iến thức, nêu thông điệp, ý nghĩa của v n ản Giải pháp 5. Tổ chức hoạt động trải nghiệm lồng ghép kiến thức môn khoa học, công nghệ trong giờ đọc của môn Tiếng Việt. * Mục đích: Học sinh đư c tham gia vào các hoạt động th c tế, từ đ hơi g i s t m và hứng thú v i ài học, đ ng thời phát triển n ng quan sát, thu thập iệu, m rộng tri thức nhiều ĩnh v c đa ạng L ng ghép iến thức môn Khoa học và Công nghệ vào tiết đọc giúp học sinh nhận thức về m i iên hệ gi a các môn học và đời s ng hàng ngày, tạo ra môi trường học tập t ch c c và đa chiều * Nội dung và cách thực hiện: Việc iên ết iến thức từ nhiều môn học giúp học sinh nhận iết đư c s iên quan gi a các ĩnh v c hác nhau và h nh thành một cái nh n toàn iện về thế gi i xung quanh, thấy đư c iến thức môn Khoa học và Công nghệ c iên quan mật thiết đến việc đọc và hiểu nội ung, từ đ huyến h ch s iên tư ng, tr t m trong việc t m hiểu nh ng tri thức m rộng hác, ch th ch s phát triển trong việc đọc hiểu để c thể àng tiếp cận tri thức trong nh ng ĩnh v c khác nhau. Ví dụ : Đóng vai các loài hoa và giới thiệu về mình Áp ụng: Bài đọc “Công chúa và người ẫn chuyện”, trang 21 Tiếng Việt 4 . Giáo viên chia p thành 5 nh m, mỗi nh m 6 học sinh Các nh m thảo uận t m hiểu đặc điểm,ý nghĩa một oài hoa m nh th ch trong thời gian 5 phút v ụ như hoa h ng, hoa đào, hoa mai, hoa s n, Giáo viên đặt một s c u hỏi chung để 9
  10. học sinh ết h p iến thức môn Khoa học và Công nghệ p 4 khi gi i thiệu về oài hoa đ V ụ: - Gi i thiệu tên oài hoa Loài hoa này c ý nghĩa g ? - Miêu tả về màu sắc và các ộ phận của oài hoa này - Loài hoa này thường đư c nh n thấy đ u và hi nào? Hết thời gian thảo uận, mỗi nh m cử đại iện ên đ ng vai một oài hoa và gi i thiệu về ch nh m nh V ụ: “Tôi tên à Hoa Đào Tôi c màu h ng, ngoài ra họ hàng tôi c nhiều màu sắc hác như màu h ng đậm, h ng nhạt, trắng Tôi c m i thơm nh Tôi thường n vào m a xu n Tôi th ch thời tiết ấm áp và nắng đ p Các ạn sẽ thường gặp tôi vào ngày Tết Các gia đ nh rất th ch đưa tôi đến trang tr trong nhà, tôi mang ý nghĩa về s may mắn, hy vọng về s t t ành ” Học sinh c thể t thêm một s nội ung, thông tin hác mà các m đã iết về oài hoa Giải pháp 6: Nghiên cứu và xử lí ngữ liệu Sách giáo khoa để phù hợp với đối tƣợng học sinh của lớp mình. V i chương tr nh sách giáo hoa hiện hành, ng iệu trong từng ài để ẫn ắt đi đến iến thức m i à ng iệu chung cho mọi đ i tư ng học sinh trên mọi miền Tổ qu c. V vậy, nếu giáo viên hông nghiên cứu, t m t i mà trong việc thiết ế ài ạy cho ph h p v i p học của m nh th đôi úc vô h nh ung các em ị thụ động nắm ắt iến thức, các m hông hiểu vấn đề một cách tường minh, cặn ẽ D đ , hứng thú trong việc học môn Tiếng Việt của các m là không có. C ẽ v vậy, việc xử ng iệu trong sách giáo hoa vào phần Khám phá ài học của các m à vô c ng quan trọng, à vấn đề th n ch t ẫn ắt các m đến v i t nh yêu và niềm đam mê môn học Do đ , v i mỗi ài ạy, giáo viên cần nghiên cứu thật ĩ từng yêu cầu trong phần Khám phá C thể thay đổi hoặc ổ sung ng iệu, ổ sung c u hỏi, đa ạng h nh thức truyền đạt, th việc nắm ắt iến thức, nắm ắt hái niệm m i v i các m sẽ àng hơn V ụ: V i tiết tập àm v n “ Luyện tập viết đoạn v n tư ng tư ng” Ng iệu trong phần hám phá sách giáo hoa đưa ra chỉ c 1 cách là Viết thêm lời thoại cho nhân vật Nhưng đến hi hái quát các cách viết đoạn v n tư ng tư ng th sách giáo hoa ết uận uôn cả 3 cách à: Viết thêm lời thoại cho nhân vật, Viết thêm chi tiết miêu tả, Thay đổi đoạn kết cho câu chuyện. V i học sinh p 4 n i riêng và học sinh Tiểu học n i chung, iến thức của các m phải đư c h nh 10
  11. thành từ tr c quan sinh động đến tư uy trừu tư ng Vậy v i ng iệu như vậy, các m hông thể h nh ung đư c thế nào à Thêm chi tiết miêu tả cho chuyện à gì, Thay đổi đoạn kết cho c u chuyện ra sao,... Ch nh v thế, người giáo viên phải iết ổ sung, a chọn và ẫn ắt các m đến từng yêu cầu ài học một cách nh nhàng, tường minh và hào hứng th các m m i c thể viết đư c nh ng đoạn v n tư ng tư ng hay, giàu sức sáng tạo đư c Hoặc, v i thể oại v n Tả con vật, ngoài phần ghi nh về àn ài chung cho ài v n tả con vật th giáo viên cũng nên hư ng ẫn học sinh chuyển àn ài chung đ thành sơ đ tư uy V i cách àm này, chắc chắn học sinh sẽ nh cách viết ài v n Tả con vật một cách àng và c nh ng ài v n hay, giàu cảm xúc và sáng tạo III. 2. Tính mới, tính sáng tạo: - Qua việc nâng cao hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 đã tạo ra một môi trường học tập ch th ch, m i m , tạo cơ hội cho học sinh thể hiện s sáng tạo, hả n ng t m hiểu Đ ng thời, học sinh đư c t ng cường giao tiếp, àm việc nh m và tiếp cận iến thức một cách thú vị hơn - V i việc tổ chức các tr chơi học tập trong môn Tiếng Việt HS hứng thú hơn, phát huy đư c nh ng hả n ng của m nh Học sinh đư c ôi cu n vào việc học một cách t nhiên và c tinh thần trách nhiệm, đ ng thời giải tỏa đư c nh ng mệt mỏi c ng thẳng trong quá tr nh học tập Nội ung GV truyền đạt đư c các m tiếp thu àng hơn và giúp nh ng HS nhút nhát h a m nh đư c vào tập thể S ư ng HS yêu th ch môn Tiếng Việt t ng ên - T ch h p iến thức đa ạng, ết n i và ứng ụng iến thức từ nhiều ĩnh v c vào bài học Hoạt động trải nghiệm c n giúp học sinh nhận thức về vai tr Khoa 11
  12. học và Công nghệ trong cuộc s ng hàng ngày, huyến h ch học sinh tham gia và quan t m đến các ĩnh v c này - Hoạt động đ ng vai trong môn Tiếng Việt p 4 mang đến nhiều điểm m i và cách tiếp cận hác iệt ch th ch s sáng tạo của học sinh ng cách đ ng vai các nh n vật c t nh cách, quan điểm và vai tr hác nhau, từ đ hiểu rõ hơn về mỗi nh n vật Không nh ng thế, học sinh đư c phát triển về tư uy sáng tạo, c thể áp ụng iến thức, hiểu iết của các môn học hác để c thể đ ng vai một cách phong phú hơn - Các h nh ảnh tr c quan, m thanh s ng động, vi o minh họa đã m rộng iến thức trong các giờ học của ph n môn Tiếng Việt p 4 , việc học hông chỉ i n ra trong phạm vi hông gian p học mà các m đư c trải nghiệm, đư c tận mắt quan sát và tái hiện ng ngôn ng , cảm xúc của ch nh ản th n m nh v thế các giờ học sẽ tr nên nh nhàng Giáo viên chỉ à người định hư ng, hư ng ẫn các m cách quan sát và thể hiện ại đ i tư ng ng cảm nhận của ản th n mình Việc sử ụng vi o cũng giúp học sinh hiểu rõ hơn nội ung ài học , tiếp xúc v i nhiều ngu n thông tin hác nhau, ổ sung iến thức từ nhiều g c độ hác nhau Điều này thúc đ y s tương tác, tr tư ng tư ng hơi g i s sáng tạo và tư uy phản iện của học sinh III.3. Phạm vi ảnh hƣởng, khả năng áp dụng của sáng kiến: Môn tiếng Việt hông chỉ à một công cụ truyền đạt thông tin, mà c n à iểu tư ng cho ản sắc v n h a, ịch sử và t nh yêu quê hương của mỗi người n Việt Nam Qua tiếng Việt, chúng ta c thể hiểu s u sắc hơn về giá trị v n h a, các tác ph m v n học điển h nh và niềm t hào n tộc Một người nắm v ng ngôn ng m đ sẽ c hả n ng i n đạt ý tư ng, cảm xúc một cách ch nh xác, sáng tạo và giàu nội c Tuy nhiên, trong i cảnh toàn cầu h a và s an rộng của các ngôn ng nư c ngoài, nhiều học sinh c xu hư ng mất hứng thú v i môn tiếng Việt, cho r ng n hông cần thiết hoặc hông mang ại i ch th c tế Điều này th c s đáng u n, v hông chỉ àm mất đi nh ng giá trị v n h a, mà c n ảnh hư ng đến hả n ng giao tiếp và tư uy của học sinh Ch nh v vậy, việc t m ra các iện pháp n ng cao hứng thú học tập tiếng Việt cho học sinh tr nên vô c ng quan trọng Để àm đư c điều này, giáo viên cần sáng tạo trong phương pháp giảng ạy, ết h p gi a ý thuyết và th c hành, gi a truyền th ng và đổi m i Việc áp ụng công nghệ, sử ụng các phương tiện tr c quan hay tổ chức các hoạt động ngoại h a như tham quan, thi, iểu 12
  13. i n c iên quan đến tiếng Việt cũng sẽ g p phần tạo ra s hứng thú cho học sinh. Mặt hác, để chu n ị cho học sinh học ên trung học cơ s , mục tiêu trọng t m trong ạy học Tiếng Việt cấp tiểu học à phát triển n ng. Từ việc trải nghiệm và tham gia vào các hoạt động học tập thú vị, học sinh àng tiếp cận nội ung ài học, phát triển tư uy ogic, tương tác xã hội và hả n ng àm việc nh m, đ ng thời t ng cường tinh thần đoàn ết trong p học tạo nên môi trường học tập chia s và h p tác. V i hư ng ạy này c thể áp ụng trong ạy Tiếng Việt n i riêng và ạy các môn học hác n i chung Các thầy cô trong huyện và trên thành ph ai cũng c thể áp ụng các giải pháp này đặc iệt v i chương trình GDPT 2018 III.4. Hiệu quả, lợi ích thu đƣợc do áp dụng giải pháp. Sau khi áp ụng sáng iến trong 1 ỳ học, chúng tôi thấy rõ s thay đổi t ch c c của các m học sinh trong cả ết quả và thái độ học tập Nhờ môi trường học tập m i m v i các hoạt động đa ạng, hấp ẫn học sinh p 4B,4C cảm thấy môn Tiếng Việt thú vị hơn học sinh tập trung,t ch c c tham gia vào hoạt động học tập. Các em hiểu nội ung ài học hơn nhờ x m vi o, đ ng vai nh n vật , chơi tr chơi Đ ng thời, nh ng hoạt động này giúp các em gần gũi, tương tác v i nhau nhiều hơn trong tiết học Các m hông ngại h p tác và làm việc, thảo uận nh m, ày tỏ ý iến riêng của ản th n Kết quả học tập môn Tiếng Việt của các em đư c cải thiện, các m h nh thành đư c niềm yêu th ch đ i v i ộ môn Bảng đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt của học sinh lớp 4B,4C trước và sau khi áp dụng SKKN Lớp Thời gian Điểm 9- 10 Điểm 7 - 8 Điểm 5- 6 Điểm dƣới 5 4B 6 15 9 4 Trƣớc khi áp (17,6%) (44,1%) (26,5%) (11,8%) 4C 7 14 10 4 dụng SKKN (20%) (40%) (28,6%) (11,4%) 4B 12/34 16/34 6/34 0 Sau khi áp (35,3%) (47,1%) (17,6%) 4C 13/35 15/35 7/35 0 dụng SKKN (37,1%) (42,9%) (20%) 13
  14. D a th o s iệu trong ảng đánh giá ết quả trên c thể thấy đư c hiệu quả mà iện pháp m i mang ại, các m học sinh đã c tinh thần, hứng thú và s yêu th ch v i môn Tiếng Việt hơn Cụ thể s học sinh ư i trung nh môn Tiếng Việt cả 2 p đã giảm từ 4 học sinh xu ng 0 học sinh, học sinh đạt ết quả há môn Tiếng Việt 2 p đều t ng ( 4B:3%,4C: 2,9%), đặc iệt s học sinh giỏi môn Tiếng Việt p 4B t ng 17,7%, p 4C t ng 17,1% . Đ y à ết quả vô c ng đáng mừng và à minh chứng rõ ràng nhất cho s thành công của sáng iến Trên đ y à một s giải pháp chúng tôi đã áp ụng giúp học sinh p 4 hứng thú học môn Tiếng Việt và ư c đầu mang ại hiệu quả cao.Chúng tôi rất mong nhận đư c nh ng ý iến g p ý ch n thành của Ban giám hiệu nhà trường, Hội đ ng th m định sáng iến, các ạn bè đ ng nghiệp để chúng tôi rút kinh nghiệm và hoàn thiện các phương pháp, ĩ thuật ạy học của m nh, giúp việc ạy và học của chúng tôi ngày một t t hơn./. Chúng tôi xin tr n trọng cảm ơn! CƠ QUAN ĐƠN VỊ Vĩnh Bảo, ngày 15 tháng 12 năm 2024 ÁP DỤNG SÁNG KIẾN Tác giả sáng kiến Đồng tác giả sáng kiến Trần Thị Thu Thủy Phạm Thị Minh Hƣơng 14
  15. IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO STT Tên tài liệu Tác giả Sách giáo hoa Tiếng Việt p 4 , ộ sách 1 Nhà xuất ản Giáo ục Kết n i tri thức v i cuộc s ng (tập 1, tập 2) Sách giáo viên Tiếng Việt p 4 ộ sách Kết 2 n i tri thức v i cuộc s ng (tập 1, tập 2) Nhà xuất ản Giáo ục Hư ng ẫn th c hiện Chu n iến thức, ĩ 3 Nhà xuất ản Giáo ục n ng các môn học tiểu học - p 4 15
  16. MỤC LỤC STT Nội dung Trang 1 I. THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN 1 2 II MÔ TẢ GIẢI PHÁP ĐÃ BIẾT 1 3 III NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN 3 4 III 1 Nội ung giải pháp đề nghị công nhận sáng iến 3 5 III 2 T nh m i,t nh sáng tạo 11 6 III 3 Phạm vi ảnh hư ng, hả n ng áp ụng của sáng iến 12 7 III 4 Hiệu quả, i ch thu đư c o áp ụng giải pháp 13 8 IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 15 16
  17. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN CAM KẾT I. Tác giả : Họ và tên: Trần Thị Thu Thuỷ Sinh ngày: 11/3/1978 Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên Trường Tiểu học Thị Trấn Vĩnh Bảo Điện thoại: 0359619696 Đồng tác giả: Họ và tên: Phạm Thị Minh Hương Sinh ngày :27/10/1977 Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên Trường Tiểu học Thị Trấn Vĩnh Bảo Điện thoại: 0947794855 II. Nghiên cứu sáng kiến : “Một số biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 4 theo hướng phát triển năng lực.” III. Cam kết : Chúng tôi xin cam ết sáng iến này à sản ph m của cá nh n chúng tôi Đ à một quá tr nh nghiên cứu, t m t i, đúc rút inh nghiệm từ trong th c tế đứng p giảng ạy m i c đư c Chúng tôi hông hề sao chép ng ất ỳ h nh thức nào Nếu hông c t nh trung th c về quyền s h u đ i v i một phần hay toàn ộ sản ph m của sáng iến chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trư c ãnh đạo đơn vị, Ph ng giáo ục, S giáo ục /. Vĩnh Bảo, ngày 15 tháng 12 năm 2024 Tác giả sáng kiến Đồng tác giả sáng kiến Trần Thị Thu Thuỷ Phạm Thị Minh Hƣơng 17