Tài liệu ôn tập Covid 19 Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Covid 19 Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_covid_19_tieng_viet_lop_5_lan_1_nam_hoc_2021.doc
Nội dung text: Tài liệu ôn tập Covid 19 Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A (Có đáp án)
- TÀI LIỆU ÔN TẬP – LẦN 1 Trường Tiểu học Chánh Hội A Năm học: 2021 -2022 Lớp: 5/ . Môn: TIẾNG VIỆT Họ và tên: ............ Ngày ./ ../2021 ĐIÊM PHHS khảo sát Giáo viên chủ nhiệm PHẦN I: Đọc thầm bài “Tiếng cười là liều thuốc bổ” sách TV4 tập 2, trang 153, và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào câu trước ý trả lời đúng nhất. Tiếng cười là liều thuốc bổ Một nhà văn đã từng nói: “Con người là động vật duy nhất biết cười”. Theo một thống kê khoa học, mỗi ngày trung bình, một người lớn cười 6 phút, mỗi lần cười kéo dài độ 6 giây. Một đứa trẻ trung bình mỗi ngày cười 400 lần. Tiếng cười là liều thuốc bổ. Bởi vì khi cười, tốc độ thở của con người lên đến 100 kí-lô-mét một giờ, các cơ mặt được thư giản thoải mái và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn. Ngược lại, khi người ta ở trong trạng thái nổi giận hoặc căm thù, cơ thể sẽ tiết ra một chất làm hẹp mạch máu. Ở một số nước, người ta đã dùng biện pháp gây cười để điều trị bệnh nhân. Mục đích của việc làm này là rút ngắn thời gian chữa bệnh và tiết kiệm tiền cho nhà nước. Bởi vậy, có thể nói: ai có tính hài hước, người đó chắc chắn sẽ sống lâu hơn. Theo báo giáo dục thời đại Khoanh vào chữ cái trước ý đúng các câu hỏi sau: Câu 1. (0,5 điểm) Loài nào duy nhất biết cười? a/ Loài thực vật. b/ Con người. c/ Con vật. d/ Các loại gỗ đá. Câu 2. (0,5 điểm) Ai có tính hài hước, người đó sẽ như thế nào? a/ Có cuộc sống mệt hơn vì cười nhiều lần trong ngày. b/ Được mọi người yêu mến hơn. c/ Sống lâu hơn. d/ Rút ngắn thời gian chữa bệnh và tiết kiệm tiền.
- Câu 3 (0,5 điểm) “Ở một số nước, người ta đã dùng biện pháp gây cười để điều trị bệnh nhân.” có mấy trạng ngữ? a/ Có 1 trạng ngữ. b/ Có 2 trạng ngữ. c/ Có 3 trạng ngữ. d/ Có 4 trạng ngữ. Câu 4. (3 điểm) Điền vào chỗ trống r, d hoặc gi Đan .ổ hộp iêm chai ..ầu ăn cơn ó dấu iếm thịt .ang .ừng cây ám thị buồn ầu áo sư hình .án ..ước kiệu Câu 5. (1,5 điểm) Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thiện đoạn văn sau: Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào một (chút/trút) _____. Những nụ mai không phải (màu/mầu) _____ hồng mà xanh ngời ngọc bích. Khi (sắp/xắp) _____ nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh mai xòe ra mịn (màn/màng) _____ như lụa. Những cánh hoa ánh lên một sắc vàng muốt, mượt mà. Hoa mai trổ từng (chùm/trùm) _____ thưa thớt, không đậm đặc như hoa đào. Vì thế, khi cánh mai (rung/dung) _____ rinh cười với gió xuân, ta liên tưởng đến hình ảnh một đàn bướm vàng dập dờn bay lượn. Câu 6. (1,5 điểm) Tìm những câu kể Ai làm gì ? Xác định chủ ngữ và vị ngữ các câu kể tìm được trong đoạn văn sau: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống cây móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Câu 7. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây là những đồ dùng cần thiết cho cuộc thám hiểm:
- A. Quần áo bơi, la bàn, lều trại, điện thoại, dụng cụ thể thao. B. Va li, cần câu, bật lửa, vũ khí, đồ ăn. C. Dụng cụ thể thao, la bàn, lều trại, thiết bị an toàn D. Quần áo, đồ ăn, nước uống, vũ khí, đèn pin, la bàn, lều trại. Câu 8. (0,5 điểm) Những hoạt động nào được gọi là thám hiểm? A. Đi tìm hiểu về đời sống của người dân. B. Đi thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm. C. Đi chơi xa để xem phong cảnh. Câu 9: (1 điểm) Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp. 1. Căn nhà trống vắng. a. Câu kể “Ai làm gì?”. 2. Ngày nhỏ, tôi là một búp non. b. Câu kể “Ai thế nào?”. 3. Bạn đừng giấu! c. Câu kể “Ai là gì?”. 4. Các thanh niên lên rừng làm rẫy. d. Câu cầu khiến. Câu 9. (1 điểm) Em hãy nêu biện pháp 5K để phòng chống bệnh Covid-19 hiện nay? 1. . 2. . 3. . 4. . 5. . PHẦN II. Viết chính tả (2 điểm) (Các em nhờ phụ huynh đọc cho các em viết vào đề) Chiều trên quê hương Đó là một buổi chiều mùa hạ có mây trắng xô đuổi nhau trên cao. Nền trời xanh vời vợi. Con chim sơn ca cất lên tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mà mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa ngậm đòng và hương sen. Theo Đỗ Chu
- PHẦN III: Tập làm văn (8đ) Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích nhất.
- * Lưu ý: Học sinh làm bài xong, xin phụ huynh kiểm tra lại bài làm của các em, có làm xong chưa! Nhắc nhở các em nhớ đến trường nộp bài lại cho giáo viên. Cảm ơn! Chúc các em làm bài đạt kết quả tốt!
- ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN TÀI LIỆU ÔN TẬP LẦN 1 MÔN TIẾNG VIỆT 5 Câu 1 2 3 5 7 8 9 1 - b (chút/trút) (màu/mầu) 2 - c Đáp án B C A (sắp/xắp) (màn/màng) D B 3 - d (chùm/trùm) (rung/dung) 4 - a Câu 4: đan rổ hộp diêm chai dầu ăn cơn gió dấu diếm thịt rang rừng cây giám thị buồn rầu giáo sư hình dán rước kiệu Câu 6: Trong đoạn văn có 3 câu kể Ai làm gì? a) Cha tôi/ làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. b) Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. c) Chị tôi/ đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khấu. Câu 10: 1. Không tụ tập đông người 2. Khoảng cách 3. Khai báo y tế 4. Khử khuẩn 5. Khẩu trang

