4 Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 9 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_kiem_tra_giua_hoc_ky_i_mon_ngu_van_9_co_dap_an.doc
Nội dung text: 4 Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 9 (Có đáp án)
- ĐỀ THAM KHẢO GIỮA KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 9 Thời gian: 120 phút I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu: Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh (Lưu Quang Vũ – Tiếng Việt) Câu 1. Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ trên là gì? (0.5 đ) Hãy cho biết đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? (0. 5 đ) Câu 2. Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn thơ? (1.0 đ) Câu 3. Đoạn thơ thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt? (1 đ) II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam. Câu 2. (5,0 điểm) Kể lại truyện: Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ. Gợi ý Phần 1. ĐỌC HIỂU Câu 1. Biểu cảm, thơ 8 chữ / 8 chữ xen 7 chữ (1đ) Câu 2. - Biện pháp tu từ so sánh: - Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa/ Óng tre ngà và mềm mại như tơ/ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát/ Như gió nước không thể nào nắm bắt. (0.5 đ) - Tác dụng: Gợi tả vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động; tiếng Việt đẹp bởi hình và thanh. (0.5 đ) Câu 3. Đoạn thơ trên thể hiện lòng yêu mến, thái độ trân trọng đối với vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt. (1đ) Phần 2. LÀM VĂN Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam. Câu 2. (5,0 điểm) Kể lại truyện: Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ. Thuyết minh về con trâu I. Mở bài - Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam. II. Thân bài 1. Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu - Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy. - Là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen; thân hình vạm vỡ,thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm - Trâu mỗi năm chỉ đẻ từ một đến hai lứa, mỗi lứa một con 2. Lợi ích của con trâu a. Trong đời sống vật chất: - Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày, bừa, giúp người nông dân làm ra hạt lúa, hạt gạo. - Là tài sản quý giá của nhà nông. - Cung cấp thịt; cung cấp da, sừng để làm đồ mỹ nghệ b. Trong đời sống tinh thần: - Trâu là người bạn thân thiết với tuổi thơ của trẻ em ở nông thôn một buổi đi học, một buổi đi chăn trâu: thổi sáo, đọc sách, thả diều, đánh trận giả khi chăn trâu
- * Nhà thơ Giang Nam viết về tuổi thơ chăn trâu: Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ: “Ai bảo chăn trâu là khổ Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao” - Con trâu với lễ hội ở Việt Nam: • Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng. • Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên. • Là biểu tượng của Sea Game 22 Đông Nam Á được tổ chức tại Việt Nam III. Kết bài - Khẳng định lại vai trò của con trâu trong đời sống người nông dân ở làng quê Việt Nam. - Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân. ĐỀ SỐ 2 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Khi rời Tokyo, thay vì đi taxi và tàu điện ra sân bay chúng tôi đã lựa chọn xe bus chạy tuyến nối trung tâm thành phố ở trạm xe bus gần nhà ga trung tâm ở khu Ikebukuro với sân bay quốc tế Tokyo Hadena. Xe bus chỉ có duy nhất một người phục vụ hành khách với rất nhiều vali hành lý. Anh vừa là lái xe vừa là người bán vé vừa là người phục vụ. Khi xe tới anh xuống xe nhận từng vali hành lý của khách, xếp gọn gàng vào hầm chứa đồ của xe một cách cực kỳ cẩn trọng nhưng cũng rất nhanh chóng. Thái độ làm việc đầy trách nhiệm này chắc chắn là bắt nguồn từ tinh thần kỷ luật rất cao đối với cá nhân khi thực hiện công việc của mình. Sau khi nhận hành lý của hành khách, anh lên xe để thực hiện việc bán vé tuyến Ikebukuro – sân bay Hadena cho từng khách với một thái độ ân cần và kính cẩn, luôn miệng cảm ơn từng người và cần mẫn trả tiền thừa cho mọi người, nhất là khi có rất nhiều du khách dùng tiền xu còn sót lại của mình để thanh toán cho tiền vé 1200 yên cho hành trình này. Khi xe tới sân bay anh lại một mình dỡ và gửi từng vali cho hành khách cũng nhẹ nhàng và cẩn trọng như chính hành lý của mình vậy, và luôn miệng cảm ơn hành khách chúng tôi Tôi kính phục anh, kính phục tinh thần kỷ luật cá nhân của anh cũng như của người Nhật trong công việc. Nếu không có tinh thần kỷ luật cá nhân, người Nhật không bao giờ có thể làm công việc của mình một cách cần mẫn, chu đáo và chi tiết tới mức tỉ mỉ đến vậy. (Theo Fanpage Câu chuyện Nhật Bản) Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản? Câu 2 (1điểm). Thái độ và cách đối đãi của anh lái xe khi hành khách lên & xuống xe như thế nào? Câu 3 (1điểm). Vì sao anh lái xe được nhân vật tôi nể phục? Câu 4 (1điểm). Các em học hỏi được điều gì từ anh lái xe? II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn khoảng một trang giấy thi giới thiệu về con mèo . Câu 2. (5,0 điểm) Hãy đóng vai bà mẹ của Trương Sinh, Kể lại câu chuyện:Chuyện người con gái Nam Xương. GỢI Ý ĐỀ 2 Câu 1. Phương thức biểu đạt tự sự. Câu 2. Xe buýt rất đông khách nhưng cả lúc khách lên và xuống anh không hề gắt gỏng, vội vã, ngược lại, anh đối đãi với khách với thái độ niềm nở, lịch sự và làm việc rất cẩn trọng, tỉ mỉ. Câu 3. Nhân vật tôi kính phục anh lái xe người Nhật vì anh ta có tinh thần kỷ luật cao. Câu 4. Học sinh có thể trả lời theo gợi ý sau: Học hỏi được ở anh lái xe: Bài học quý giá về tinh thần chấp hành kỷ luật tự giác; Tính cần mẫn, chu toàn trong công việc; Thái độ sống tích cực.
- Phần 2. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM) Câu 1. (2,0 điểm) Thuyết minh về con mèo I. Mở bài Giới thiệu về loài mèo, con vật gần gũi với chúng ta. II. Thân bài 1. Đặc điểm - Mèo là động vật bốn chân, thuộc lớp thú, lông dày, nhiều màu khác nhau. - Ria mép: dài. - Tai: có thể nghe âm thanh từ rất xa, nhạy cảm với âm thanh. - Mắt: ban đêm, mắt mèo mở to như trăng rằm, mắt mèo có hình hạt táo. - Chân: cũng như chó thì mèo có móng vuốt dài, bàn chân có đệm thịt dày. - Đuôi: dài nhiệm vụ chính là giữ thăng bằng. 2. Tập tính - Mèo thích ấm áp, sợ rét. - Mèo rất thích bắt chuột. - Mèo rất thích leo trèo, bắt chuột. - Loài mèo thích được vuốt ve. 3. Vai trò - Con mèo loài vật có ích: Bắt chuột để bảo vệ mùa màng, giữ gìn đồ dùng tránh xa sự phá hoại của chuột. - Nhiều người nuôi để làm cảnh với nhiều giống mèo đẹp. III. Kết bài - Nêu lên được vai trò, lợi ích của loài mèo đối với con người Câu 2. (5,0 điểm) ĐỀ số 3 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Tôi được tặng một chiếc xe đạp leo núi rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần tôi đạp xe ra công viên chơi, một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ thực sự. - Chiếc xe này của bạn đấy à? - Cậu bé hỏi. - Anh mình đã tặng nhân dịp sinh nhật của mình đấy. -Tôi trả lời, không giấu vẻ tự hào và mãn nguyện. - Ồ, ước gì tôi... - Cậu bé ngập ngừng. Dĩ nhiên là tôi biết cậu bé đang nghĩ gì rồi. Chắc chắn cậu ấy ước ao có được một người anh như thế. Nhưng câu nói tiếp theo của cậu bé hoàn toàn nằm ngoài dự đoán của tôi. - Ước gì tôi có thể trở thành một người anh như thế! - Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm. Sau đó, cậu đi về phía chiếc ghế đá sau lưng tôi, nơi một đứa em trai nhỏ tật nguyền đang ngồi và nói: - Đến sinh nhật nào đó của em, anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn lắc tay nhé. (“Hạt giống tâm hồn”, tập 4, nhiều tác giả. NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2006) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên? (0,5điểm) Câu 2: Xác định và gọi tên thành phần biệt lập trong câu “Ô, ước gì tôi...”? Thế nào là thành phần gọi đáp? (1điểm) Câu 3: Vì sao câu nói tiếp theo của cậu bé hoàn toàn nằm ngoài dự đoán của nhân vật tôi? (0,5điểm) Câu 4: Câu nói của cậu bé: “Ước gì tôi có thể trở thành một người anh như thế!” có ý nghĩa gì? (1.0 điểm) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) thuyết minh về cây tre Việt Nam. Câu 2: (5 điểm) Dựa vào:“Chuyện người con gái Nam Xương” - Nguyễn Dữ sách Ngữ văn 9, tập 1, em hãy đóng vai nhân vật Vũ nương, kể lại câu chuyện đầy bi kịch của gia đình.
- GỢI Ý ĐỀ 3 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là tự sự Câu 2: Thành phần cảm thán: ô. - Thành phần gọi đáp là ....................................... Câu 3: Bởi vì em trai của cậu bé tật nguyền. Câu 4: Ý nghĩa câu nói: thương em của mình chịu tật nguyền / nỗi xót xa trước nỗi đau của em phải chịu tật nguyền... II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm I. Mở bài: Giới thiệu khái quát về công dụng và mối quan hệ giữa cây tre với người dân Việt Nam. II. Thân bài: 1. Nguồn gốc. Tre có từ lâu đời, từ ngày dựng nước và giữ nước. Tre đã trải qua hàng nghìn năm lịch sử và đã gắn bó với đời sống nhân dân. Tre có mặt khắp đất nước Việt Nam, từ miền xuôi đến miền ngược, từ đồng bằng đến miền núi. 2. Phân loại. Các loại tre: hiện nay tre Việt Nam khá phong phú và đa dạng, có những loại tre sau: tre Đồng Nai, vầu Việt Bắc, trúc Lam Sơn, tre ngút ngàn Điện Biên, nứa, mai hay những khóm tre đầu làng. 3. Đặc điểm tre. Tre dễ thích nghi với mọi môi trường sống: bờ ao, khô cằn, sỏi đá Tre thường mọc từng bụi, từng khóm.- Quá trình phát triển của tre: ban đầu tre là những mầm măng nhỏ nằm dưới gốc, được che phủ bởi những cây tre cao và lá cây. Từ từ tre phát triển cứng cáp và dẻo dai. Thân tre gầy guộc, được ghép lại từ nhiều mắt, bên trong thân tre ống rỗng. Màu sắc của tre: có màu xanh lục, càng lên cao màu xanh của tre càng nhạt. Thân tre mọc ra từng cành cây nhỏ, những cành cây này có gai nhọn và lá. Người ta dùng những cành gai nhọn này bó với nhau để làm hàng rào, làm nơi trú ẩn cho các loài cá Lá tre mỏng và có hình thon có gân lá song song, độ dài của lá tre từ 10 – 15 cm. Rễ tre thuộc loại rễ chùm, nhìn bề ngoài khá cằn cội nhưng rễ tre bám rất chắc. Hoa tre thường rất hiếm, vòng đời của tre sẽ khép lại khi tre “ra hoa”.4. Công dụng của tre. Măng tre : Thường được làm thức ăn như : măng chua, măng luộc Nguyễn Bỉnh Khiêm khi về ở ẩn đã có một cuộc sống dân dã :’’Thu ăn măng trúc đông ăn giá’’ Thậm chí Bác Hồ lúc còn hoạt động tại Pắc Bó.’’Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng’’Chứng tỏ măng là một thức ăn thanh đạm luôn có mặt trong đời sống hằng ngày. Lá tre. Thường là thức ăn cho gia súc như: trâu, bò, voi Có thể dùng để ủ hoa quả. Có thể làm ổ cho gia cầm. Là nguyên liệu đốt. Cành tre. Có nhiều gai nhọn dùng để làm hàng rào hoặc làm nơi trú ẩn cho tôm, cua, cá. Thân tre: Có rất nhiều công dụng Tre luôn có mặt trong đời sống hằng ngày, là cánh tay phải của người nông dân khi ra đồng. Trong những ngày Tết cổ truyền: tre được dùng làm cây nêu (treo cờ), những chiếc đu được làm từ tre hay món bánh chưng cũng góp mặt của tre giúp món ăn thêm đậm đà bản sắc dân tộc. Là công cụ sản xuất: cối xay tre nặng nề quay. Khi đời sống người dân còn khó khăn, tre được dùng làm để đan nhà che mưa che nắng. Tre còn được dùng để chế tạo ra những đôi đũa, rổ rá, cho đến giường tủ Ngày nay tre là nguyên liệu để làm những vật trang trí trong ngành mây tre đan.
- Tuổi thơ của trẻ em vùng quê gắn liền với con trâu và rặng tre. Những buổi trưa hè cùng bạn bè chơi đánh chuyền từ những que chắt bằng tre, hay những con diều sáo vi vu trên bầu trời.. Trong chiến đấu, tre là giúp nhân dân đánh bại quân thù bằng: gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh Tre hi sinh để bảo vệ cuộc sống con người. III. KB. Cảm nghĩ về cây tre. Câu 2. ĐỀ 4 I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: Mẹ ru khúc hát ngày xưa Qua bao nắng sớm chiều mưa vẫn còn Chân trần mẹ lội đầu non Che giông giữ tiếng cười giòn cho ai Vì ai chân mẹ giẫm gai Vì ai tất tả vì ai dãi dầu Vì ai áo mẹ phai màu Vì ai thao thức bạc đầu vì ai? (Trích Ca dao và mẹ - Đỗ Trung Quân) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên? (0,5 điểm) Câu 2. Xác định một số từ láy có trong đoạn thơ? Các từ láy ấy gợi lên điều gì? (1điểm) Câu 3: Qua đoạn thơ, tác giả truyền đến thông điệp gì? (1,5 điểm) II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) thuyết minh về cây dừa. Câu 2. (5 điểm) Kể lại một câu chuyện mà em yêu thích bằng lời văn của em. Đáp án I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm Câu 2: tất tả, dãi dầu, thao thức gợi sự vất vả, cực nhọc Câu 4: Thông điệp: Nhắc nhở mọi người về ý thức trách nhiệm và lòng hiếu thảo/ nhớ ơn sinh dưỡng. II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Mở bài: Giới thiệu chung về cây dừa . Nhà thơ Lê Anh Xuân đã từng dành cho cây dừa quê hương biết bao tình cảm tha thiết: “Tôi lớn lên đã thấy dừa trước ngõ Dừa ru tôi giấc ngủ tuổi thơ Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước gió Tôi hỏi nội tôi: “Dừa có tự bao giờ?” (Dừa ơi – Lê Anh Xuân) Cây dừa là cây vốn được trồng phổ biến ở các khu vực miền biển nước ta, tạo nên những vùng du lịch nổi tiếng. Cây dừa mang lại nhiều lợi ích và ăn sâu trong nền văn hóa dân tộc Việt Nam từ bao đời nay. B. Thân bài: Đặc điểm của cây dừa: • Rễ ăn sâu vào lòng đất. • Thân tròn, màu nâu, có nhiều dấu vết của bẹ lá đã rụng. • Tàu dừa có cuống rất dài, lá xanh bóng có gân cứng ở giữa, mọc đối xứng hai bên cuống. • Hoa nhỏ màu trắng ngà,thơm nhẹ. • Trái mọc thành quầy, đuôi hơi nhọn, có lớp vỏ dày xốp bọc ở ngoài rồi đến gáo cứng, lớp cơm trắng, trong cùng là nước.
- Cây dừa với cuộc sống con người: Có giá trị kinh tế • Dùng làm chất đốt, giải khát, làm kẹo . • Tạo nên khung cảnh êm đềm thơ mộng cho quê hương. Cây dừa trong đời sống tinh thần dân tộc: • Đức tính cần cù, lam lũ • Phẩm chất kiên trung, thủy chung với đất, với người. C. Kết bài: Khẳng định giá trị của cây dừa Cây dừa in dấu đậm nét trong đời sống văn hóa dân tộc ta. Đặc biệt, cây dừa có giá trị văn hóa rất tiêu biểu cho vùng đất chín rồng đang vươn mình trỗi dậy. Cây dừa hứa hẹn bay xa, bay cao, để từ đó, góp phần đưa kinh tế – xã hội của vùng đất mới này ngày càng phát triển. Câu 2. Thuyết minh về con trâu I. Mở bài - Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam. II. Thân bài 1. Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu - Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy. - Là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen; thân hình vạm vỡ,thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm - Trâu mỗi năm chỉ đẻ từ một đến hai lứa, mỗi lứa một con 2. Lợi ích của con trâu a. Trong đời sống vật chất: - Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày, bừa, giúp người nông dân làm ra hạt lúa, hạt gạo. - Là tài sản quý giá của nhà nông. - Cung cấp thịt; cung cấp da, sừng để làm đồ mỹ nghệ b. Trong đời sống tinh thần: - Trâu là người bạn thân thiết với tuổi thơ của trẻ em ở nông thôn một buổi đi học, một buổi đi chăn trâu: thổi sáo, đọc sách, thả diều, đánh trận giả khi chăn trâu *Bổ sung hai câu thơ của nhà thơ Giang Nam viết về tuổi thơ chăn trâu: Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ: “Ai bảo chăn trâu là khổ Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao” - Con trâu với lễ hội ở Việt Nam: • Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng. • Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên. • Là biểu tượng của Sea Game 22 Đông Nam Á được tổ chức tại Việt Nam III. Kết bài - Khẳng định lại vai trò của con trâu trong đời sống người nông dân ở làng quê Việt Nam. - Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân.

