5 Đề ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 2 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "5 Đề ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 2 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
5_de_on_tap_toan_tieng_viet_lop_2_chan_troi_sang_tao_tuan_3.pdf
Nội dung text: 5 Đề ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 2 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Họ và tên: Lớp: . KẾ HOẠCH TỰ HỌC TẠI NHÀ TOÁN - TIẾNG VIỆT TOÁN ÔN TẬP - ĐỀ 1 ngày 11/10/2021 Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống: Bài 2: Viết số vào ô vuông tương ứng trên từng đồng hồ: Bài 3: Làm theo mẫu:
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Bài 4: Số liền trước của số 80 là: A. 81 B. 90 C. 70 D. 79 Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 55 = . + 5. A. 5 B. 60 C. 50 D. 10 Cho 48 < < 52. Số tròn chục thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 51 B. 50 C. 49 D. 67 Bài 5: Số gồm 5 chục và 2 đơn vị là: A. 205 B. 52 C. 25 D. 502 Số chẵn lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: A. 99 B. 10 C. 98 D. 10 Bài 6: Trong phép tính 33 + 55 = 88. Số 88 được gọi là: A. số hạng B. số trừ C. tổng D. hiệu Trong phép tính 11 + 2 = 13 . Số 11 được gọi là: A. số hạng B. số trừ C. tổng D. hiệu Bài 7: Điền Số? Em ước lượng có khoảng . ngôi sao. Em thực hành đếm có tất cả ngôi sao. Bài 9. Điền vào bảng sau:
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Bài 10. Tính tổng? TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - ĐỀ 1 ngày 11/10/2021 Luyện đọc văn bản sau: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP HAI Ngày khai trường đã đến. Sáng sớm, mẹ mới gọi một câu mà tôi đã vùng dậy, khác hẳn mọi ngày. Loáng một cái, tôi đã chuẩn bị xong mọi thứ. Bố ngạc nhiên nhìn tôi, còn mẹ cười tủm tỉm. Tôi rối rít: “Con muốn đến lớp sớm nhất”. Tôi háo hức tưởng tượng ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười ở sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, chạy ào vào cùng các bạn. Chúng tôi tranh nhau kể về chuyện ngày hè. Ngay cạnh chúng tôi, mấy em lớp 1 đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. Trước các em, tôi cảm thấy mình lớn bổng lên. Tôi đã là học sinh lớp 2 rồi cơ mà. Văn Giá Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Bài đọc có ..câu Bài đọc chia thành đoạn 1. Chi tiết bạn nhỏ “vùng dậy”, “chuẩn bị xong mọi thứ” cho thấy: A. Bạn nhỏ rất buồn ngủ. B. Bạn nhỏ rất háo hức đến trường.
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 C. Bạn nhỏ rất chăm ngoan. 2. Bố và mẹ cảm thấy thế nào trước hành động khác hẳn mọi ngày của bạn nhỏ? A. ngạc nhiên, thích thú B. kì lạ C. khó hiểu 3. Khi thấy các bạn cùng lớp, bạn nhỏ đã làm gì? A. ngạc nhiên vì các bạn cùng đến sớm B. ríu rít chuyện trò cùng các bạn. C. chào mẹ, chạy ào vào chỗ các bạn. 4. Ngày Khai giảng hàng năm của nước ta thường diễn ra vào ngày nào? A. Ngày 2 tháng 2 B. Ngày 1 tháng 6 C. Ngày 5 tháng 9 Luyện tập: Nối từ ngữ với hình. 6. Viết 1 câu có từ ngữ ở bài tập 5. Mẫu: Bé Mai đang quét nhà. ............................................................................................................................. 7. Điền c /k /q vào chỗ chấm: - con ò - con iến - con ông - con uạ - cây ầu - cái ìm 8. Viết 2-3 từ ngữ: a. Chỉ tính nết của trẻ em: Mẫu: ngoan ngoãn ............................................................................................................................. b. Chỉ hoạt động của trẻ em: Mẫu: đọc truyện .............................................................................................................................
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 9. Đặt 1 câu có chứa từ em tìm được ở bài 8. . Thực hành viết chính tả (phụ huynh đọc cho học sinh viết) Viết 6 dòng thơ đầu của bài thơ “ Mẹ” (Sách Tiếng việt lớp 2 trang 50) Mẹ TOÁN ÔN TẬP - ĐỀ 2 ngày 12/10/2021 Bài 1. Hiệu của 36 và 5 là: A. 40 B. 31 C. 30 D. Cả ba đều sai Bài 1.. Hiệu của 90 và 20 là: A. 90 B. 20 C. 70
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 D. 60 Bài 2. Điền Số? Bài 3. Tìm trứng của gà mẹ bằng cách nối phép tính có tổng ứng với số ở gà mẹ: Bài 4. Số liền sau kết quả phép tính 55 - 5 là: A. 50 B. 55 C. 51 D. 49 Trong phép tính 60 = 70 - 10. Số 70 được gọi là: A. Số trừ B. Số bị trừ C. Hiệu Bài 6. Trong phép tính 54 - 4 = 50. Số 50 được gọi là: A. Tổng B. Số hạng C. Hiệu Số bị trừ là số nhỏ nhất có hai chữ số, số trừ là 1. Hiệu là: A.10 B.9
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 C.11 Bài 7. Tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Em 2 tuổi. Hỏi anh mấy tuổi? A. 10 tuổi B. 14 tuổi C. 11 tuổi Bài 8. Tính? Số bị trừ 45 44 57 70 98 Số trừ 23 34 15 30 47 Hiệu Bài 9. Tính hiệu rồi nối với kết quả tương ứng: Bài 10. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Lớp em đi chơi công viên. Chúng em mang theo 56 gói bim bim và 34 gói kẹo. + Số gói bim bim nhiều hơn số gói kẹo là gói. + Số gói kẹo ít hơn số gói bim bim là .. gói. Bài 11. Viết phép trừ có số bị trừ bằng số trừ và bằng hiệu: Viết số có hai chữ số, mà hiệu của hai chữ số bằng 8 và tổng bằng 8: . TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - ĐỀ 2
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 ngày 12/10/2021 Luyện đọc văn bản sau: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG Khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em Bi và Bống chợt thấy cầu vồng. - Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá! Bi chỉ lên bầu trời và nói tiếp: - Anh nghe nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng đấy. Bống hưởng ứng: - Lát nữa, mình sẽ đi lấy về nhé! Có vàng rồi, em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp. - Còn anh sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô. - Bỗng nhiên, cầu vồng biến mất. Bi cười: - Em ơi! Anh đùa đấy! Ở đấy không có vàng đâu. Bống vui vẻ: - Thế ạ? Nếu vậy, em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô. - Còn anh sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc. Không có bảy hũ vàng dưới chân cầu vồng, hai anh em vẫn cười vui vẻ. (Theo 108 truyện mẹ kể con nghe) Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Bài đọc có ..câu 1. Khi cơn mưa vừa dứt, Bi và Bống nhìn thấy gì? A. nước B. đá C. cầu vồng 2. Nếu có bảy hũ vàng Bống sẽ làm gì? A. ngựa hồng và ô tô. B. túi xách, đồng hồ C. búp bê và quần áo đẹp. 3. Nếu có bảy hũ vàng Bi sẽ làm gì? A. ngựa hồng và một cái ô tô. B. túi xách, đồng hồ C. búp bê và quần áo đẹp. 4. Khi không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì? Luyện tập: Ghi nhớ: Từ chỉ sự vật là những từ nói ra mình có thể nhìn thấy được Ví dụ: cái bàn, đôi dép, quyển sách, 5. Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau:
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Ghi nhớ: Từ chỉ hoạt động là nói về hành động Ví dụ: đạp xe, đá bóng, quét nhà 6. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau: Em đang học bài. Em giúp mẹ nhặt rau. 7. Điền g/gh vào chỗ chấm: . ế gỗ, .ồ ghề, .ắn liền, .ê gớm 8. Viết tên các bạn dưới đây theo thứ tự trong bảng chữ cái: Tiếng Việt lớp 2 9. Viết 3 - 4 câu tự giới thiệu theo gợi ý sau: Gợi ý: - Em tên là gì?.............................................................. - Em học lớp nào, trường nào? - Em có sở thích gì? . - Ứơc mơ của em là gì? . 10. Thực hành viết chính tả (phụ huynh đọc cho học sinh viết) Viết chính tả bài “ Những cái tên” viết 2 khổ thơ đầu – 8 dòng thơ (Sách Tiếng việt lớp 2 trang 34) Những cái tên
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 TOÁN ÔN TẬP - ĐỀ 3 ngày 13/10/2021 BÀI TẬP ƯỚC LƯỢNG Bài 1: Vở bài tập Toán lớp 2 trang 11 Viết số vào chỗ chấm.
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Hướng dẫn: Quan sát tranh rồi điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. a) Ước lượng - Các con chim xếp thành ......... hàng ngang. - Số con chim ở các hàng gần bằng nhau. - Hàng đầu có ....... con chim. - Mỗi hàng có khoảng ......... con chim. - Đếm số con chim theo các hàng (đếm thêm 20): 10, 20, ......, ....... - Tất cả có khoảng ........ con chim. b) Đếm (đếm từng con chim) Có tất cả ......... con chim. Bài 2 : Vở bài tập Toán lớp 2 trang 12 Số? Hướng dẫn: Quan sát tranh ta thấy chuồn chuồn xếp thành 5 hàng dọc, mỗi hàng có khoảng 10 con, từ đó ta ước lượng được số chuồn chuồn. Ước lượng có khoảng con chuồn chuồn
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Đếm có tất cả .con chuồn chuồn Bài 3 Vở bài tập Toán lớp 2 trang 12 Ước lượng: Có khoảng ...... con gà Bài 4 Vở bài tập Toán lớp 2 trang 12 Hướng dẫn: Quan sát tranh ta thấy các đôi giày xếp thành các hàng, mỗi hàng có khoảng 5 đôi giày và có 6 hàng. Từ đó ta ước lượng được số đôi giày. Ước lượng: Có khoảng ....... đôi giày. Đếm: Có ........ đôi giày. BÀI TẬP VỀ SỐ HẠNG – TỔNG Bài 5 Hướng dẫn: Làm theo mẫu.
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Các thành phần của phép tính Tính Số hạng Tổng 8 + 2 = 10 8 và 2 10 15 + 4 = .... ........... .......... 6 + 10 + 20 = .... ........... .......... Bài 6 Hướng dẫn: - Đặt tính sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau. - Tính theo thứ tự từ phải sang trái. Đặt tính rồi tính tổng 24 + 63 11 + 76 52 + 4 . . .. . . .. . . Bài 7 Hướng dẫn: Tính nhẩm để tìm hai số có tổng là 16, 9, 44, 52 rồi tô màu theo yêu cầu bài toán. Tô màu các ô như sau: • Hai số có tổng là 16: màu xanh da trời. • Hai số có tổng là 9: màu đỏ. • Hai số có tổng là 44: màu vàng • Hai số có tổng là 52: màu tím Bài 8: Hướng dẫn: a) Ta có: Số hạng + Số hạng = Tổng Thực hiện phép cộng trong mỗi cột rồi điền kết quả vào chỗ chấm.
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 b) Thực hiện các phép cộng theo chiều mũi tên rồi điền số thích hợp vào ô trống a) Số? Số hạng 15 22 25 64 50 40 Số hạng 22 15 44 3 40 50 Tổng 37 .... .... .... .... .... b) . Bài 9 Hướng dẫn: Tính nhẩm kết quả phép cộng ghi trên mỗi chú ong rồi nối với tổ ong ghi số tương ứng. Nối phép tính với kết quả thích hợp để giúp ong về tổ. Bài 10 Viết hai phép tính cộng theo tranh. Hướng dẫn: Quan sát tranh ta viết phép cộng để tính tổng số viên bi trong hình.
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Bài 7: Hướng dẫn: Dựa vào kiến thức đặt tính rồi tính, ta tính nhẩm các số theo cột dọc rồi điền số thích hợp vào ô trống. Thử thách. Điền chữ số thích hợp vào ô trống. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - ĐỀ 3 ngày 13/10/2021
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Đọc bài sau: Hòn đá nhẵn Hồi học lớp một, tôi hay bị ba mẹ mắng chỉ vì thích chơi không chịu học, không chịu vào “khuôn phép”. “Tại sao người lớn lại cứ ép trẻ con phải làm những việc mà chúng không thích? Ba mẹ chắc không yêu mình nên mới chẳng cho mình chơi.” Tôi nghĩ thế nên rất buồn và giận ba mẹ. Một lần, bị ba mắng tôi đã chạy đến nhà bà nội. Biết chuyện của tôi, bà không nói gì mà dẫ tôi đi dạo bên bờ suối. Tôi bắt đầu tìm những viên đá, chọn kĩ lưỡng, tìm được một viên cuội tuyệt đẹp, tròn, nhẵn bóng như một viên bi. - Nó tuyệt đẹp, phải không nội? - Ừ, đẹp thật. Sao con không nhặt đá ở bờ suối mà lại mất công tìm dưới nước? - Vì đá trên bờ đều thô ráp. - Con có biết vì sao viên cuội ở dòng suối lại nhẵn được như vậy không? Mừng rỡ vì biết rõ câu trả lời, tôi nói ngay: - Nhờ nước ạ! - Đúng, nước chảy đá mòn. Nhờ có nước và nhờ những viên đá cọ xát vào nhau cho đến khi những chỗ gồ ghề, thô ráp biến mất. Lúc này viên đá mới đẹp. Con người cũng vậy. Hãy nghĩ ba mẹ con giống như dòng nước. Một ngày nào đó khi con nên người, con sẽ hiểu nhờ đâu con được như thế. Và đó là tất cả những gì quan trọng nhất bà nội đã nói với tôi trong buổi chiều đáng nhớ ấy. (Phỏng theo Oan-cơ Mít-đơ) Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Khi bị ba mẹ mắng vì ham chơi không chịu học, bạn nhỏ cảm thấy như thế nào? a. Bạn cảm thấy rất hối hận. b. Bạn cảm thấy ba mẹ vô lí nên bất bình với ba mẹ và buồn. c. Bạn hiểu ba mẹ nghiêm khắc như vậy là tốt cho bạn. 2. Biết chuyện của bạn nhỏ, bà nội bạn đã làm gì? a. Bà giảng giải, chỉ ra những sai trái của bạn. b. Bà khuyên bạn về xin lỗi ba mẹ. c. Bà không nói gì mà cùng bạn nhỏ đi dạo chơi. 3. Bạn nhỏ tìm nhặt những viên đá như thế nào? a. Bạn tìm những viên đá tròn, nhẵn bóng. b. Bạn tìm những viên đá to.
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 c. Bạn tìm những viên đá gồ ghề, thô ráp. 4. Bà nội giải thích vì sao những viên đá dưới nước lại đẹp? a. Vì những viên đá đó được nước bảo vệ không bị bụi bẩn. b. Vì dòng nước chảy và sự cọ xát của các viên đá với nhau đã bào mòn, làm mất sự thô ráp của chúng. c. Vì những viên đá nằm sâu dưới dòng suối vốn đẹp nhưng không ai phát hiện ra. 5. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau: a. Từ chỉ người: ba mẹ, người lớn, trẻ con, khuôn phép, bà nội, con người. b. Từ chỉ hoạt động của học sinh: nghe giảng, học bài, đi học, ra chơi, tắm biển. c. Từ chỉ nết tốt của người học sinh: chăm chỉ, chuyên cần, lễ phép, ham chơi, thật thà. 6. Khoanh vào từ viết đúng chính tả: a. quyển nịch/chắc nịch b. làng tiên/xóm làng c. cây bàn/cái bàn d. cái thang/hòn thang 7. Xếp các từ ngữ sau thành câu và ghi lại: a. các bạn nam/trên sân trường/đá bóng ............................................................................................................................. b. cả lớp/cô giáo kể chuyện/chăm chú nghe ............................................................................................................................. 8. Viết tiếp vào chỗ chấm để giới thiệu với các bạn trong lớp về mình: Mình tên là ............................................................................................... Nhà mình ở .............................................................................................. Mình rất thích ......................................................................................... 9. Thực hành viết chính tả (phụ huynh đọc cho học sinh viết) Viết chính tả bài “ Cô chủ nhà tí hon” viết đoạn (từ Cô chủ nhà đến hết bài) (Sách Tiếng việt lớp 2 trang 58)
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Cô chủ nhà tí hon TOÁN ÔN TẬP - ĐỀ 4 ngày 14/10/2021 BÀI TẬP VỀ SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU Bài 1
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Nêu số bị trừ, số trừ, hiệu trong mỗi phép tính sau: Hướng dẫn: Ví dụ về phép trừ như 45 – 25 = 20. Số bị trừ là số đầu tiên, số trừ là số sau dấu trừ. Kết quả là hiệu. Như ví dụ trên 45 là số bị trừ, 25 là là số trừ, 20 là hiệu. ✩ 27 – 4 = 23 ✩ 57 – 11 = 46 .............. ............. .. ........... ................ ............... ............. Bài 2 Đề bài: Tìm hiệu, biết: Hướng dẫn: Ví dụ về phép trừ như 45 – 25 = 20. Số bị trừ là số đầu tiên, số trừ là số sau dấu trừ. Kết quả là hiệu. Như ví dụ trên 45 là số bị trừ, 25 là là số trừ, 20 là hiệu. a) Số bị trừ là 12, số trừ là 2. b) Số bị trừ là 60, số trừ là 20. .. BÀI TẬP VỀ TIA SỐ - SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU Bài 3 Hướng dẫn: Trên tia số: + Số ở vạch đầu tiên là số bé nhất trên tia số đó. + Mỗi số lớn hơn các số ở bên trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó. Số liền trước là số nhỏ hơn số đã cho một đơn vị. Số liền sau là số lớn hơn số đã cho 1 đơn vị. a) Xếp các thẻ số vào vị trí thích hợp dưới mỗi vạch của tia số: b) Trả lời các câu hỏi: - Số liền trước của số 5 là số nào? - Số liền sau của số 9 là số nào? Bài 4 Hướng dẫn: Trên tia số: + Số ở vạch đầu tiên là số bé nhất trên tia số đó. + Mỗi số lớn hơn các số ở bên trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó.
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp 2 Số liền trước là số nhỏ hơn số đã cho một đơn vị. Số liền sau là số lớn hơn số đã cho 1 đơn vị. a) Số? b) Trả lời các câu hỏi: - Số liền trước của số 16 là số - Số liền sau của số 85 là số .. Bài 5 Hướng dẫn: Số liền trước là số nhỏ hơn số đã cho một đơn vị. Số liền sau là số lớn hơn số đã cho 1 đơn vị. Số? Số liền trước Số đã cho Số liền sau 5 6 7 29 30 ? ? 68 69 ? 99 ? Bài 6 Đề bài: Chọn dấu (>, <) thích hợp: Hướng dẫn: Trên tia số, số đứng trước bé hơn số đứng sau, số đứng sau lớn hơn số đứng trước. Số liền trước là số nhỏ hơn số đã cho một đơn vị. Số liền sau là số lớn hơn số đã cho 1 đơn vị.

