5 Đề ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 2 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B
Bạn đang xem tài liệu "5 Đề ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 2 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
5_de_on_tap_toan_tieng_viet_lop_2_chan_troi_sang_tao_tuan_6.pdf
Nội dung text: 5 Đề ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 2 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Tịnh B
- Trường Tiểu học Hòa Tịnh B Lớp: 2 .. Tuần: 6 KẾ HOẠCH ÔN TẬP TẠI NHÀ TOÁN ÔN TẬP - ĐỀ 1 ngày 1/11/2021 Bài 1. Số? Số hạng 46 53 52 27 20 23 64 56 31 Số hạng 32 12 24 31 45 42 10 31 25 Tổng 78 Bài 2. Mỗi hình vẽ dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng? Có . đoạn thẳng Có . đoạn thẳng Bài 3. Số ? Số liền trước Số đã cho Số liền sau 14 55 36 69 99 Bài 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Số liền trước của 34 là 44. Số liền sau của 59 là 60. Số chắn liền sau của 12 là 14. Số 22 là số liền sau của 23. Bài 5: Số? 1 dm = cm 2 dm = .cm 20 cm = ..dm 8 dm = cm 3 dm = .cm 90 cm = ..dm 6 dm = cm 4 dm = .cm 70 cm = ..dm
- Bài 6: điền số vào ô trống biết rằng ba số theo hàng ngang hay cột dọc đều có tổng là 14.
- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - ĐỀ 1 ngày 1/11/2021 THƯƠNG ÔNG (trích) Ông bị đau chân Nó sưng nó tấy Đi phải Ông bước lên thềm Trong lòng sung sướng, Quẳng gậy, chống gậy Khập khiễng, cúi xuống Quên cả đớn đau Ôm cháu xoa đầu: khập khà, Bước lên - Hoan hô thằng bé! Bé thế mà khỏe Vì nó thương ông. thềm nhà Nhấc chân (Tú Mỡ) quá khó. Thấy ông nhăn nhó, Việt chơi ngoài sân Lon ton lại gần, Âu yếm, nhanh nhảu: - Ông vịn vai cháu, Cháu đỡ ông lên.
- Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Ông của Việt bị làm sao? A. đau lưng B. đau chân C. đau tay Câu 2.Khi thấy ông đau, Việt đã làm gì để giúp ông? A. Mang gậy cho ông. B. Để ông vịn vào vai rồi đỡ ông lên. C. Lại gần,hỏi thăm sức khỏe của ông. Câu 3. Ông khen Việt điều gì? A. Bé thế mà khỏe B. Ngoan ngoãn C. Chăm chỉ Câu 4. Em học tập được ở Việt điều gì? . . Thực hành - Luyện tập: Câu 5. Em hãy xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp: a. c hoặc k b. bảy hay bẩy thước .ẻ .ắt giấy đòn .. thứ .. ính trọng câu .á Câu 6. Nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm cho phù hợp: Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm Mái tóc bà ửng hồng Đôi mắt long lanh Hai má bạc trắng Câu 7 - Viết 3 từ ngữ:
- a.Chỉ đồ dùng trong gia đình : b. Chỉ đồ chơi: c.Chỉ đồ dùng học tập: Câu 8: Thực hành viết chính tả (phụ huynh đọc cho học sinh viết) Viết bài “ Bọ rùa tìm mẹ” viết đoạn Từ Sao vậy em đến bao giờ (Sách Tiếng việt lớp 2 trang 42) Bọ rùa tìm mẹ TOÁN ÔN TẬP - ĐỀ 2 ngày 2/11/2021
- Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng 1 dm = ..cm? A. 10 cm B.10 C.20 D.1cm Bài 2: Ước lượng: - Găng tay em dài khoảng .......cm - Quyển sách toán lớp 2 của em: + Chiều rộng khoảng ......cm + Chiều dài khoảng ......dm - Bàn chân em khoảng ..cm, khoảng .dm. - Chiếc thước kẻ của em khoảng .cm, khoảng ..dm. Bài 3: Có một băng giấy dài 19 dm, người ta cắt đi 12 dm. Băng giấy còn lại dài: A. 60cm B. 7dm C. 8dm D. 80cm 12 cm ? cm Bài 4: Tính nhẩm: 14 + 5= .. 34 + 4= . 3 + 32= 23 + 5= .. 54 + 4= . 4 + 30= 44 + 3= . 64 + 4= . 5 + 12= Bài 5. Viết số thích hợp vào ô trống: Lớp 2A có 33 bạn , trong đó có 13 bạn nam. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn nữ ? Trả lời : Lớp 2A có bạn nữ . Bài 6. Số?
- Số bị trừ 36 53 17 15 54 12 36 74 Số trừ 22 12 24 7 42 20 31 5 Hiệu 14 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - ĐỀ 2 Ngày 2/11/2021 Đọc bài: ĐI HỌC ĐỀU Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm. - Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng... Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhớ: "Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt". Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. "Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi chui vào người!". Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào. PHONG THU Bài đọc có ..câu Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều? A. các bạn học sinh B. bạn Sơn C. học sinh và giáo viên Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì? A. Học sinh cần chịu khó làm bài. B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ. C. Học sinh nên đi học đều.
- Câu 3: Vì sao cần đi học đều? A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt. B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý. C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi. Câu 4: Em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý? Thực hành - Luyện tập: Câu 5. Điền vào chỗ chấm: a. ch hoặc tr b. ng hay ngh ông nom .ăm sóc ày còn nhỏ, tôi thường ồi trong kính ..ọng chiều .uộng lòng bà và e bà kể chuyện .ày xưa Câu 6: Tìm trong bài đọc “Đi học đều” và ghi lại: a. 3 từ chỉ sự vật : b. 3 từ chỉ hoạt động: c. 3 từ chỉ đặc điểm: Câu 7. Thực hành viết chính tả (phụ huynh đọc cho học sinh viết) Viết chính tả bài “ Bà tôi” viết đoạn Từ Tối nào đến trên lưng (Sách Tiếng việt lớp 2 trang 69) Bà tôi
- TOÁN ÔN TẬP - ĐỀ 3 ngày 3/11/2021 Bài 1. Điền số thích hợp vào ô trống 9 9 9 9 9 9 9 9 2 3 4 5 6 7 8 9 + = 11 Bài 2. Tính 8+2= .. 8+3= . 8+8= . 8+7= . 8+4= .. 8+5= . 8+9= . 8+6= . 7+2= .. 7+3= . 7+ 8= . 7+7= . 7+4= .. 7+5= . 7+9= . 7+6= .
- Bài 3: Hộp khẩu trang của ông mua 5 chục cái. Ông cho cháu 40 cái . Hỏi ông còn lại bao nhiêu cái khẩu trang ? Phép tính: Trả lời: Ông còn lại ..cái khẩu trang. Bài 4: Tính 4 cm + 6 cm + 10 cm = .. 7 dm + 7 dm + 5 dm = 8 cm + 9 cm + 2 cm = 11 dm + 3 dm + 2 dm = . Bài 5: điề kết quả vào vòng tròn TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - ĐỀ 3 ngày 3/11/2021 Đọc bài TRÒ CHƠI CỦA BỐ Bố luôn dành cho Hường những điều ngạc nhiên. Lúc rảnh rỗi, hai bố con ngồi chơi với nhau như đôi bạn cùng tuổi. Có lần, hai bố con chơi trò chơi “ăn cỗ”. Hường đưa cái bát nhựa cho bố: - Mời bác xơi! Bố đỡ bằng hai tay hẳn hoi và nói: - Xin bác. Mời bác xơi! - Bác xơi nữa không ạ?
- - Cảm ơn bác! Tôi đủ rồi. Hai bố con cùng phá lên cười. Lát sau, hai bố con đổi cho nhau. Bố hỏi: - Bác xơi gì ạ? - Dạ, xin bác bát miến. - Đây, mời bác. Hường đưa tay ra cầm lấy cái bát nhựa. Bố bảo: - Ấy, bác phải đỡ bằng hai tay. Tôi đưa cho bác bằng hai tay cơ mà! Năm nay, bố đi công tác xa. Đến bữa ăn, nhìn hai bàn tay của Hường lễ phép đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. Mẹ nghĩ, Hường không biết rằng ngay trong trò chơi ấy, bố đã dạy con một nết ngoan. (Theo Phong Thu) Bài đọc có ..câu Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: Hai bố con chơi trò gì? A. bán hàng B. nu na nu nống C. ăn cỗ Câu 2 : Hường đưa bát nhựa bố đã làm gì? A. đỡ bát bằng hai tay B. đỡ bát bằng một tay C. cầm bát Câu 3: Những câu nào dưới đây thể hiện thái độ lịch sự? A. Cho tôi xin bát miến. C. Dạ !Xin bác bát miến ạ! B. Đưa tôi bát miến. Câu 4: Em thấy bạn Hường có điểm gì đáng khen? . Thực hành - Luyện tập: Câu 5: Viết câu ứng với nội dung mỗi tranh:
- Câu 6: Xếp các từ sau đây vào ô thích hợp: giơ tay, mơn mởn, xanh lá, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, vàng tươi, tròn xoe Các từ chỉ hoạt động: Các từ chỉ đặc điểm ............................................................................................. ............................................................................................... ............................................................................................. ............................................................................................... ............................................................................................. ............................................................................................... Câu 7: Thực hành viết chính tả (phụ huynh đọc cho học sinh viết) Viết chính tả bài “ Điều ước” viết (từ Nói xong đến thật tốt) (Sách Tiếng việt lớp 2 trang 80) Điều ước
- TOÁN ÔN TẬP - ĐỀ 4 ngày 4/11/2021 Bài 1: điền kết quả vào chỗ chấm 11-2= 12-3= 13-4= 14-5= 15-6= 15-7= 15-8= 15- 9 = 11- 3 = ... 12- 4 = ... 13- 5 = ... 14- 6 = ... 15- 7 = ... 15- 8 = ... 15- 9 = ... 11- 4 = ... 12- 5 = ... 13- 6 = ... 14- 7 = ... 15- 8 = ... 15- 9 = ... 11- 5 = ... 12- 6 = ... 13- 7 = ... 14- 8 = ... 15- 9 = ... 11- 6 = ... 12- 7 = ... 13- 8 = ... 14- 9 = ... 11- 7 = ... 12- 8 = ... 13- 9 = ... 11- 8 = ... 12- 9 = ... 11- 9 = ... Bài 2: Điền số vào chỗ chấm rồi tính: a) 8 + 3 = 8 + 2 + = ..+ ....=....... b) 8 + 5 = 8 + 2 + .= ..+ ....=....... c) 8 + 6 = 8 + + .= ..+ ....=....... d) 8 + 7 = 8 + + ..= ..+ ....=....... e) 8 + 8 = 8 + + ..= ..+ ....=....... g) 8 + 9 = 8 + .+ ..= ..+ ....=....... Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống: 7 + .. = 13 . + 8 = 12 6 + . = 15 + 9 = 16
- Bài 4: Nối phép tính với kết quả đúng TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - ĐỀ 4 ngày 4/11/2021 Đọc bài: MỘT GIỜ HỌC Thủy giáo nói: “Chúng ta cần học cách giao tiếp tự tin. Vì thế hôm nay chúng ta sẽ tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích.”. Quang được mời lên nói đầu tiên. Cậu lúng túng, đỏ mặt. Quang cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì dễ, nhưng nói trước cả lớp thì sao mà khó thế. Thầy bảo: “Sáng nay ngủ dậy, em đã làm gì ? Em cố nhớ xem.". Quang ngập ngừng, vừa nói vừa gãi đầu: “Em...". Thầy giáo nhắc: “Rổi gì nữa?. Quang lại gãi đầu: “A... Ờ... Em ngủ dậy”. Và cậu nói tiếp: “Rồi... Ở...”. Thầy giáo mỉm cười, kiên nhẫn nghe Quang nói, Thầy bảo: “Thế là được rồi đấy!”. Nhưng Quang chưa chịu về chỗ. Bỗng câu nói to: “Rồi sau đó... Ở... à...". Quang thở mạnh một hơi rồi nói tiếp: “Mẹ... ở... bảo: Con đánh răng đi. Thế là em định răng.”. Thầy giáo vỗ tay. Cả lớp vỗ tay theo. Cuối cùng, Quang nói với giọng rất tự tin: “Sau đó bố đưa em đi học.”. Thầy giāo vỗ tay. Các bạn vỗ tay theo. Quang cũng vỗ tay. Cả lớp tràn ngập tiếng vỗ tay. (Phỏng theo Tốt-tô-chan, cô bé bên cửa sổ) Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
- Bài đọc có ..câu II. cầu: 1. Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp làm gì? A. Hát B. Thảo luận nhóm C. Nói về điều mình thích D. Ngồi chơi 2. Lúc đầu Quang thế nào ? A. Say sưa nói về điều mình thích B. Tự tin C. Lúng túng 3. Điều gì đã khiến Quang tự tin ? : A. Thầy giáo treo thưởng . B. Thầy và các bạn động viên, cổ vũ Quang C. Quang vốn đã luôn tự tin. 4. Em hãy viết về 2 điều em thích . Thực hành - Luyện tập: Câu 5: Điền g hay gh vào chỗ chấm: - Lên thác xuống ềnh - Áo ấm đi đêm - ..an cóc tía - .i lòng tạc dạ - Nhiễu điều phủ lấy giá .ương Câu 6: Chọn vần trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo từ: a. (au/ âu) r muống.; con tr .; l nhà ; đoàn t ..; thi đ . b. (ac/ăc) rang l .; b cầu; m áo.; đánh gi Câu 7. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu xanh lá mạ, hai mắt đen lay láy. Câu 8. Thực hành viết chính tả (phụ huynh có thể đọc cho học sinh viết) Viết chính tả bài “ Bà nội, bà ngoại ” viết 2 khổ thơ cuối (Sách Tiếng việt lớp 2 trang 66) Bà nội, bà ngoại
- TOÁN ÔN TẬP - ĐỀ 5 ngày 5/11/2021 Bài 1: Tính (theo mẫu) 11 – 5 = 11 – 1 – 4= 10 – 4 = 6 11 – 3 = .. . 11 – 7 = .. 11 – 4 = . 11 – 8 = 11 – 9 = ... 11 – 6 = ... 11 – 2 = ... Bài 2: Tính nhẩm: 8 + 3 = 8 + 4 = 8 + 5= 8 + 7= 8 + 8= 8 + 6= Bài 3: Nối phép tính với kết quả đúng
- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - ĐỀ 5 ngày 5/11/2021 Đọc bài: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN Tôi là chữ A. Từ lâu, tôi đã nổi tiếng. Hễ nhắc đến tên tôi, ai cũng biết. Khi vui sướng quá, người ta thường reo lên tên tôi. Khi ngạc nhiên, sửng sốt, người ta cũng gọi tên tôi. Tôi đứng đầu bảng chữ cái tiếng Việt. Trong bảng chữ cái của nhiều nước, tôi cũng được người ta trân trọng xếp ở đầu hàng. Hằng năm, cứ đến ngày khai trường, rất nhiều trẻ em làm quen với tôi trước tiên. Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng, nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với gì điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn chữ A không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi còn cần nhờ đến các bạn B, C, D, D, E,... Chúng tôi luôn ở bên nhau và cần có nhau trên những trang sách. Các bạn nhỏ hãy gặp chúng tôi hằng ngày nhé! (Theo Trần Hoài Dương) Bài đọc có ..câu Bài đọc có .................đoạn Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
- Cầu 1: Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào? A. Đứng đầu B. Đứng giữa C. Đứng cuối Câu 2. Chữ A mơ ước điều gì ? A. Được cô giáo khen. B. Tự mình làm ra một cuốn sách. C. Có thật nhiều tiền. Câu 3. Chữ A nhận ra điều gì ? A. Một mình chữ A không thể nói được gì cả. . B. Chữ A có thể tự làm một cuốn sách. C. Chữ A là chữ tuyệt vời nhất.. Câu 4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? vì sao chúng ta cần chăm đọc sách ? Thực hành - Luyện tập: Câu 5: Điền vào chỗ chấm: a) Điền g/gh thích hợp vào chỗ chấm: cái .....ế . é thăm lúa .ạo b) ay hay ây máy b .... b ong thợ x .. c) an hay ang đ gà màu v .. buôn b .. Câu 6. Viết từ ngữ chỉ hoạt động phù hợp với hình vẽ: .. ..

