Bài giảng môn Địa lí 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 20: Sinh vật và sự phân bố các đới thiên nhiên. Rừng nhiệt đới
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Địa lí 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 20: Sinh vật và sự phân bố các đới thiên nhiên. Rừng nhiệt đới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_dia_li_6_sach_chan_troi_sang_tao_bai_20_sinh_v.pptx
Nội dung text: Bài giảng môn Địa lí 6 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 20: Sinh vật và sự phân bố các đới thiên nhiên. Rừng nhiệt đới
- Các cơ thể sống tồn tại và phát triển ở các môi trường khác nhau đã tạo nên sự khác biệt, tính đa dạng của sinh vật trên Trái Đất. Vậy sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất biểu hiện như thế nào?
- BÀI 20: SINH VẬT VÀ SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN. RỪNG NHIỆT ĐỚI Sự đa dạng của thế giới I sinh vật II Các đới thiên nhiên trên thế giới Rừng nhiệt đới III
- BÀI 20: SINH VẬT VÀ SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN. RỪNG NHIỆT ĐỚI I. Sự đa dạng của thế giới sinh vật
- THẢO LUẬN NHÓM (3 phút) Đọc thông tin mục 1 và quan sát hình 20.1, 20.2 trong SGK, thảo luận theo nhóm : Hãy cho ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và đại dương mà em biết?
- Đọc thông tin mục 1 và quan sát hình 20.1, 20.2 trong SGK, thảo luận theo nhóm : Hãy cho ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và đại dương mà em biết? - Ở lục địa có đa dạng các thảm thực vật như các loại rừng, rừng nhiệt đới, rừng lá kim, .. Các loại động vật sinh sống cũng cực kì phong phú, đa dạng có động vật sinh sống ở rừng cũng có động vật sinh sống ở các hoang mạc. Rất nhiều loài động vật khác nhau sinh sống trên lục địa. Các loài này có kích thước, chủng loại và số lượng khác nhau. Một số loài như : Hổ, báo, voi, cáo, gấu, chuột, chim, ếch, rắn, mèo, bò cạp.... - Ở đại dương có rất nhiều loài cá, tôm, cua, rùa, tảo biển,... sinh sống dưới đại dương.
- Rừng lá kim Thảo nguyên Rừng nhiệt đới Xavan
- BÀI 20: SINH VẬT VÀ SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN. RỪNG NHIỆT ĐỚI I. Sự đa dạng của thế giới sinh vật 1. Thực vật - Khí hậu có vai trò chủ yếu trong sự hình thành các thảm thực vật. - Hiện có gần 300.000 loài thực vật đã được xác định trên thế giới.
- 2. Động vật THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI (5 phút) Đọc thông tin mục 2 và quan sát hình 20.2 trong SGK, thảo luận hoàn thành phiếu học tập: Môi trường Động vật sống Trên cạn Hươu cao cổ, voi, gấu trắng, ngựa, Dưới nước Cá heo, rùa, cá mập, tôm, cua .
- BÀI 20: SINH VẬT VÀ SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN. RỪNG NHIỆT ĐỚI I. Sự đa dạng của thế giới sinh vật 1. Thực vật 2. Động vật - Phân bố khắp các môi trường, từ lục địa ở độ cao 8000m đến độ sâu 11 000m ở đại dương - Theo thống kê hiện có khoảng 1,5 triệu loài động vật được biết đến trên thế giới.
- BÀI 20: SINH VẬT VÀ SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN. RỪNG NHIỆT ĐỚI II. Các đới thiên nhiên trên thế giới
- II. Các đới thiên nhiên trên thế giới 1. Quan sát lược đồ hình 20.3, em hãy kể tên và xác định các đới thiên nhiên trên thế giới. 2. Dựa vào lược đồ hình 20.3 và thông tin SGK, hãy nêu đặc điểm của đới nóng, đới ôn hòa, đới lạnh về Phạm vi; Khí hậu; Thực vật; Động vật 3. Liệt kê các đới thiên nhiên theo châu lục. Châu lục Đới thiên nhiên
- 1. Quan sát lược đồ hình 20.3, em hãy kể tên và xác định các đới thiên nhiên trên thế giới.
- 2. Dựa vào lược đồ hình 20.3 và thông tin SGK, hãy nêu đặc điểm của đới nóng, đới ôn hòa, đới lạnh về: Phạm vi; Khí hậu; Thực vật; Động vật. Đới khí hậu Đới nóng Đới ôn hòa Đới lạnh Phạm vi Trải dài giữa hai chí Nằm giữa đới nóng và đới Trong khoảng từ vòng tuyến thành một vành đai lạnh khoảng giữa hai chí cực về phía hai cực liên tục bao quanh Trái tuyến đến hai vòng cực Đất Khí hậu Quanh năm nóng, nhiệt Mang tính chất trung Khắc nghiệt. Quanh độ cao, chế độ mưa khác gian giữa đới nóng và năm lạnh, nhiệt độ nhau tùy khu vực lạnh, thời tiết hay thay trung bình và lượng đổi thất thường. mưa rất thấp. Thực vật Phong phú, đa dạng: Thay đổi từ Tây sang Nghèo nàn, chủ yếu là rừng mưa nhiệt đới, rừng Đông (Rừng taiga, cây cây thấp, lùn xen với nhiệt đới gió mùa, xa hỗn hợp, rừng lá cứng, rêu, địa y. van,... thảo nguyên,...) Động vật Phong phú và đa dạng Hươu, cáo, chó sói, các Gấu trắng, hải cẩu, cá loài gặm nhắm, voi, .
- BÀI 20: SINH VẬT VÀ SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN. RỪNG NHIỆT ĐỚI II. Các đới thiên nhiên trên thế giới - Đới nóng: Nằm giữa hai chí tuyến thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất. - Hai đới ôn hòa: Khoảng đến B và 푵 đến 퐍 - Hai đới lạnh: Khoảng đến cực Bắc và 푵 đến cực Nam. HS đọc thêm phần: Em có biết.
- BÀI 20: SINH VẬT VÀ SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN. RỪNG NHIỆT ĐỚI III. Rừng nhiệt đới
- III. Rừng nhiệt đới 1. Điều kiện khí hậu ở vùng nhiệt đới như thế nào? 2. Có những kiểu rừng chính nào ở vùng nhiệt đới? 3. Dựa vào hình 20.4, em hãy nhận xét về các tầng cây của rừng mưa nhiệt đới.
- III. Rừng nhiệt đới 1.Điều kiện khí hậu ở vùng nhiệt đới. - Khí hậu nhiệt đới đặc trưng bởi nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có 1 thời kì khô hạn kéo dài, Tuy nóng quanh năm, nhưng vẫn có sự thay đổi theo mùa. - Thường có hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Mưa tập trung vào mùa mưa. Lượng mưa thay đổi từ xích đạo về chí tuyến.
- III. Rừng nhiệt đới 2. Có những kiểu rừng chính nào ở vùng nhiệt đới? - Rừng nhiệt đới. - Rừng nhiệt đới gió mùa. - Rừng mưa nhiệt đới. - Rừng xen cây rụng lá.
- III. Rừng nhiệt đới 3. Dựa vào hình 20.4, em hãy nhận xét về các tầng cây của rừng mưa nhiệt đới. Rừng mưa nhiệt đới được chia làm các tầng khác nhau, hay còn gọi là lớp, với thảm thực vật được cấu tạo thành một mô hình chiều dọc thẳng đứng từ mặt đất đến tán rừng: tầng cỏ quyết, tầng cây bụi, tầng cây gỗ cao trung bình từ 10-20m, tầng cây gỗ cao từ 30-40m. tầng cây vượt tán có độ cao từ 40m trở lên. Mỗi tầng ba gồm các loài động, thực vật khác nhau thích nghi với điều kiện sống ở riêng tầng đó.
- III. Rừng nhiệt đới THẢO LUẬN NHÓM (5 phút) Đọc thông tin mục III trong SGK, thảo luận hoàn thành phiếu học tập: Rừng nhiệt đới Phân bố Nhiệt độ TB Lượng mưa TB Động vật Thực vật Sự khác nhau của rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa:

