Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)

doc 9 trang vuhoai 11/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2021_20.doc

Nội dung text: Bài tập ôn tập Toán & Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Hòa Thịnh A (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH HÒA TỊNH A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT Lớp : Hai/ ... Năm học : 2021 – 2022 Họ tên HS:............................................ Kết quả bài làm (Tuần 15 ) Nhận xét của giáo viên: I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng : Học sinh đọc trong sách giáo khoa bài tập đọc: Bạn mới ( trang 125) 2. Đọc hiểu : Đọc thầm và làm bài tập A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Kim có mấy người bạn mới ? Đó là ai ? A. 2 người: Sa Li, Li Sa . B. 1 người : Vừ . C. 2 người : Vừ, Tày . D. 2 người : Sa Li, Vừ . Câu 2: Bạn Sa Li mặc trang phục như thế nào? A. mặc chiếc áo dài màu hồng phấn , trên áo có 2 dải lụa trang trí hoa văn: một dải thắt ngang lưng, một dải chéo qua vai. B. mặc chiếc áo dài màu hồng phấn , có điểm hàng khuy vải. C. mặc áo chàm, có dải lụa thắt ngang lưng. D. mặc áo dài màu hồng có hoa văn nổi bật. Câu 3: Những từ ngữ tả hình dáng của bạn Vừ. ?
  2. A. vóc dáng mảnh mai, nước da đỏ hồng, mắt hơi xếch. B. vóc dáng khỏe mạnh, nước da đỏ hồng, mắt hơi xếch. C. vóc dáng khỏe mạnh, nước da màu mật ong, mắt hơi xếch. D. vóc dáng khỏe mạnh, nước da đỏ hồng, mắt rất to. Câu 4: Vì sao Kim thích trò chuyện với hai người bạn mới? A. vì mỗi bạn giúp Kim biết thêm bao điều mới lạ. B. vì mỗi bạn giúp Kim biết thêm nhiều thứ tiếng. C. vì mỗi bạn giúp Kim biết thêm bao điều thú vị. D. vì mỗi bạn giúp Kim biết rất nhiều cái hay. B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 5: Tìm một số từ chỉ đồ dùng học tập của em Câu 6: Đặt và trả lời câu hỏi về công dụng của các đồ dùng học tập mà em vừa tìm được ở bài tập trên. M: Cây thước dùng để làm gì? Cây thước dùng để kẻ. .. . .
  3. Câu 7: Gạch dưới từ ngữ trả lời câu hỏi làm gì? trong các câu dưới đây a/ Kim trò chuyện với hai người bạn mới. b/ Các bạn ngồi đọc sách trên xích đu. II. KIỂM TRA VIẾT Chính tả (Nghe- viết) Phụ huynh đọc cho học sinh viết, bài: Mỗi người một vẻ (Sách TV 2 trang 126) HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI TUẦN 15 TIẾNG VIỆT Năm học: 2021 -2022 I.KIỂM TRA ĐỌC: 1. Đọc thành tiếng: 2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
  4. 1 2 3 4 D A B C Câu 5: Bút mực , thước . Câu 6 : Cây thước dùng để làm gì? Cục gôm dùng để làm gì? Cây thước dùng để kẻ. Cục gôm dùng để tẩy. Câu 7: a/ Kim trò chuyện với hai người bạn mới. b/ Các bạn ngồi đọc sách trên xích đu. II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm ) 1. Chính tả : - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, trình bày sạch đẹp : 10 điểm - Viết sai các phụ âm đầu, vần , âm cuối mỗi chữ trừ 1 điểm - Chữ viết không đúng cỡ chữ, bài viết dơ trừ 0,5 điểm Lưu ý: Học sinh viết sai nhiều lần những chữ lặp lại trong bài tính 1 lần lỗi
  5. TRƯỜNG TH HÒA TỊNH A ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TOÁN Lớp : Hai/ ... Năm học : 2021 – 2022 Họ tên HS:.......................................... Kết quả bài làm (Tuần 15) Nhận xét của giáo viên: Bài 1: Biểu đồ sau biểu thị số quả được bác Hoa đem bán: Loại quả Táo Cam Lê a) Số? Có quả táo. Có quả cam. Có quả lê. b) Quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau: + Loại quả nào được bác Hoa đem bán nhiều nhất? + Loại quả nào được bác Hoa đem bán ít nhất? + Bác Hoa đem bán tất cả bao nhiêu quả? Bài 2: Tìm hiểu về các con vật: a/ +Thu thập Dưới đây là số con vật có trong sở thú
  6. + Phân loại Số? Các con vật trong sở thú gồm loại con vật. + Kiểm đếm Số? Có con ngựa vằn. Có con chim cánh cụt. Có con voi. Có con gấu trúc. Có con hổ. b/ Viết dấu x vào bảng dưới đây để thể hiện số động vật trong sở thú ((Mỗi dấu x thể hiện một con vật) Con ngựa vằn Con chim cánh cụt Con voi Con gấu trúc Con hổ c/ Quan sát bảng ở câu b và trả lời các câu hỏi dưới đây: + Con vật nào nhiều nhất trong sở thú? + Con vật nào ít nhất trong sở thú? + Trong sở thú có tất cả bao nhiêu con vật? Bài 3: Đúng ghi Đ và sai ghi S vào mỗi câu dưới đây:
  7. a) Một ngày có 12 giờ. ☐ b) Buổi sáng: từ 1 giờ đến 10 giờ. ☐ c) Buổi trưa: từ 11 giờ đến 14 giờ. ☐ d) Buổi tối từ 19 giờ đến 21 giờ. ☐ e) Buổi đêm từ 22 giờ đến 24 giờ. ☐ Bài 4: Quan sát hình ảnh về các hoạt động của mọi người trong một ngày và hoàn thành các câu sau: Bác Hùng thức dậy lúc .. giờ sáng. Bác Hoa ăn sáng lúc .. giờ sáng. Các bạn Hoa, Lan, Minh, Hiệp đi bơi lúc . giờ chiều.
  8. TRƯỜNG TH HÒA TỊNH A HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI ÔN TẬP TUẦN 15 MÔN: TOÁN LỚP 2 Bài 1: a) Có 6 quả táo. Có 4 quả cam. Có 7 quả lê. b) + Loại quả được bác Hoa đem bán nhiều nhất là quả lê. + Loại quả được bác Hoa đem bán ít nhất là quả cam. + Có 6 + 4 + 7 = 17 Bác Hoa đem bán tất cả 17 quả. Bài 2: a) + Phân loại Các con vật trong sở thú gồm 5 loại con vật. + Kiểm đếm Có 3 con ngựa vằn. Có 4 con chim cánh cụt. Có 3 con voi. Có 4 con gấu trúc. Có 6 con hổ. b) Con ngựa vằn x x x Con chim cánh x x x x cụt Con voi x x x Con gấu trúc x x x x Con hổ x x x x x x c) + Con hổ nhiều nhất trong sở thú. + Con ngựa vằn và con voi ít nhất trong sở thú. + Có 3 + 4 + 3 + 4 + 6 = 20 Trong sở thú có tất cả 20 con vật. Bài 3: a) Một ngày có 12 giờ. Sai b) Buổi sáng: từ 1 giờ đến 10 giờ. Đúng c) Buổi trưa: từ 11 giờ đến 14 giờ. Sai d) Buổi tối từ 19 giờ đến 21 giờ. Đúng
  9. e) Buổi đêm từ 22 giờ đến 24 giờ. Đúng Bài 4: Bác Hùng thức dậy lúc 7 giờ sáng. Bạn Hoa ăn sáng lúc 8 giờ sáng. Các bạn Hoa, Lan, Minh, Hiệp đi bơi lúc 6 giờ chiều.