Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 - Chủ đề 3: Cấu tạo của trái đất. Vỏ trái đất (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 - Chủ đề 3: Cấu tạo của trái đất. Vỏ trái đất (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_mon_dia_li_6_chu_de_3_cau_tao_cua_trai_dat_vo.doc
Nội dung text: Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 - Chủ đề 3: Cấu tạo của trái đất. Vỏ trái đất (Có đáp án)
- Chủ đề 3. CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT- VỎ TRÁI ĐẤT A. TRẮC NGHIỆM: Câu 1. Độ dày của lớp vỏ Trái Đất là A. từ 5-70 km. B. trên 1000 km C. trên 3000 km. D. gần 3000 km. Câu 2. Trạng thái lớp vỏ Trái Đất là A. rắn chắc. B. quánh dẽo. C. quánh dẽo đến lỏng. D. lỏng ở ngoài, rắn ở trong. Câu 3. Nhiệt độ của lớp vỏ Trái Đất là A. trên 10000C. B. không quá 10000C. C. từ 1500 đến 47000C D. vào khoảng 50000C . Câu 4. Lớp manti của Trái Đất có độ dày A. từ 5-70 km. B. từ 70-3000 km. C. gần 3000 km. D. từ 300-1000 km. Câu 5. Trạng thái lớp manti của Trái Đất là A. quánh dẽo. B. rắn chắc. C. lỏng ở ngoài, rắn ở trong. D. từ quánh dẽo đến rắn. Câu 6. Nhiệt độ lớp manti của Trái Đất là A. từ 0 đến 10000C. B. từ 1500 đến 37000C. C. từ 1500 đến 50000C D. khoảng 50000C . Câu 7. Độ dày lớp lõi của Trái Đất là A. từ 5-70 km. B. gần 1500 km. C. gần 3000 km. D. trên 3000 km. Câu 8. Trạng thái lớp lõi của Trái Đất là A. quánh dẽo. B. rắn chắc. C. từ lỏng đến rắn.
- D. quánh dẽo đến rắn. Câu 9. Nhiệt độ lớp lõi Trái Đất A. từ 0 đến 10000C. B. từ 1500 đến 37000C. C. từ 1500 đến 50000C D. cao nhất khoảng 50000C. Câu 10. Hiện tượng nào sau đây do nội lực gây ra? A. Núi lửa. B. Bào mòn. C. Xâm thực. D. Phong hóa. Câu 11. Hiện tượng lớp vỏ Trái Đất bị rung chuyển với nhiều cường độ khác nhau và diễn ra trong trời gian ngắn là A. núi lửa. B. động đất. C. xâm thực. D. phong hóa. Câu 12. Thang đo cường độ động đất phổ biến hiện nay là thang A. 0C. B. mm. C. Richte. D. %. Câu 13. Đồng bằng có độ cao A. dưới 200m so với mực nước biển. B. không quá 200m so với xung quanh. C. dưới 500m so với mực nước biển. B. không quá 500m so với xung quanh. Câu 14. Cao nguyên có độ cao A. dưới 200m so với mực nước biển. B. không quá 200m so với xung quanh. C. trên 500m so với mực nước biển. B. không quá 500m so với xung quanh. Câu 15. Núi có độ cao A. dưới 200m so với mực nước biển. B. không quá 200m so với xung quanh. C. trên 500m so với mực nước biển. B. không quá 500m so với xung quanh. Câu 16. Đồi có độ cao A. dưới 200m so với mực nước biển.
- B. không quá 200m so với xung quanh. C. dưới 500m so với mực nước biển. B. không quá 500m so với xung quanh. Câu 17. Nhô cao so với xung quanh, đỉnh tròn, sườn thoải là đặc điểm chính của dạng địa hình nào? A. Núi. B. Đồi. C. Cao nguyên. B. Đồng bằng. Câu 18. Vùng đất tương đối rộng lớn, bề mặt khá bằng phẳng, sườn dốc, chia tách với các vùng xung quanh là đặc điểm chính của dạng địa hình nào? A. Núi. B. Đồi. C. Cao nguyên. D. Đồng bằng. Câu 19. Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, độ dốc nhỏ là đặc điểm chính của dạng địa hình nào? A. Núi. B. Đồi. C. Cao nguyên. B. Đồng bằng. Câu 20. Các dạng địa hình nào có độ cao trên 500m so với mực nước biển? A. Núi và cao nguyên. B. Đồi và dồng bằng. C. Núi và đồng bằng. B. Cao nguyên và đồi. Câu 21. Khoáng sản nào sao đây là kháng sản năng lượng? A. Than đá, dầu mỏ, khí đốt. B. Sắt, đồng, chì, kẽm. C. Mangan. B. Cao nguyên và đồi. B. TỰ LUẬN Câu 1. Cấu tạo bên trong của Trái Câu 1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: - Lớp Đất gồm mấy lớp? Là những lớp ngoài cùng là vỏ Trái Đất. nào?(nhận biết) - Lớp ở giữa là lớp manti (trung gian). - Trong cùng là lõi. Câu 2. Lớp manti của Trái Đất có Câu 2. Lớp manti có độ dày gần 3000 km, trạng thái từ cấu tạo như thế nào? (nhận biết) quánh dẻo đến rắn, nhiệt độ khoảng 1500 0 C đến 37000 C.
- Câu 3. Lớp lõi Trái Đất có cấu tạo Câu 3. Lõi Trái Đất có độ dày trên 3000 km, trạng thái như thế nào?(nhận biết) từ lỏng đến rắn , nhiệt độ cao nhất khoảng 50000 C. Câu 4. Trình bày cấu tạo của lớp vỏ Câu 4. Trái Đất. Nêu vai trò của nó đối với đời sống và hoạt động của con - Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất : người. + Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng Trái Đất, (hiểu) mỏng (độ dày dao động từ 5km ở đại dương đến 70km ở lục địa) + Vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau. - Vai trò: là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác (không khí, nước, sinh vật,...) và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người. Câu 5. Thế nào là quá trình nội Câu 5. - Quá trình nội sinh diễn ra ở bên trong Trái sinh? Nêu những tác động của nội Đất, có tác động nén ép làm cho các lớp đá bị uốn nếp, sinh đến địa hình trên bề mặt Trái đứt gãy hoặc đẩy các vật chất nóng chảy ở dưới sâu ra Đất. (hiểu) ngoài mặt đất. - Tác động của nội sinh tới địa hình: có nơi được nâng cao hình thành các dãy núi, có nơi bị hạ thấp... làm cho địa hình gồ ghề. Câu 6. Thế nào là quá trình ngoại Câu 6. lực? Nêu những tác động của ngoại lực đến địa hình trên bề mặt Trái - Ngoại sinh là quá trình diễn ra ở bên ngoài, trên bề Đất. (hiểu) mặt Trái Đất, chủ yếu gồm có hai quá trình: quá trình phong hoá các loại đá và quá trình xâm thực (do nước chảy, do gió...). - Do tác động của các yếu tố ngoại sinh như: nhiệt độ, gió, mưa, nước chảy,... làm cho địa hình bằng phẳng hơn. Câu 7. Thế nào là hiện tượng động Câu 7. đất? Nêu tác hại của động đất. - Động đất là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị nhận biết - thông hiểu rung chuyển do những chuyển động trong lòng Trái Đất. - Những trận động đất lớn làm cho nhà cửa, đường sá, cầu cống... bị phá hủy và làm nhiều người chết. Câu 8. Thế nào là hiện tượng núi Câu 8. lửa? Nêu tác hại của núi lửa. - Núi lửa là hình thức phun trào mácma ở dưới sâu lên nhận biết-thông hiểu mặt đất. Trên thế giới có rất nhiều núi lửa, có những
- núi lửa tắt hoặc đang hoạt động. - Tác hại của núi lửa: Núi lửa phun thường gây tác hại cho vùng lận cận. Tro bụi và dung nham của núi lửa có thể vùi lấp các thành thị, làng mạc, ruộng nương... Câu 9. Núi là gì? Nêu các đặc điểm Câu 9. của núi. nhận biết - Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bề mặt đất. - Núi thường có độ cao trên 500m so với mực nước biển, - Có đỉnh núi, sườn núi và chân núi. Câu 10. Đồng bằng là gì? Nêu các Câu 10. đặc điểm của đồng bằng?nhận biết - Đồng bằng là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng. Độ dốc nhỏ. - Đồng bằng thường có độ cao dưới 200 m so với mực nước biển. Câu 11. Hãy nêu ý nghĩa của bình Câu 11. nguyên đối với sản xuất nông nghiệp? thông hiểu - Đồng bằng có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng nên thường thuận lợi cho con người sinh sống và sản xuất nông nghiệp. - Những bình nguyên (đồng bằng) do phù sa bồi tụ thuận lợi cho tưới tiêu, gieo trồng các loại cây lương thực, thực phẩm. Đây là những vùng nông nghiệp trù phú, dân cư đông đúc. Câu 12. Cao nguyên là gì? Nêu các Câu 12. Cao nguyên là dạng địa hình thường có độ cao đặc điểm của cao nguyên. 500 mso với mực nước biển. Có bề mặt tương đối bằng nhận biết phẳng, có sườn dốc, chia tách với các vùng xung quanh. Câu 13. Hãy nêu ý nghĩa của cao Câu 13. Cao nguyên có địa hình tương đối bằng phẳng nguyên đối với sản xuất nông nên thuận lợi cho canh tác nông nghiệp. Nhiều cao nghiệp. Cho ví dụ nguyên hình thành từ dung nham núi lửa, có đất ba dan thông hiểu-vận dụng tốt, rất thích hợp với trồng cây công nghiệp và có nhiều đồng cỏ thuận lợi chăn nuôi gia súc. Điển hình ở Việt Nam là vùng Tây Nguyên. Câu 14. Hãy cho biết thế nào Câu 14. khoáng sản và mỏ khoáng sản? thông hiểu - Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác, sử dụng gọi là khoáng sản. - Những nơi tập trung khoáng sản thì gọi là mỏ khoáng

