Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 - Chủ đề 4: Khí hậu và biến đổi khí quyển (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 - Chủ đề 4: Khí hậu và biến đổi khí quyển (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_mon_dia_li_6_chu_de_4_khi_hau_va_bien_doi_khi.docx
Nội dung text: Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 - Chủ đề 4: Khí hậu và biến đổi khí quyển (Có đáp án)
- Chủ đề 4. KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU A. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Tầng không khí ở sát mặt đất đến độ cao khoảng 16km là tầng A. đối lưu. B. bình lưu. C. hoàn lưu. D. trung lưu. Câu 2. Đặc điểm nào sau đây là của tầng đối lưu? A. Ở độ cao từ 16 đến hơn 50 km. B. Có lớp ôdôn. C. Không khí chuyển động theo chiều ngang. D. Từ sát mặt đất đến độ cao 16 km. Câu 3. Lớp ôdôn nằm ở tầng nào của khí quyển A. đối lưu. B. bình lưu. C. Đối lưu và bình lưu. D. Các tầng cao của khí quyển. Câu 4. Trong các thành phần của không khí, khí Ôxi chiếm A. 1%. B. 78%. C. 10%. D. 21%
- Câu 5. Trong các thành phần của không khí, thành phần chiếm tỉ trọng lớn nhất là A. khí Ôxi. B. hơi nước . C. khí Nitơ. D. các khí khác. Câu 6. Trong các thành phần của không khí, khí cacbonic, hơi nước và các khí khác chiếm A. 1%. B. 78%. C. 10%. D. 21% Câu 7. Thành phần trong không khí cần thiết cho sự cháy và hô hấp của động vật là A. khí Ôxi. B. hơi nước. C. khí Nitơ. D. các khí khác. Câu 8. Thành phần nào là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sương, ? A. khí Ôxi. B. hơi nước. C. khí Nitơ. D. các khí khác.
- Câu 9. Không khí có trọng lượng, tạo ra một sức ép lên bề mặt Trái Đất gọi là gì? A. Nhiệt độ không khí. B. Độ ẩm không khí. C. Độ nóng, lạnh của không khí. D. Khí áp. Câu 10. Đơn vị thường được dùng để đo khí áp là A. milimet (mm) hoặc miliba (mb). B. milimet thủy ngân (mmHg) hoặc miliba (mb). C. độ C (0C) hoặc milimet (mm). D. độ C (0C) hoặc milimet thủy ngân (mmHg). Câu 11. Dụng cụ để đo khí áp là A. Nnhiệt kế. B. khí áp kế. C. ẩm kế. D. vũ kế. Câu 12. Gió là sự chuyển động của không khí từ A. 300B-N về hai cực. B. hai vòng cực về hai cực. C. Xích đạo về hai cực. D. nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp. Câu 13. Gió mậu dịch là gió thổi thường xuyên từ
- A. 300B-N về hai cực. B. hai vòng cực về hai cực. C. Xích đạo về hai cực. D. 300B-N về Xích đạo. Câu 14. Gió Tây ôn đới là gió thổi thường xuyên từ A. 300B-N về 600B-N. B. hai vòng cực về hai cực. C. Xích đạo về hai cực. D. 300B-N về Xích đạo. Câu 15. Gió Đông Cực là gió thổi thường xuyên từ A. 300B-N về 600B-N. B. hai cực cực về hai vòng cực. C. Xích đạo về hai cực. D. 300B-N về Xích đạo. Câu 15. Vị trí của đới khí hậu nhiệt đới là A. giữa hai chí tuyến. B. từ hai chí tuyến đến hai vòng cực. C. từ hai vòng cực đến hai cực. D. giữa hai vòng cực. Câu 16. Vị trí của đới khí hậu ôn đới là A. giữa hai chí tuyến. B. từ hai chí tuyến đến hai vòng cực. C. từ hai vòng cực đến hai cực.
- D. giữa hai vòng cực. Câu 17. Vị trí của đới khí hậu nhiệt đới là A. giữa hai chí tuyến. B. từ hai chí tuyến đến hai vòng cực. C. từ hai vòng cực đến hai cực. D. giữa hai vòng cực. B. TỰ LUẬN Câu 1. Hãy nêu các thành phần của Câu 1. Không khí có các thành phần: không khí và vai trò của hơi nước trong không khí?nhận biết - Khí Nitơ ( 78%). - Khí Ôxi ( 21%). -Khí cabonic, hơi nước và các khí khác ( 1%). - Lượng hơi nước tuy nhỏ, nhưng l là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sương Câu 2. Lớp vỏ khí được chia thành Câu 2. Lớp vỏ khí được chia thành tầng đối lưu, tầng các tầng nào? nhận biết bình lưu và các tầng cao của khí quyển. Câu 3. Hãy cho biết đặc điểm chính Câu 3. Tầng đối lưu là tầng nằm gần mặt đất. Tầng đối của tầng đối lưu.nhận biết lưu luôn luôn có sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng và là nơi sinh ra các hiện tượng: mây, mưa, sấm, chớp Các hiện tượng này có ảnh hưởng lớn tới đời sống của các sinh vật sống trên Trái Đất. Nhiệt độ trong tầng đối lưu giảm dần khi lên cao. Trung bình, cứ lên cao 100 m, thì nhiệt độ lại giảm đi 0,60C. Câu 4. Khối khí nóng và lạnh hình Câu 4. thành ở đâu? Nêu tính chất của mỗi loại. - Khối khí nóng hình thành trên các vĩ độ thấp, có nhiệt
- nhận biết độ tương đối cao. - Khối khí lạnh hình thành trên các vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp. Câu 5. Khối khí đại dương và lục Câu 5. địa hình thành ở đâu? Nêu tính chất của mỗi loại. - Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có tính chất ẩm. nhận biết - Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất khô. Câu 6. Nhân tố nào ảnh hưởng đến Câu 6. Không khí thay đổi phụ thuộc vào: sự thay đổi nhiệt độ của không khí? - Vị trí gần hay xa biển. thông hiểu - Độ cao. - Vĩ độ địa lí. Câu 7. Tại sao càng xa Xích đạo, Câu 7. Ở Xích đạo, quanh năm mặt đất nhận được lượng nhiệt độ không khí càng giảm? nhiệt mặt trời lớn nên nhiệt độ không khí cao. Càng xa thông hiểu Xích đạo, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn nên nhiệt độ không khí giảm đi. Câu 8. Hãy trình bày sự phân bố các Câu 8. đai khí áp. Các đai khí áp thấp và khí áp cao nằm ở những vĩ độ nào? - Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp cao và khí áp thấp từ Xích đạo đến cực. nhận biết - thông hiểu - Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 0o và khoảng vĩ độ 60o Bắc và Nam. Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 30o Bắc, Nam và 90o Bắc, Nam (cực Bắc và Nam). Câu 9. Nêu đặc điểm của gió Mậu Câu 9. dịch Mậu dịch là loại gió thổi ở hai bên Xích đạo, theo một nhận biết. chiều, quanh năm từ khoảng các vĩ độ 30 0 Bắc và Nam về Xích đạo.
- Câu 10. Vì sao không khí có độ Câu 10. Không khí có độ ẩm vì không khí bao giờ cũng ẩm?nhận biết chứa một lượng hơi nước nhất định. Câu 11. Nhiệt độ có ảnh hưởng như Câu 11. Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi thế nào tới khả năng chứa hơi nước nước của không khí. Nhiệt độ không khí càng cao, của không khí? thông hiểu lượng hơi nước chứa được càng nhiều. Câu 3. Trình bày sự hình thành mây Câu 3. Không khí khi bốc lên cao, bị lạnh dần, không và mưa. thông hiểu khí sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây. Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa. Câu 12. Trên Trái Đất có bao nhiêu Câu 12. Trên Trái Đất có 5 đới khí hậu: đới nóng (hay đới khí hậu, đó là những đới nào? nhiệt đới), hai đới ôn hòa (hay ôn đới), hai đới lạnh nhận biết (hay hàn đới). Câu 13. Trình bày giới hạn và đặc Câu 13. điểm khí hậu đới nóng. - Đới nóng giới hạn giữa hai chí tuyến (23027'B - 23027'N). nhận biết- thông hiểu - Đặc điểm khí hậu: + Lượng nhiệt hấp thụ được nhiều nên nóng quanh năm. + Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Mậu dịch. + Lượng mưa trung bình năm từ 1000 mm đến 2000 mm. Câu 14. Trình bày giới hạn và đặc Câu 14. điểm khí hậu đới ôn hòa. - Có 2 đới ôn hòa ở khoảng từ hai chí tuyến đến hai vòng nhận biết- thông hiểu cực. - Đặc điểm khí hậu : + Lượng nhiệt nhận được trung bình, bốn mùa thể hiện rất rõ trong năm. + Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Tây ôn
- đới. + Lượng mưa trung bình năm từ 500 mm đến trên 1500 mm. Câu 15. Trình bày giới hạn và đặc Câu 15. điểm khí hậu đới lạnh.nhận biết- thông hiểu - Có 2 đới lạnh, từ hai vòng cực đến hai cực . - Đặc điểm khí hậu : + Lượng nhiệt nhận được rất thấp, lạnh giá quanh năm. + Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Đông cực. + Lượng mưa trung bình năm thường dưới 500 mm.

