Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 - Chương 5: Nước trên trái đất (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 09/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 - Chương 5: Nước trên trái đất (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxcau_hoi_on_tap_mon_dia_li_6_chuong_5_nuoc_tren_trai_dat_co_d.docx

Nội dung text: Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 - Chương 5: Nước trên trái đất (Có đáp án)

  1. CHƯƠNG 5: NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT I. TRẮC NGHIỆM MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT BIẾT Câu 1: Độ muối hay độ mặn trung bình của nước biển và đại dương là: A. 35% B. 35‰ C. 25‰ D. 25% Câu 2: Trên thế giới có mấy loại dòng biển: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 3: Sóng biển là: A. Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương B. Là dòng chuyển động trên biển và đại dương C. Là hình thức dao động dưới đáy biển sinh ra D. Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền Câu 4: Nguyên nhân sinh ra thủy triều là: A. Động đất ở đáy biển B. Núi lửa phun C. Do gió thổi D. Sức hút Mặt Trăng, Mặt Trời đối với Trái Đất Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do: A. Gió B. Động đất C. Núi lửa phun D. Thủy triều Câu 6: Lưu vực của một con sông là: A. Vùng hạ lưu của sông. B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. C. Vùng đất đai đầu nguồn. D. Chiều dài từ nguồn đến cửa sông. Câu 7: Cửa sông là nơi dòng sông chính: A. Tiếp nhận các sông nhánh B. Đổ ra biển (hồ) C. Phân nước ra cho sông phụ D. Xuất phát Câu 8: Chi lưu là: A. Lượng nước chảy ra mặt cắt ngang lòng sông B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính D. Các con sông đổ nước vào con sông chính Câu 9: Chế độ nước (thủy chế) của một con sông là: A. Sự lên xuống của nước sông trong ngày do sức hút mặt trời B. Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm C. Nhịp điểu thay đổi lưu lượng nước của con sông trong một năm D. Khả năng chứa nước của con sông đó trong một năm Câu 10: Dựa vào nguồn gốc hình thành có thể chia thành: A. Hồ vết tích của các khúc song, hồ miệng núi lửa và hồ nhân tạo
  2. B. Hồ nhân tạo và hồ nước ngọt C. Hồ miệng núi lửa và hồ nước mặn D. Hồ nước mặn và hồ nước ngọt Câu 11: Căn cứ vào tính chất của nước, có hồ: A. Hồ vết tích của các khúc sông và hồ miệng núi lửa B. Hồ nhân tạo và hồ nước ngọt C. Hồ miệng núi lửa và hồ nước mặn D. Hồ nước mặn và hồ nước ngọt Câu 12: Trên bề mặt Trái Đất đại dương chiếm gần A. 1/4 diện tích bề mặt Trái Đất. B. 2/4 diện tích bề mặt Trái Đất. C. 3/4 diện tích bề mặt Trái Đất. D. 4/4 diện tích bề mặt Trái Đất. Câu 13: Nước ngầm chiếm khoảng bao nhiêu % tổng lượng nước ngọt trên Trái Đất. A. 97% B. 68% C. 87% D. 30% HIỂU Câu 1: Độ muối trung bình của biển nước ta: A. 35‰ B. 35% C. 33‰ D. 33% Câu 2: Đâu là dòng biển lạnh trên thế giới A. Dòng biển Gơn-xtrim B. Dòng biển Bra-xin C. Dòng biển Ca-li-phóc-ni-a D. Dòng biển Đông Úc Câu 3: Nguyên nhân chính sinh ra độ muối của nước biển và đại dương là do: A. Nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra. B. Sinh vật sống trong các biển và đại dương đưa ra. C. Động đất núi lửa ngầm dưới đấy biển và đại dương sinh ra. D. Hoạt động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra. Câu 4: Hồ nhân tạo ở nước ta là: A. Hồ Tây B. Hồ Trị An C. Hồ Gươm D. Hồ Tơ Nưng Câu 5: Nguyên nhân chính hình thành hồ nước mặn là do: A. Có nhiều sinh vật phát triển trong hồ. B. Khí hậu khô hạn ít mưa, độ bốc hơi lớn. C. Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nhưng có độ bốc hơi lớn. D. Gần biển do có nước ngầm mặn. Câu 6: Các hồ móng ngựa được hình thành do: A. Sụt đất B. Núi lửa C. Băng hà D. Khúc uốn của sông Câu 7: Bán cầu Bắc lục địa chiếm tỉ lệ là A. 39,4% diện tích B. 60,6% diện tích C. 81% diện tích
  3. D. 19% diện tích Câu 8: Bán cầu Nam lục địa chiếm tỉ lệ là A. 39,4% diện tích B. 60,6% diện tích C. 81% diện tích D. 19% diện tích Câu 9: Bán cầu Nam đại dương chiếm tỉ lệ là A. 39,4% diện tích B. 60,6% diện tích C. 81% diện tích D. 19% diện tích Câu 10: Đại dương chiếm bao nhiêu % diện tích bề mặt Trái Đất A. 29,2% B. 60,6% C. 81% D. 70,8% VẬN DỤNG Câu 1: Trên Trái Đất, nước mặn chiếm bao nhiêu trong toàn bộ khối lượng nước trên Trái Đất? A. 82% B. 97,5% C. 79% D. 70% Câu 2: Có mấy loại thủy triều chính: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 3: Hợp lưu là: A. Diện tích đất đai có sông chảy qua B. Diện tích đất đai bắt nguồn của một sông C. Diện tích đất đai nơi sông thoát nước ra D. Nơi dòng chảy của 2 hay nhiều hơn các con sông gặp nhau Câu 4: Sông có tổng lượng nước chảy trong năm lớn nhất nước ta là: A. Sông Đồng Nai B. Sông Hồng C. Sông Đà D. Sông Cửu Long Câu 5: Nguồn gốc hình thành hồ Tây ở Hà Nội là A. Do con người. B. Từ miệng núi lửa đã tắt C. Do vùng đá vôi bị xâm thực D. Từ khúc sông cũ VẬN DỤNG CAO Câu 1: Tại sao biển Ban-tích có độ muối rất thấp? A. Biển rất ít mưa độ bốc hơi lớn. B. Nhiều sông đổ vào, độ bốc hơi rất lớn. C. Biển đóng băng quanh năm. D. Biển kín, có nguồn nước sông phong phú. Câu 2: Sông ngòi nước ta giàu phù sa, nguyên nhân là do: A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. B. mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn. C. trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau. D. diện tích lớn và mưa nhiều.
  4. II. TỰ LUẬN MỨC ĐỘ BIẾT Câu 1: Trình bài các thành Lớp nước bao phủ trên Trái Đất ( Thủy quyển) phần chủ yếu của thủy bao gồm: nước trong các biển, các đại dương, quyển. nước trên lục địa ( sông, hồ, băng tuyết, nước ngầm,..) và hơi nước trong khí quyển. Câu 2: Nêu khái niệm nước Nước ngầm là nước nằm dưới bề mặt đất do nước ngầm mưa, băng tuyết tan và sông hồ thấm vào mặt đất mà thành Câu 3: Trình bày khái niệm - Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn sông, kể tên các bộ phận định trên bề mặt lục địa. chính của sông? - Các bộ phận chính của sông: sông chính, phụ lưu, và chi lưu. Câu 4: Lưu lượng nước của - Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt sông là gì? ngang lòng sông, ở một địa điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. - Đơn vị tính lưu lượng nước thường là m3/s Câu 5: Hồ là gì ( KN hồ)? Hồ là một dạng địa hình trũng chứa nước , thường khép kín và không trưc tiếp thông ra biển. Câu 6: Trình bày độ muối - Độ muối của các biển và đại dương là độ mặn của biển và đại dương? của nước biển. - Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là 35%0. Câu 7: Trình bài khái niệm - Sóng là hình thức dao động tại chỗ của nước và nguyên nhân tạo ra sóng biển và đại dương. - Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ yếu là do gió. Câu 8: Trình bài khái niệm - Nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, và nguyên nhân tạo sinh ra có lúc lại rút xuống, lùi ra xa. thủy triều? - Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời đối với Trái Đất. HIỂU Câu 1: Tầm quan trọng của - Cung cấp nước cho sinh hoạt đời sông con nước ngầm người. - Nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Câu 2: Vai trò của băng hà - Băng hà nguồn cung cấp nước quan trọng cho các sông ở miền ôn đới hay các sông bắt nguồn từ
  5. núi cao. - Băng hà là nguồn dự trữ nước ngọt lớn nhất trên Trái Đất. Câu 3: Nguyên nhân của ba Nước biển và đại dương có ba sự vận động là: hình thức vận động của sóng, thủy triều và dòng biển. nước biển và đại dương? - Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ yếu là do gió. Động đất hoặc núi lửa hoạt động ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần. - Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời đối với Trái Đất. - Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ yếu là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây ôn đới Câu 4: Giải thích tại sao Độ muối của nước biển và đại dương là do nước nước biển và đại dương có sông hòa tan các loại muối từ trong lục địa đưa độ mặn ( độ muối)? ra. VẬN DỤNG Câu 1: Em hãy cho biết sông và hồ khác nhau như thế nào? Cho ví dụ? Sông Hồ - Là dòng nước chảy - Là một dạng địa tương đối ổn định trên hình trũng nước. bề mặt lục địa. - Có lưu vực xác định. - Không có diện tích - Hầu hết các dòng nhất định. sông chảy ra biển. - Thường khép kín và - Cho ví dụ: Sông không trực tiếp thông Hồng, sông Mê Công, ra biển. sông Thái Bình, sông - Ví dụ: Hồ Xuân Gianh Hương, hồ Tây, hồ Ba Bể, hồ Tơ Nưng Câu 2: Giải thích tại sao độ - Độ muối khác nhau do nguồn nước sông chảy muối của các biển và đại vào và độ bốc hơi của nước trên biển và đại dương có sự khác biệt? dương khác nhau. - Độ muối của biển và đại có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ độ thấp đến đến vùng vĩ độ cao. Câu 3: Vai trò của sông ngòi Vai trò của sông ngòi: trong đời sống sản xuất con - Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công người. nghiệp và sinh hoạt.
  6. - Xây dựng các nhà máy thủy điện. - Bồi đắp phù sa, mở rộng đồng bằng về phía biển. - Khai thác và nuôi trồng thủy sản. - Phát triển du lịch. - Xây dựng nền văn minh nhân loại. VẬN DỤNG CAO Câu 1: - Lợi ích kinh tế mà sóng, thủy triều hoặc dòng Hãy nêu những lợi ích kinh biển đem lại cho chúng ta: Sản xuất điện, nguồn tế mà sóng, thủy triều hoặc hải sản phong phú,... dòng biển đem lại cho chúng - Tại Việt Nam, con người sử dụng thủy triều, ta. Liên hệ với Việt Nam. ngư nghiệp (đánh bắt hải sản) và khoa học (nghiên cứu thủy văn), hiện nay đang nghiên cứu sản xuất phục vụ cho công nghiệp (sản xuất điện thủy triều) Câu 2: Giá trị hồ nhân tạo ở - Dự trữ nước ngọt cho sinh hoạt, sản xuất và Việt Nam? điều hòa nguồn nước sông ngòi ( Hồ Dầu Tiếng) - Sản xuất điện ( Hồ thủy điện)