Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 (Có đáp án)

docx 10 trang vuhoai 09/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxcau_hoi_on_tap_mon_dia_li_6_co_dap_an.docx

Nội dung text: Câu hỏi ôn tập môn Địa lí 6 (Có đáp án)

  1. HỆ THỐNG KIẾN THỨC PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 6 Câu 1: Độ muối hay độ mặn trung bình của nước biển và đại dương là: A. 35% B. 35‰ C. 25‰ D. 25% Câu 2: Trên thế giới có mấy loại dòng biển: Câu A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 9: Câu 3: Sóng biển là: A. Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương B. Là dòng chuyển động trên biển và đại dương C. Là hình thức dao động dưới đáy biển sinh ra D. Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền Câu 4: Nguyên nhân sinh ra thủy triều là: A. Động đất ở đáy biển B. Núi lửa phun C. Do gió thổi D. Sức hút Mặt Trăng, Mặt Trời đối với Trái Đất Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do: A. Gió B. Động đất C. Núi lửa phun D. Thủy triều Câu 6: Lưu vực của một con sông là: A. Vùng hạ lưu của sông. B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. C. Vùng đất đai đầu nguồn. D. Chiều dài từ nguồn đến cửa sông. Câu 7: Cửa sông là nơi dòng sông chính: A. Tiếp nhận các sông nhánh B. Đổ ra biển (hồ) C. Phân nước ra cho sông phụ D. Xuất phát Câu 8: Chi lưu là: A. Lượng nước chảy ra mặt cắt ngang lòng sông B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính D. Các con sông đổ nước vào con sông chính
  2. Nguyên nhân chính sinh ra độ muối của nước biển và đại dương là do: A. Nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra. B. Sinh vật sống trong các biển và đại dương đưa ra. C. Động đất núi lửa ngầm dưới đấy biển và đại dương sinh ra. D. Hoạt động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra. Câu 10: Hồ nhân tạo ở nước ta là: A. Hồ Tây B. Hồ Trị An C. Hồ Gươm D. Hồ Tơ Nưng Câu 11: Nguyên nhân chính hình thành hồ nước mặn là do: A. Có nhiều sinh vật phát triển trong hồ. B. Khí hậu khô hạn ít mưa, độ bốc hơi lớn. C. Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nhưng có độ bốc hơi lớn. D. Gần biển do có nước ngầm mặn. Câu 12: Các hồ móng ngựa được hình thành do: A. Sụt đất B. Núi lửa C. Băng hà D. Khúc uốn của sông Câu 13. Lớp đất được đặc trưng bởi A. độ phì. B. độ dày. C. chất vô cơ. D. chất hữu cơ. Câu 14. Thành phần quan trọng nhất của đất là A. nước. B. không khí. C. chất vô cơ. D. Chất hữu cơ. Câu 15. Thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất của đất là
  3. A. nước. B. không khí. C. chất vô cơ. D. Chất hữu cơ. Câu 16. Ý nào đúng khi nói về lớp đất? A. Chất vô cơ là thành phần quan trọng nhất của đất. B. Lớp đất được đặc trưng bởi lượng chất hữu cơ trong đất. C. Tỉ lệ các thành phần trong đất giống nhau ở mọi nơi. D. Tỉ lệ các thành phần trong đất thay đổi tùy theo điều kiện hình thành. Câu 17. Việc làm nào sau đây góp phần bảo vệ lớp đất?) A. Sử dụng tiết kiệm khoáng sản. B. Trồng cây, bảo vệ lớp phủ thực vật. C. Hạn chế sử dụng xăng, dầu. D. Hạn chế dùng xe máy để giảm lượng khí thải nhà kính. Câu 18. Vì sao sự phân bố của động vật ít phụ thuộc vào khí hậu? A. Do động vật có khả năng di chuyển. B. Do động vật rất đa dạng về số loài. C. Do thời tiết thay đổi theo mùa. D. Do có nguồn thức ăn dồi dào. Câu 19. Yếu tố nào ảnh hưởng rõ nhất đến sự hình thành các thảm thực vật? A. Địa hình. B. Khí hậu. C. Sông ngòi. D. Lớp đất. Câu 20. Theo thống kê, hiện nay có khoảng bao nhiêu loài thực vật đã được xác định? A. 100 000 loài. B. 200 000 loài. C. 300 000 loài.
  4. D. 400 000 loài. Câu 21. Sự phân hóa các đới thiên nhiên chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi yếu tố A. Địa hình. B. Khí hậu. C. Thực vật. D. Động vật. Câu 22. Việc làm nào sau đây góp phần bảo vệ các loài sinh vật? A. Sử dụng tiết kiệm khoáng sản. B. Bón phân, cải tạo đất. C. Hạn chế sử dụng xăng, dầu. D. Trồng và bảo vệ rừng Câu 23. Phát biểu nào sau đây đúng về qui mô dân số của thế giới hiện nay? A. Tất cả các quốc gia đều có dân số tăng. B. Tình hình gia tăng dân số giống nhau giữa các quốc gia. C. Trên qui mô toàn thế giới, dân số có xu hướng tiếp tục tăng. D. Năm 1804 đánh dấu lần đầu tiên dân số thế giới đạt 7 tỉ người. Câu 24. Hiện nay, châu lục nào có dân số đông nhất? A. Châu Mĩ. B. Châu Phi. C. Châu Âu. D. Châu Á. Câu 25. Châu lục nào có nhiều thành phố đông dân nhất thế giới năm 2018? A. Châu Mĩ. B. Châu Phi. C. Châu Âu. D. Châu Á. Câu 26. Châu lục nào có dân số ít nhất? A. Châu Mĩ. B. Châu Phi.
  5. C. Châu Âu. D. Châu Đại Dương. Câu 27. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về các thành phố đông dân nhất trên thế giới? A. Phân bố nhiều nhất ở Châu Âu. B. Số lượng các siêu đô thị đang tăng. C. Đa phần phân bố ở ven biển. D. Các thành phố này phân bố không đều. Câu 28. Tác động tích cực của con người đến thiên nhiên là A. Đổ nước thải xuống sông. B. Đánh bắt cá bằng điện. C. Cải tạo đất hoang thành công viên, vườn hoa. D. Đốt rừng lấy đất làm nương rẫy. Câu 29. Tác động tiêu cực của con người đến thiên nhiên là A. Bảo tồn các loài động vật quí. B. Dùng sức gió để tạo ra điện. C. Cải tạo đất hoang thành công viên, vườn hoa. D. Đốt rừng lấy đất làm nương rẫy. Câu 30. Việc làm nào sau đây góp phần phục vụ phát triển bền vững? A. Ngừng sử dụng khoáng sản. B. Tuyệt đối không khai thác rừng. C. Sử dụng túi giấy thay cho túi nhựa. D. Đổ rác xuống sông, hồ. II. TỰ LUẬN Câu 1: Trình bài các thành Lớp nước bao phủ trên Trái Đất ( Thủy quyển) phần chủ yếu của thủy bao gồm: nước trong các biển, các đại dương, quyển. nước trên lục địa ( sông, hồ, băng tuyết, nước ngầm,..) và hơi nước trong khí quyển.
  6. Câu 2: Nêu khái niệm nước Nước ngầm là nước nằm dưới bề mặt đất do nước ngầm mưa, băng tuyết tan và sông hồ thấm vào mặt đất mà thành Câu 3: Trình bày khái niệm - Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn sông, kể tên các bộ phận định trên bề mặt lục địa. chính của sông? - Các bộ phận chính của sông: sông chính, phụ lưu, và chi lưu. Câu 4: Lưu lượng nước của - Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt sông là gì? ngang lòng sông, ở một địa điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. - Đơn vị tính lưu lượng nước thường là m3/s Câu 5: Hồ là gì ( KN hồ)? Hồ là một dạng địa hình trũng chứa nước , thường khép kín và không trưc tiếp thông ra biển. Câu 6: Trình bày độ muối - Độ muối của các biển và đại dương là độ mặn của biển và đại dương? của nước biển. - Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là 35%0. Câu 7: Trình bài khái niệm - Sóng là hình thức dao động tại chỗ của nước và nguyên nhân tạo ra sóng biển và đại dương. - Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ yếu là do gió. Câu 8: Trình bài khái niệm - Nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, và nguyên nhân tạo sinh ra có lúc lại rút xuống, lùi ra xa. thủy triều? - Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời đối với Trái Đất. Câu 9: Tầm quan trọng của - Cung cấp nước cho sinh hoạt đời sông con nước ngầm người. - Nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Câu 10: Vai trò của băng hà - Băng hà nguồn cung cấp nước quan trọng cho các sông ở miền ôn đới hay các sông bắt nguồn từ núi cao. - Băng hà là nguồn dự trữ nước ngọt lớn nhất trên Trái Đất. Câu 11: Nguyên nhân của ba Nước biển và đại dương có ba sự vận động là: hình thức vận động của nước sóng, thủy triều và dòng biển. biển và đại dương? - Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ yếu là do gió. Động đất hoặc núi lửa hoạt động ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần. - Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời đối với Trái Đất.
  7. - Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ yếu là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây ôn đới Câu 12: Giải thích tại sao Độ muối của nước biển và đại dương là do nước nước biển và đại dương có độ sông hòa tan các loại muối từ trong lục địa đưa mặn ( độ muối)? ra. Câu 13: Em hãy cho biết sông và hồ khác nhau như thế nào? Cho ví dụ? Sông Hồ - Là dòng nước chảy - Là một dạng địa tương đối ổn định trên hình trũng nước. bề mặt lục địa. - Có lưu vực xác định. - Không có diện tích - Hầu hết các dòng nhất định. sông chảy ra biển. - Thường khép kín và - Cho ví dụ: Sông không trực tiếp thông Hồng, sông Mê Công, ra biển. sông Thái Bình, sông - Ví dụ: Hồ Xuân Gianh Hương, hồ Tây, hồ Ba Bể, hồ Tơ Nưng Câu 14: Giải thích tại sao độ - Độ muối khác nhau do nguồn nước sông chảy muối của các biển và đại vào và độ bốc hơi của nước trên biển và đại dương dương có sự khác biệt? khác nhau. - Độ muối của biển và đại có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ độ thấp đến đến vùng vĩ độ cao. Câu 15: Vai trò của sông Vai trò của sông ngòi: ngòi trong đời sống sản xuất - Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công con người. nghiệp và sinh hoạt. - Xây dựng các nhà máy thủy điện. - Bồi đắp phù sa, mở rộng đồng bằng về phía biển. - Khai thác và nuôi trồng thủy sản. - Phát triển du lịch. - Xây dựng nền văn minh nhân loại. Câu 16: - Lợi ích kinh tế mà sóng, thủy triều hoặc dòng Hãy nêu những lợi ích kinh biển đem lại cho chúng ta: Sản xuất điện, nguồn tế mà sóng, thủy triều hoặc hải sản phong phú,... dòng biển đem lại cho chúng - Tại Việt Nam, con người sử dụng thủy triều, ta. Liên hệ với Việt Nam. ngư nghiệp (đánh bắt hải sản) và khoa học
  8. (nghiên cứu thủy văn), hiện nay đang nghiên cứu sản xuất phục vụ cho công nghiệp (sản xuất điện thủy triều) Câu 17: Giá trị hồ nhân tạo - Dự trữ nước ngọt cho sinh hoạt, sản xuất và ở Việt Nam? điều hòa nguồn nước sông ngòi ( Hồ Dầu Tiếng) - Sản xuất điện ( Hồ thủy điện) Câu 18. Có mấy tầng đất chính? Nêu đặc điểm của các tầng đất Có 4 tầng đất chính: + Tầng hữu cơ: gồm các chất hữu cơ đang bị phân giải. + Tầng đất mặt: gồm các chất hữu cơ được phân giải, chứa nhiều mùn, tơi xốp, giàu dinh dưỡng. + Tầng tích tụ: hình thành do vật chất hòa tan và tích tụ lại từ các tầng trên. + Tầng đá mẹ: chứa các sản phẩm phong hóa để hình thành đất. Câu 19. Dựa vào hiểu biết bản thân, em hãy cho biết những ảnh hưởng của con người đến đất theo hướng tính cực và tiêu cực. Tích cực: cày xới, bón phân, cải tạo đất hoang làm tăng độ phì của đất; trồng cây chống xói mòn, sạt lở đất, Tiêu cực: phá rừng làm đất bị rửa trôi; đổ hóa chất bừa bãi làm đất bị nhiễm độc, . (câu hỏi mở, tùy khả năng trả lời của học sinh) Câu 20. Đá mẹ, khí hậu, sinh vật ảnh hưởng như thế nào đến quá trình hình thành đất? Đá mẹ: cung cấp chất vô cơ cho đất. Khí hậu: ảnh hướng đến mức độ rửa trôi, quá trình hòa tan và tích tụ chất hữu cơ. Sinh vật: góp phần tích tụ, phân hủy và biến đổi chất hữu cơ, làm đất tơi xốp hơn. Câu 21. Hiện nay, con người khai phá rừng bừa bãi để lấy đất sản xuất nông nghiệp, việc này gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên đất. Em hãy đề xuất một số biện pháp để vừa có đất sản xuất nông nghiệp, vừa có thể bảo vệ nguồn tài nguyên đất. - Khuyến khích người dân sống định cư, không phá rừng bừa bãi. - Khai thác phải gắn liền với cải tạo đất bằng cách bón phân, cày xới, - Kết hợp sản xuất nông nghiệp với trồng và bảo vệ rừng, (học sinh có thể trả lời bằng nhiều phương án không có trong đáp án)
  9. Câu 22. Thế giới sinh vật trên Trái Đất vô cùng đa dạng. Dựa vào hiểu biết bản thân, em hãy chứng minh nhận định trên. (vận dụng cao) Trên Trái Đất có gần 300 000 loài thực vật. Từ vùng cực về Xích đạo có các thảm thực vật đặc trưng như đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc, xavan, rừng nhiệt đới, Trên Trái Đất có khoảng 1,5 triệu loài động vật phân bố khắp các môi trường từ lục địa đến đại dương. Câu 23. Nêu đặc điểm của rừng nhiệt đới. Nêu một số giải pháp góp phần bảo vệ các cánh rừng nhiệt đới. Là kiểu hệ sinh thái chuyển tiếp từ xavan sang rừng mưa nhiệt đới, rừng có nhiều tầng khác nhau. Mỗi tầng gồm các loài động thực vật khác nhau. Sinh vật trong rừng nhiệt đới rất đa dạng, phong phú. Câu 24. Vì sao dân cư trên thế giới phân bố không đều? Do ảnh hưởng của điều kiện sống. Những nơi có nguồn nước dồi dào, khí hậu, giao thông thuận lợi, các hoạt động sản xuất phát triển, thì dân cư đông và ngược lại. Câu 25. Thiên nhiên có ảnh hưởng thế nào đến đời sống và sản xuất? Thiên nhiên cho con người không gian sống, cung cấp các điều kiện cho hoạt động sản xuất và là nơi chứa đựng chất phế thải của con người. Thiên nhiên đôi lúc cũng gây ra thiên tai, dịch bệnh, Câu 26. Em hãy nêu những tác động tích cực và tiêu cực của con người đến thiên nhiên. Tác động tích cực: tạo ra các hệ sinh thái nhân tạo tươi đẹp như công viên, vườn hoa, khu sinh thái ; tham gia bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai . Tác động tiêu cực: các hoạt động sản xuất làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, sinh vật; con người tăng cường khai thác tự nhiên và phát thải vào môi trường. Câu 27. Cho biết thế nào là phát triển bền vững? Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Câu 28. Tại sao phải đặc mục tiêu phát triển bền vững? Vì con người đã luôn khai thác tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống. Tuy nhiên, không phải tài nguyên nào cũng là vô hạn. Do đó, chúng ta phải biết khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, tìm nguồn tài nguyên thay thế, đảm bảo sự phát triển cho cả hôm nay và mai sau.
  10. Câu 29. Trong cuộc sống hàng ngày, em có thể làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên nơi em sống? - Bỏ rác đúng nơi qui định, không xả rác bừa bãi. - Sử dụng xe đạp hoặc đi bộ để tiết kiệm xăng, dầu. - Trồng và bảo vệ cây xanh. - Tái sử dụng, tái chế những vật liệu có sẵn. - Tuyên truyền mọi người cùng bảo vệ môi trường sống. (học sinh có thể nêu nhiều câu trả lời không có trong đáp án)