Câu hỏi ôn tập môn Giáo dục công dân 7 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 11 + 12 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Giáo dục công dân 7 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 11 + 12 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_mon_giao_duc_cong_dan_7_sach_chan_troi_sang_t.docx
Nội dung text: Câu hỏi ôn tập môn Giáo dục công dân 7 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 11 + 12 (Có đáp án)
- HỆ THỐNG KIẾN THỨC GDCD 7 BÀI 11: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Để phòng, chống tệ nạn xã hội, pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển chất ma túy. B. Khám - chữa bệnh và tiêm phòng cho trẻ em. C. Bán những mặt hàng mà pháp luật không bán. D. Tiến hành đăng kí khai sinh cho trẻ em. Câu 2. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, trẻ em không được phép A. tham gia học tập, vui chơi, nghiên cứu khoa học. B. học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. C. vui chơi, giải trí, tham gia vào các hoạt động lành mạnh. D. uống rượu, hút thuốc, đánh bạc hay dùng các chất kích thích. Câu 3. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm lôi kéo trẻ em A. sử dụng các văn hoá phẩm đồi truỵ. B. tham gia vào các hoạt động giáo dục. C. học tập theo những tấm gương tiêu biểu. D. sử dụng các đồ chơi, trò chơi lành mạnh. Câu 4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội thì sẽ bị xử lý theo A. quy ước của làng xã. B. quy định của pháp luật. C. cảm tính của chính quyền. D. quy định của địa phương. Câu 5. Khi phát hiện hành vi ngược đãi, bạo lực trẻ em, chúng ta cần gọi đến đường dây nóng tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em, đó là số nào sau đây? A. 111. B. 112. C. 113. D. 114. Câu 6.Trong phòng, chống tệ nạn xã hội, mỗi học sinh có trách nhiệm A. không uống rượu, đánh bạc, biết giữ mình. B. tham gia vào hoạt động truy bắt tội phạm. C. xử lí tội phạm theo quy định của pháp luật. D. giám sát, giáo dục những người phạm tội Câu 7. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi A. phát triển kinh tế. B. nghiên cứu khoa học. C. lôi kéo trẻ em đánh bạc. D. làm giàu bằng nghề chân chính. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Pháp luật nước ta có quy định như thế nào về phòng, chống tệ nạn xã hội đối với trẻ em? Trả lời: Trẻ em không được đánh bạc, uống rượu, hút thuốc và dùng chất kích thích có hại cho sức khỏe. Nghiêm cấm lôi kéo trẻ em đánh bạc, cho trẻ em uống rượu, hút thuốc, dùng chất kích thích; nghiêm cấm dụ dỗ, dẫn dắt trẻ em mại dâm, bán hoặc cho trẻ em sử dụng văn hoá phẩm đồi truỵ, đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ.
- Câu 2. Học sinh cần phải có trách nhiệm như thế nào trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội? Trả lời: Chăm chỉ học hành, rèn luyện đạo đức; sống giản dị, lành mạnh, (tích cực rèn luyện thể dục thể thao; không uống rượu, đánh bạc, biết giữ mình, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Tuân thủ nghiêm pháp luật, tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội trong nhà trường và ở địa phương. Câu 1. Pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Mại dâm và tổ chức, dẫn dắt mại dâm. B. Đánh bạc và tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức. C. Lôi kéo trẻ em sử dụng chất kích thích (rượu, ma túy ). D. Kinh doanh những mặt hàng mà pháp luật cho phép. Câu 2. Pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm hành vi A. mại dâm, dụ dỗ hoặc dẫn dắt mại dâm. B. tố cáo, tố giác tội phạm. C. bán hoặc cho trẻ em sử dụng văn hóa phẩm đồi trụy. D. cưỡng bức, lôi kéo sử dụng trái phép chất ma túy. Câu 3. Pháp luật không nghiêm cấm hành vi A. sử dụng chất ma túy. B. môi giới mại dâm. C. xuất khẩu lao động. D. mê tín dị đoan. Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của tệ nạn xã hội? A. Gây ảnh hưởng tiêu cực về sức khỏe, tâm lí. B. Suy giảm kinh tế bản thân và gia đình. C. Cản trở sự phát triển của đất nước. D. Góp phần ổn định trật tự an ninh xã hội. Câu 5. Câu “Cờ bạc là bác thằng bần” nói về tệ nạn xã hội nào? A. Cờ bạc. B. Ma túy. C. Mại dâm. D. Mê tín dị đoan. Câu 6. Câu “Bói ra ma, quét nhà ra rác” nói về tệ nạn xã hội nào? A. Cờ bạc. B. Ma túy. C. Mại dâm. D. Mê tín dị đoan. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Hãy cho 2 câu tục ngữ hoặc ca dao nói về tệ nạn xã hội? Trả lời: Một số câu gợi ý như: - Bói ra ma, quét nhà ra rác. - “Cờ bạc là bác thằng bần Cửa nhà bán hết, tra chân vào cùm”. Câu 2. Hãy cho biết hành vi tẩm ma túy vào thuốc lào để hút có phải là vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội không? Vì sao? Trả lời: Hành vi tẩm ma túy vào thuốc lào để hút là vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội vì theo khoản 5, Điều 5, Luật phòng, chống ma túy có quy định nghiêm cấm các hành vi: Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; cưỡng bức, lôi
- kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy; chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma túy. Câu 1.Ý kiến nào dưới đây là không đúng khi bàn về vấn đề tệ nạn xã hội? A. Nghiêm cấm việc dụ dỗ trẻ em sử dụng chất kích thích. B. Ma túy, mại dâm là con đường dẫn đến lây nhiễm HIV / AIDS. C. Hành vi tổ chức đánh bạc, đua xe ăn tiền là hành vi trái pháp luật. D. Thấy người tổ chức đánh bạc nên hô hào, rủ mọi người tham gia. .Câu 2. Hành vi của nhân vật nào sau đây vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Anh P từ chối chơi cờ bạc khi được bạn rủ rê. B. Ông P tổ chức sản xuất, tàng trữ chất ma túy. C. Chị M tố giác hành vi tổ chức đánh bạc của anh A. D. Cán bộ xã B xử phạt hành vi tổ chức đánh bạc. Câu 3. Hành vi của chủ thể nào sau đây không vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Chị P dụ dỗ, lôi kéo chị H tham gia vào đường dây mại dâm. B. Anh P tổ chức đánh bạc tại nhà, lôi kéo hàng xóm tham gia. C. Tập thể lớp 7A tích cực tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội. D. Ông B bao che hành vi sử dụng chất ma túy của con trai. Câu 4. Anh T có hành vi tổ chức tàng trữ, buôn bán và sử dụng trái phép chất ma túy. Ông Q (bố anh T) biết sự việc, đã khuyên con trai bỏ trốn. Bà K (là mẹ của anh T) không đồng ý và khuyên con trai nên ra đầu thú để nhận sự khoan hồng. Trong trường hợp trên, nhân vật nào đã thực hiện đúng pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Bà K. B. Ông Q. C. Bà K và anh T. D. Ông Q và anh T. Câu 5. V (14 tuổi) rủ M (14 tuổi) đi chơi cùng một nhóm bạn. Trong cuộc trò chuyện với nhóm bạn, T là một thanh niên lớn tuổi nhất trong nhóm có chủ ý muốn nhờ V và M chuyển hộ một gói hàng cấm và hứa sau khi hoàn thành sẽ cho cả hai một khoản tiền hậu hĩnh. V thấy có vẻ hời nên định đồng ý nhưng đã bị M ngăn cản vì cho rằng đó là hành vi nguy hiểm và vi phạm pháp luật. Trong trường hợp này, chủ thể nào vi phạm pháp luật? A. Bạn V và M B. Bạn V và anh T. C. Anh T. D. Bạn V. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Có ý kiến cho rằng: “Hút thuốc lá là thể hiện bản lĩnh, sành điệu”. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Trả lời: Em không đồng ý với ý kiến đó vì thuốc lá không giúp chúng ta thể hiện bản lĩnh, mà nó còn gây ra nhiều tác hại về sức khỏe cũng như là nguồn cơn gây ra các tệ nạn xã hội khác. Câu 2. Có ý kiến cho rằng: “Trò chơi điện tử có thể gây nghiện”. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Trả lời: Em đồng ý với ý kiến đó vì bất kì trò chơi điện tử nào cũng tạo ra cảm giác vui vẻ, hứng thú lúc ban đầu. Tuy nhiên khi chơi với tần suất dày và nhiều khiến cho bản thân người chơi rơi vào trạng thái nghiện, không thoát khỏi game được. Câu 1. Để tránh vấp phải tệ nạn xã hội, em không nên có hành động nào sau đây?
- A. Chủ động tìm hiểu thông tin về tệ nạn xã hội. B. Lên án những hành vi lôi kéo, tham gia tệ nạn xã hội. C. Thử tham gia vào tệ nạn xã hội để biết. D. Tham gia tuyên truyền phòng tránh tệ nạn xã hội. Câu 2. Khi một người bạn rủ em vào quán chơi điện tử ăn tiền. Em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Đồng ý vào chơi cùng bạn. B. Chỉ xem bạn chơi chứ mình không chơi. C. Khuyên bạn không nên chơi vì đó cũng là một hình thức đánh bạc. D. Đồng ý và rủ thêm các bạn khác trong lớp cùng tham gia. Câu 3. Nếu tình cờ phát hiện có kẻ buôn bán ma tuý, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Lờ đi coi như không biết vì sợ bị kẻ buôn bán ma túy trả thù. B. Ngay lập tức hô hoán rồi cùng người dân xung quanh vây bắt. C. Không quan tâm vì chống tội phạm ma túy không phải là việc của mình. D. Bí mật báo cho cơ quan công an biết để họ kịp thời theo dõi, vây bắt. Câu 4. Cuối tuần A sang rủ P đi chơi bài ăn tiền cùng một nhóm bạn. Nếu là P em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp? A. Đồng ý và tham gia chơi cùng các bạn. B. Từ chối và khuyên bạn không nên tham gia. C. Đồng ý và yêu cầu rủ thêm bạn cùng lớp. D. Mặc kệ bạn chơi nhưng bản thân không chơi. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Cho tình huống: Cuối tuần A sang rủ P đi chơi bài ăn tiền cùng một nhóm bạn. Nếu là P em sẽ ứng xử như thế nào trong trường hợp đó. Trả lời: Em sẽ từ chối và khuyên bạn không nên tham gia vì đó là một hình thức đánh bạc và là vi phạm pháp luật. Câu 2. Em sẽ làm gì nếu có một người rủ em thử sử dụng thuốc lắc? Trả lời: Em sẽ từ chối ngay và khuyên bạn không nên sử dụng thuốc lắc vì đây là hành vi vi phạm pháp luật sẽ dẫn đến hậu quả khôn lường. BÀI 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH TRẮC NGHIỆM Câu 1.“Tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Gia đình. B. Nhà trường. C. Xã hội. D. Nhà nước. Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về gia đình? A. Gia đình là tế bào của xã hội, cái nôi nuôi dưỡng nhân cách mỗi người. B. Gia đình mang lại những giá trị hạnh phúc của mỗi thành viên. C. Pháp luật không quy định quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình. D. Gia đình là điểm tựa vững chắc để chúng ta phấn đấu vươn lên. Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với cháu? A. Trông nom, chăm sóc, giáo dục các cháu. B. Nuôi dưỡng cháu chưa thành niên nếu không có người nuôi dưỡng.
- C. Nuôi dưỡng cháu thành niên bị tàn tật nếu không có người nuôi dưỡng. D. Trông nom, giáo dục các cháu; thay các cháu làm mọi công việc nhà. Câu 4. Trong gia đình không tồn tại quan hệ nào sau đây? A. Quan hệ hôn nhân. B. Quan hệ huyết thống. C. Quan hệ nuôi dưỡng. D. Quan hệ cộng đồng. Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng quyền và nghĩa vụ của con, cháu đối với ông bà, cha mẹ? A. Yêu quý, kính trọng cha mẹ, ông bà. B. Chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ, ông bà. C. Ngược đãi, xúc phạm ông bà, cha mẹ. D. Hiếu thảo, lễ phép với cha mẹ, ông bà. Câu 6. Đối với mỗi người, gia đình không mang lại ý nghĩa nào dưới đây? A. Mang lại các giá trị hạnh phúc cho mỗi người. B. Là môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả. C. Nơi hình thành và nuôi dưỡng nhân cách. D. Là điểm tựa vững chắc để chúng ta vươn lên. Câu 7. Theo quy định của pháp luật, cha mẹ không được phép A. nuôi dạy con thành những công dân tốt. B. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con. C. phân biệt đối xử giữa các con; ngược đãi con. D. tôn trọng ý kiến của các con. Câu 8. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định A. vợ có nghĩa vụ làm tất cả các công việc nhà. B. vợ và chồng bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ. C. chồng có nghĩa vụ đóng góp toàn bộ về kinh tế. D. quyền của vợ, chồng sẽ tùy hoàn cảnh từng gia đình. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Gia đình được hình thành từ những quan hệ nào? Trả lời: Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của pháp luật. Câu 2. Gia đình là gì? Trả lời: Gia đình là tế bào của xã hội, cái nội nuôi dưỡng tâm hồn, nhân cách của mỗi người; mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hoà trong đời sống của mỗi thành viên và là điểm tựa vững chắc để chúng ta phấn đấu vươn lên trong cuộc sống. Câu 1. Câu ca dao “Tôm càng lột vỏ, bỏ đuôi/ Giã gạo cho trắng dành nuôi mẹ già” phản ánh về quyền và nghĩa vụ của A. cha mẹ đối với con cái. B. con cái đối với cha mẹ. C. anh chị em đối với nhau. D. ông bà đối với các cháu. Câu 2. Các hành vi đánh chửi bố mẹ, vô lễ với ông bà vi phạm quyền và nghĩa vụ của A. cha mẹ đối với con. B. con, cháu đối với cha mẹ, ông bà. C. ông bà với các cháu. D. anh, chị, em với nhau.
- Câu 3. Câu tục ngữ “chị ngã, em nâng” phản ánh về quyền và nghĩa vụ của A. cha mẹ đối với con cái. B. con cái đối với cha mẹ. C. anh chị em đối với nhau. D. ông bà đối với các cháu. Câu 4. Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây không nói về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình? A. Anh em trên kính dưới nhường/ Là nhà có phúc, mọi đường yên vui. B. Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. C. Bao năm gian khổ héo hon/ Mẹ luôn cam chịu nuôi con nên người. D. Ngó lên nuộc lạt mái nhà/ Bao nhiêu nuộc lạt thương bà bấy nhiêu. Câu 5. Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nào đối với con cái? A. Thương yêu, chăm sóc. B. Đánh đập, sai bảo. C. Chỉ trích, điều khiển. D. Phụng dưỡng, hiếu thảo. Câu 6. Câu ca dao nào sau đây nói về người con hiếu thảo? A. Sống thì chẳng cho ăn nào/ Chết thì cúng giỗ mâm cao cỗ đầy. B. Đói lòng ăn đọt chà là/ Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng. C. Cục đất mà cắm cây sào/ Con xoay lưng lại chẳng chào đến cha. D. Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể/ Con nuôi cha mẹ kể tháng kể ngày. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Cho 2 câu tục ngữ hoặc ca dao nói về nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình? Trả lời: Một số câu gợi ý như: - Chị ngã em nâng. - Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc dỡ hay đỡ đần - Đói lòng ăn đọt chà là Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng. Câu 2. Em hãy cho biết người xưa muốn khuyên chúng ta điều gì qua các câu ca dao dưới đây: 1. Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi! 2. Anh em nào phải người xa Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân Yêu nhau như thể tay chân Anh em hòa thuận hai thân vui vầy! Trả lời: - Câu ca dao 1. Câu ca dao muốn khuyên chúng ta phải biết ơn công lao sinh thành và nuôi dưỡng của cha mẹ. Từ đó khuyên con cái phải thật hiếu thảo với cha mẹ. - Câu ca dao 2. Câu ca dao nhắn nhủ tới thế hệ chúng ta, đã là anh em một nhà, cùng do cha mẹ sinh ra chúng ta phải hòa thuận, phải biết nương tựa lẫn nhau thì gia đình mới ấm êm, cha mẹ mới vui lòng.
- Câu 1. Bà nội của T đã già, bà bị đau chân đi lại khó khăn, trong lúc lên bậc thềm bà bị ngã không dậy được. T nhìn thấy nhưng do giận bà thường dạy bảo nghiêm khắc nên không đỡ bà dậy mà bỏ đi chơi. T đã vi phạm điều gì sau đây? A. Quyền và nghĩa vụ của ông, bà. B. Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ C. Quyền và nghĩa vụ của con, cháu. D. Quyền và nghĩa vụ của anh, chị em. Câu 2. Anh T và chị Q đều là con của ông K và bà S. Tuy nhiên, ông K và bà S thường chăm sóc, quan tâm đến anh T nhiều hơn. Thấy vậy, chị Q rất buồn và cho rằng bố mẹ không công bằng. Tuy nhiên, chị Q luôn tự trấn an bản thân: “Bố mẹ cũng rất yêu thương mình, mình cần cố gắng chăm ngoan, học giỏi hơn nữa để bố mẹ không phiền lòng”. Trong trường hợp trên, cách xử sự của những nhân vật nào đã vi phạm luật hôn nhân và gia đình? A. Ông K và chị Q. B. Anh T và chị Q. C. Bà S và anh T. D. Ông K và bà S. Câu 3. Bà nội của T đã già, bà bị đau chân đi lại khó khăn, trong lúc lên bậc thềm bà bị ngã không dậy được. T nhìn thấy nhưng do giận bà thường dạy bảo nghiêm khắc nên không đỡ bà dậy mà bỏ đi chơi. T đã vi phạm điều gì sau đây? A. Quyền và nghĩa vụ của anh, chị em. B. Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ C. Quyền và nghĩa vụ của con, cháu. D. Quyền và nghĩa vụ của ông, b Câu 4. Mẹ của V mất khi bạn học lớp 8, đúng lúc bố của V là anh T phải đi công tác xa nhà nên V cùng em trai là K phải về sống chung với ông bà nội là ông D và bà C. Tại đây, K thường trốn học đi chơi điện tử nên bố của V đã nhờ ông bà tăng cường giám sát K. Bị K chống đối quyết liệt, ông D đuổi K ra khỏi nhà mặc dù bà C đã tìm cách ngăn cản. Những ai sau đây chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình? A. Ông D và K. B. Bạn V và K. C. Bạn V, bà C, anh T. D. Anh T, ông D và bà C. Câu 5. Gia đình K lợi dụng mẹ già chiếm đoạt tài sản, chuyển nhượng sổ đỏ để lấy đất sau đó bán và đưa mẹ chồng vào trại dưỡng lão để không phải trông nom, chăm sóc. Việc làm cảu K nói lên điều gì? A. Con cái bất hiếu với cha mẹ. B. Con cái yêu thương cha mẹ. C. Con cái không tôn trọng cha mẹ. D. Con cái tôn trọng cha mẹ. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Cho tình huống: Bà nội của T đã già, bà bị đau chân đi lại khó khăn, trong lúc lên bậc thềm bà bị ngã không dậy được. T nhìn thấy nhưng do giận bà thường dạy bảo nghiêm khắc nên không đỡ bà dậy mà bỏ đi chơi. Câu hỏi: Em có tán thành với việc làm của T không? Vì sao? Trả lời: Em không tán thành với việc làm của T. Vì T giận bà như thế là không đúng và T đã không thực hiện đúng nghĩa của một người cháu đối với bà của mình là phải chăm sóc, phụng dưỡng ông bà đặc biệt khi ông bà ốm đau, già yếu.
- Câu 2. Cho tình huống: Chi là một nữ sinh lớp 8. Một lần, Chi nhận lời đi chơi xa với một nhóm bạn cùng lớp. Bố mẹ Chi biết chuyện đó can ngăn và không cho Chi đi với lí do nhà trường không tổ chức và cô giáo chủ nhiệm không đi cùng. Chi vùng vằng, giận dỗi và cho rằng cha mẹ đã xâm phạm quyền tự do của Chi. Câu hỏi: Theo em, ai đúng, ai sai trong trường hợp này? Vì sao? Trả lời: Theo em, trong trường hợp này bố mẹ Chi đúng, còn Chi sai.

