Câu hỏi ôn tập môn Giáo dục công dân 7 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 8 + 9 + 10

docx 18 trang vuhoai 09/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Giáo dục công dân 7 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 8 + 9 + 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxcau_hoi_on_tap_mon_giao_duc_cong_dan_7_bai_8_9_10.docx

Nội dung text: Câu hỏi ôn tập môn Giáo dục công dân 7 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 8 + 9 + 10

  1. BÀI 8: PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG NHẬN BIẾT TRẮC NGHIỆM Câu 1.“Hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, xâm hại thân thể, sức khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục” là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Bạo hành trẻ em. B. Bạo lực học đường. C. Bạo lực gia đình. D. Tệ nạn xã hội. Câu 2. Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, xâm hại thân thể, sức khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong A. gia đình. B. cơ quan làm việc. C. cộng đồng xã hội. D. cơ sở giáo dục. Câu 3. Khi xảy ra bạo lực học đường, chúng ta nên A. nhanh chóng rời khỏi vị trí, tình huống nguy hiểm. B. đánh lại các bạn để giải quyết dứt điểm mâu thuẫn. C. âm thầm chịu đựng, không chia sẻ với người khác. D. tỏ thái độ thách thức với đối tượng gây bạo lực. Câu 4. Nguyên nhân khách quan của bạo lực học đường là do A. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi. B. sự thiếu hụt kĩ năng sống. C. mong muốn thể hiện bản thân. D. tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực. Câu 5. Tuyên truyền về việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm của A. nhà trường. B. gia đình và nhà trường.
  2. C. mỗi học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội. D. nhà trường và xã hội. Câu 6. Bạo lực học đường là vấn đề thuộc ngành A. giáo dục. B. y tế. C. chính trị. D. quốc phòng. Câu 7. Nguyên nhân chủ quan của bạo lực học đường là do A. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi. B. cha mẹ thiếu sự quan tâm đến con cái. C. thiếu sự giáo dục của gia đình. D. tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực. Câu 8. Số điện thoại đường dây nóng bảo vệ trẻ em là A. 111. B. 112. C. 113. D. 114. TỰ LUẬN Câu 1. Bạo lực học đường là gì? Trả lời: Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục. Câu 2. Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường? Trả lời: Các nguyên nhân của hành vi bạo lực học đường: - Nguyên nhân khách quan của bạo lực học đường là: sự tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực, giáo dục gia đình và sự quan tâm của bố mẹ đến con cái,... - Nguyên nhân chủ quan là: sự phát triển tâm lí lứa tuổi, sự thiếu hụt kĩ năng sống. THÔNG HIỂU TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của bạo lực học đường?
  3. A. Quan tâm, giúp đỡ bạn cùng lớp. B. Đánh đập, xâm hại thân thể bạn học. C. Hỗ trợ, động viên khi bạn gặp khó khăn. D. Quan tâm, động viên khi bạn gặp chuyện buồn. Câu 2. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Tâm sự, chia sẻ khi bạn cùng lớp có chuyện buồn. B. Tẩy chay, xa lánh bạn cùng lớp. C. Gây gổ, đánh nhau với các bạn cùng lớp. D. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn học. Câu 3. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Ông K đánh con vì trốn học để đi chơi game. B. Cô giáo phê bình P vì thường xuyên đi học muộn. C. Bạn T đe dọa sẽ đánh bạn M vì không cho mình chép bài. D. Bạn A nhắc nhở bạn Q không nên nói chuyện trong giờ học. Câu 4. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Bạn K rủ các bạn khác trong lớp cùng tẩy chay, xa lánh bạn V. B. Bạn A hẹn gặp và đánh bạn H khi cả hai có mâu thuẫn trên lớp. C. Bạn P tát bạn T vì hành vi nói xấu mình với các bạn trong lớp. D. Lớp trưởng nhắc nhở bạn B vì nói chuyện riêng trong giờ học. Câu 5. Hành vi nào sau đây xuất hiện trong bạo lực học đường? A. Hỗ trợ, động viên. B. Quan tâm, giúp đỡ. C. Quan tâm, động viên. D. Đánh đập, xâm hại thân thể. Câu 6. Hành vi nào dưới đây không là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Bạn Q hẹn gặp và đánh bạn V khi cả hai có mâu thuẫn trên lớp. B. Bạn P tát bạn M vì hành vi nói xấu mình với các bạn trong lớp. C. Bạn S nhắc nhở bạn V vì thường xuyên nói chuyện trong giờ học. D. Bạn K đăng lên mạng xã hội những lời lẽ đe dọa một bạn cùng lớp.
  4. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Vì sao chúng ta phải phòng chống bạo lực học đường? Trả lời: Chúng ta phải phòng chống bạo lực học đường vì: Bạo lực học đường gây ra những tổn thương về cơ thể, sức khỏe và đặc biệt là những tổn thương về mặt tâm lí (sợ hãi, tự ti, ám ảnh, trầm cảm,...) của nạn nhân; và ảnh hưởng đến xã hội, môi trường xung quanh. Câu 2. Hãy cho ví dụ 4 hành vi là biểu hiện của bạo lực học đường? Trả lời: Gợi ý một số hành vi như: - Bạn K rủ các bạn khác trong lớp cùng tẩy chay, xa lánh bạn V. - Bạn A hẹn gặp và đánh bạn H khi cả hai có mâu thuẫn trên lớp. - Bạn P tát bạn T vì hành vi nói xấu mình với các bạn trong lớp. - Bạn K đăng lên mạng xã hội những lời lẽ đe dọa một bạn cùng lớp .. VẬN DỤNG TRẮC NGHIỆM Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề bạo lực học đường? A. Thiếu hụt kĩ năng sống là một nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường. B. Bạo lực học đường gây tổn thương về thể chất và tinh thần đối với nạn nhân. C. Đối với gia đình, bạo lực học đường có thể gây ra không khí căng thẳng, bất an. D. Người gây ra bạo lực học đường không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Câu 2. Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh cần A. đua đòi tham gia vào các trò chơi mang tính bạo lực và các tệ nạn xã hội. B. sử dụng bạo lực để giải quyết những khúc mắc, xích mích trong nhà trường. C. có lối sống lành mạnh tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và các tệ nạn xã hội. D. sử dụng hình thức răn đe, bạo lực đối với những hành vi sai trái trên ghế nhà trường. Câu 3. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề bạo lực học đường? A. Người gây ra bạo lực học đường chỉ có thể bị tổn thương về thể chất. B. Những người gây ra bạo lực học đường sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự. C. Bạo lực học đường chỉ diễn ra trong môi trường lớp học, không gây hậu quả. D. Đối với gia đình, bạo lực học đường có thể gây ra không khí căng thẳng, bất an. Câu 4. Nhận định nào dưới đây không đúng về bạo lực học đường? A. Bạo lực học đường là vấn đề nan giải, gây những tác hại về nhiều mặt.
  5. B. Đánh đập, ngược đãi, chê bai, là những biểu hiện của bạo lực học đường. C. Nguyên nhân chủ quan gây bạo lực học đường là do thiếu sự quan tâm từ gia đình. D. Khi gặp bạo lực học đường chúng ta cần bình tĩnh, kiểm soát cảm xúc tiêu cực. Câu 5. Bố mẹ C thường xuyên vắng nhà vì công việc bận rộn, không chăm sóc và quan tâm C. Do đó, C kết bạn với các đối tượng xấu và nhiều lần tụ tập gây gổ đánh nhau. Một lần, C cho rằng bạn học cùng lớp nói xấu mình nên đã dẫn người chặn đường đánh khiến bạn đó bị thương nặng. Trong trường hợp trên, nguyên nhân khách quan nào dẫn đến hành vi bạo lực học đường của bạn C? A. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh. B. Bạn C thiếu kĩ năng sống, thiếu kiến thức. C. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình. D. Tính cách nông nổi, bồng bột của bạn C. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Cho tình huống: Do có mâu thuẫn với nhau bạn T đã chửi và đăng bài nói xấu bạn A lên mạng xã hội. Câu hỏi: Theo em, hành vi của T có phải là bạo lực học đường không? Vì sao? Trả lời: Hành vi của T là hành vi bạo lực học đường. Vì việc làm của T là hành vi cố ý đặt điều nói xấu, gây tổn hại về mặt tinh thần cho A. Câu 2. Cho tình huống: Trên đường đi học về, N phát hiện một bạn nữ đang túm tóc, đe dọa một bạn nữ khác. Xung quanh có một số bạn đúng nhìn, vỗ tay, có bạn còn hét to: “Đánh mạnh vào cho nó chừa tái tật mách cô”. Bạn nữ bị bắt nạt đang ôm đầu và khóc. Câu hỏi: Em có nhận xét gì về hành vi của các bạn trong tình huống trên? Trả lời: Hành vi của các bạn là hành vi bạo lực học đường, các bạn đang đánh đập, xâm hại thân thể của bạn mình. VẬN DỤNG CAO Câu 1. Trong giờ học em vô tình nghe thấy bạn H và bạn K bàn nhau sau giờ học sẽ đón đầu đánh A khi đi học về. Trong trường hợp này em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân. B. Báo với giáo viên chủ nhiệm để có biện pháp kịp thời. C. Rủ các bạn khác trong lớp cùng đi xem đánh nhau. D. Bảo vệ A bằng cách đánh lại các bạn H và K. Câu 2. Trên đường đi học về em bắt gặp 1 nhóm bạn đang có hành vi dọa nạt, có ý định đánh một bạn khác cùng trường. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
  6. A. Đứng lại để xem, cổ vũ các bạn. B. Làm ngơ đi qua vì không liên quan. C. Tìm sự giúp đỡ của người lớn gần đó. D. Đánh lại nhóm bạn kia để bảo vệ nạn nhân. Câu 3. Trên đường đi học về, có một nhóm bạn cùng trường quây xung quanh em để dọa nạt và có ý định đánh em. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp? A. Liều mình, kiên quyết chống trả đến cùng. B. Tìm xung quanh xem có vũ khí nào để chống trả. C. Bình tĩnh, tìm cơ hội thoát ra hoặc kêu gọi sự giúp đỡ. D. Thách thức lại nhóm bạn kia vì mình không làm gì sai. Câu 4. Trong giờ ra chơi, bạn T gặp bạn Q và có hành vi đe dọa, hẹn gặp bạn Q cuối giờ học ở ngoài nhà trường để giải quyết. Trong trường hợp này, nếu là Q em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Mặc kệ, không quan tâm đến lời nói của bạn. B. Báo với cô giáo để có biện pháp kịp thời. C. Rủ thêm một số bạn đi cùng để hỗ trợ khi gặp T. D. Một mình đến gặp T để giải quyết bằng bạo lực. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Em sẽ làm gì khi gặp tình huống sau: Trên đường đi học về, em bị một bạn cùng lớp chặn lại và dọa đánh do không chịu chỉ đáp án cho bạn khi làm bài kiểm tra. Trả lời: Báo ngay cho người lớn (cha mẹ, thầy cô ) để xử lí kịp thời tình huống mâu thuẫn mới phát sinh nhằm tránh xảy ra bạo lực học đường. Câu 2. Em sẽ làm gì khi gặp tình huống sau: Đã hai lần trong tuần này, một bạn ép em đưa tiền ăn sáng và hăm dọa: “Không được kể lại cho bất kì ai!". Trả lời: Thành thật kể với người lớn những chuyện đáng tiếc có liên quan đến bạo lực học đường đã xảy ra để nhận được sự giúp đỡ. BÀI 9: QUẢN LÍ TIỀN *NHẬN BIẾT TRẮC NGHIỆM Câu 1. Quản lý tiền hiệu quả là
  7. A. biết sử dụng tiền một cách hợp lí. B. dùng tiền để mua nhiều đồ hiệu, xa xỉ. C. hà tiện, giảm tối đa mức độ chi tiêu. D. tiêu hết số tiền mà mình đang có. Câu 2. Biết sử dụng tiền một cách hợp lí nhằm đạt được mục tiêu như dự kiến được gọi là A. tiết kiệm tiền hiệu quả. B. kế hoạch chi tiêu. C. quản lý tiền hiệu quả. D. chi tiêu tiền hợp lí. Câu 3. Quản lý tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta A. tăng thu nhập hàng tháng. B. nâng cao đời sống vật chất. C. chủ động chi tiêu hợp lí. D. nâng cao đời sống tinh thần. Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả? A. Chủ động chi tiêu hợp lí. B. Rèn luyện tiết kiệm. C. Dự phòng cho trường hợp khó khăn. D. Nâng cao thu nhập hàng tháng. Câu 5. Một trong những nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả là A. chi tiêu thỏa thích. B. tiết kiệm thường xuyên. C. giảm thiểu nguồn thu nhập. D. mua nhiều đồ xa xỉ. Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả? A. Chi tiêu hợp lí. B. Tiết kiệm thường xuyên. C. Tăng nguồn thu nhập. D. Mua nhiều đồ xa xỉ.
  8. Câu 7. Để tạo nguồn thu nhập, mỗi người có thể tìm cho mình một công việc phù hợp với A. độ tuổi, sở thích và điều kiện. B. sở thích, mức lương, môi trường. C. môi trường, mức lương cần. D. sở thích, độ tuổi làm việc. Câu 8. Để tạo ra nguồn thu nhập, học sinh có thể thực hiện hoạt động nào dưới đây? A. Thu gom phế liệu. B. Nghỉ học để đi làm kiếm tiền. C. Làm tài xế xe ôm công nghệ. D. Đòi bố mẹ tăng thêm tiền tiêu vặt. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Thế nào là quản lí tiền hiệu quả? Trả lời: Quản lí tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí. Câu 2. Việc biết quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp ích gì cho chúng ta? Trả lời: Quản lí tiền hiệu quả giúp chúng ta chủ động chi tiêu hợp lí, rèn luyện tiết kiệm, dự phòng cho trường hợp khó khăn và đầu tư cho tương lai. THÔNG HIỂU Câu 1. Hành vi nào sau đây góp phần quản lí tiền có hiệu quả? A. đặt mục tiêu và thực hiện tiết kiệm tiền. B. bật tất cả đèn trong nhà khi ở nhà một mình. C. không tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp học. D. đòi mẹ mua những thứ mình thích mặc dù không dùng đến. Câu 2. Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm tiền? A. Của thiên trả địa. B. Thắt lưng buộc bụng. C. Của chợ trả chợ. D. Còn người thì còn của. Câu 3. Câu tục ngữ nào sau đây khuyên con người phải quản lí tiền hiệu quả? A. Hay đi chợ để nợ cho con.
  9. B. Tốt vay dày nợ. C. Ăn phải dành, có phải kiệm. D. Của đi thay người. Câu 4. Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây phê phán việc tiêu xài hoang phí? A. Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/ Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai. B. Đi đâu mà chẳng ăn dè/Đến khi hết của, ăn dè chẳng ra. C. Tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn. D. Năng nhặt, chặt bị. Câu 5. Câu tục ngữ nào dưới đây thể hiện người không biết tiết kiệm tiền? A. Hà tiện mới giàu, cơ cầu mới có. B. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. C. Bớt bát mát mặt. D. Phí của trời, mười đời chẳng có. Câu 6. Học sinh tranh thủ thời gian rảnh tự làm các sản phẩm thủ công để bán lấy tiền phụ giúp thêm bố mẹ và là từ thiện. Việc làm đó thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Biết sống có kế hoạch. B. Biết học tập tự giác, tích cực. C. Biết tiết kiệm thời gian và tiền bạc. D. Biết giữ gìn truyền thống quê hương. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Tiết kiệm ít nhất 10% thu nhập để dự phòng trường hợp rủi ro là thuộc nguyên tắc nào của quản lí tiền hiệu quả? Trả lời: Nguyên tắc 2: Tiết kiệm thường xuyên. Câu 2. Cho 2 câu tục ngữ hoặc ca dao nói về tiết kiệm? Trả lời: Ví dụ một số câu như: - Kiến tha lâu cũng đầy tổ. - Góp gió thành bão. - Năng nhặt chặt bị. ..
  10. VẬN DỤNG TRẮC NGHIỆM Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả? A. Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta chủ động chi tiêu hợp lí. B. Những nhà giàu thì không cần lao động, chỉ cần hưởng thụ. C. Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta có thêm một khoản tiền tiết kiệm. D. Muốn tăng thu nhập, học sinh nên nghỉ học, đi làm kiếm tiền. Câu 2. Nhận định nào sau đây sai khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả? A. Học sinh có thể thực hiện hoạt động phù hợp với khả năng để tăng thu nhập. B. Quản lý tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí. C. Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta chủ động chi tiêu hợp lí. D. Chỉ những người nghèo mới phải cần quản lí tiền. Câu 3.Nhận vật nào dưới đây chi tiêu hợp lí? A. Anh P dùng tiền lương mỗi tháng để chơi cá độ bóng đá. B. Anh K vay tiền của bạn để đưa gia đình đi du lịch. C. Chị M có đam mê mua quần áo mặc dù không dùng hết. D. Mỗi tháng, anh T đều trích một khoản lương để tiết kiệm. Câu 4. Nhân vật nào dưới đây chi tiêu không hợp lí? A. Anh T dùng 2/3 tháng lương để mua đôi giày hàng hiệu. B. X dùng số tiền tiết kiệm để mua sách vở và đồ dùng học tập. C. Chị T tăng gia sản xuất để có thêm thu nhập mối tháng. D. Bạn V cộng tác với báo Hoa học trò để tăng thu nhập. Câu 5. P được bố mẹ cho năm trăm ngàn đồng để tiêu tết, P có rất nhiều thứ muốn mua. Theo em, P cần làm gì để chi tiêu hợp lí với số tiền bố mẹ cho? A. Lên danh sách những thứ cần thiết trong khuôn khổ số tiền có. B. Mua hết những thứ muốn mua nếu không đủ sẽ đi vay thêm. C. Nói dối bố mẹ xin thêm tiền đóng học để có đủ tiền mua đồ. D. Cố gắng lấy lí do để xin thêm bố mẹ một khoản tiền nữa. CÂU HỎI TỰ LUẬN
  11. Câu 1. Cho tình huống: P được bố mẹ cho năm trăm ngàn đồng để tiêu tết, P có rất nhiều thứ muốn mua và cuối cùng P đã quyết định mua hết những thứ muốn mua nếu không đủ sẽ đi vay thêm. Em có nhận xét gì về việc làm của P? Trả lời: Việc làm của P là chưa biết chi tiêu hợp lí với số tiền của bố mẹ cho, P tiêu xài như thế là quá lãng phí vì có những thứ P thích mua nhưng thật sự là không cần thiết Câu 2. Có ý kiến cho rằng: “Chỉ những người nghèo mới phải cần quản lí tiền”. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Trả lời: Em không đồng ý với ý kiến đó. Vì tất cả mọi người dù giàu hay nghèo cũng cần phải biết quản lí tiền hiệu quả để giúp chúng ta chủ động chi tiêu hợp lí, rèn luyện tiết kiệm, dự phòng cho trường hợp khó khăn và đầu tư cho tương lai. VẬN DỤNG CAO TRẮC NGHIỆM Câu 1. M muốn mua một quả bóng đá giá 100.000 đồng nhưng bạn chỉ có 40.000 đồng. M hỏi vay bạn Q thêm 60.000 đồng và hứa sẽ trả khi được mẹ cho tiền và sẽ cho Q cùng chơi. Nếu là Q, em nên lựa chọn các ứng xử nào sau đây để thể hiện mình là người biết quản lí tiền. A. Không cho M vay, vì sợ bạn không trả cho mình. B. Cho M vay, vì bạn sẽ cho mình chơi cùng. C. Khuyên M nên tiết kiệm tiền khi nào đủ tiền sẽ mua bóng. D. Nói dối M là: mình không có tiền nên không thể cho M vay. Câu 2. Mẹ cho em 150.000 đồng để tổ chức sinh nhật cùng ba người bạn thân. Em nên lựa chọn phương án nào dưới đây chứng tỏ biết sử dụng số tiền đó hiệu quả để có buổi sinh nhật thật vui vẻ và tiết kiệm? A. Nói các bạn góp tiền thêm để tổ chức sinh nhật cho mình. B. Không tổ chức sinh nhật nữa, lấy tiền đó chơi điện tử. C. Không lấy tiền nữa vì mẹ cho ít quá. D. Rủ các bạn mua đồ về làm bánh, nước ép trái cây. Câu 3. T được bố mẹ cho 500 ngàn đồng để tiêu tết, T có rất nhiều thứ muốn mua. Nếu em là T, em cần làm gì để chi tiêu hợp lí với số tiền bố mẹ cho? A. Cố gắng lấy lí do để xin thêm bố mẹ một khoản tiền nữa. B. Mua hết những thứ muốn mua nếu không đủ sẽ đi vay thêm. C. Nói dối bố mẹ xin thêm tiền đóng học để có đủ tiền mua đồ. D. Lên danh sách những thứ cần thiết trong khuôn khổ số tiền có.
  12. Câu 4. Em muốn mua một chiếc áo yêu thích, tuy nhiên bản thân em muốn tự mua mà không cần xin bố mẹ. Em sẽ chọn cách giải quyết nào sau đây cho phù hợp? A. Vay bạn bè xung quanh để mua. B. Nói dối bố mẹ xin tiền hoc. C. Nghỉ học đi làm thêm kiếm tiền. D. Tiết kiệm tiền bố mẹ cho để mua. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Hãy kể 4 việc bản thân em có thể làm được để tạo ra nguồn thu nhập? Trả lời: Một số việc có thể làm như: Thu gom phế liệu để bán, trồng rau, phụ mẹ tách vỏ hạt điều, tự làm sản phẩm thủ công để bán . Câu 2. Cho tình huống: M muốn mua một đôi giày giá 200.000 đồng nhưng bạn chỉ có 140.000 đồng. M có ý định hỏi vay bạn Q thêm 60.000 đồng và hứa sẽ trả khi được mẹ cho tiền. Nếu là M, em sẽ làm gì để thể hiện mình là người biết quản lí tiền. Trả lời: Nếu em sẽ không mua đôi giày đó, em sẽ đợi khi nào để dành đủ tiền rồi mới mua. BÀI 10: NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ CỦA TỆ NẠN XÃ HỘI NHẬN BIẾT TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức xã hội, vi phạm pháp luật, mang tính phổ biến và gây hậu quả xấu đến mọi mặt của đời sống là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Tệ nạn xã hội. B. Bạo lực học đường. C. Bạo lực gia đình. D. Bạo hành trẻ em. Câu 2. Tệ nạn xã hội là hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức xã hội, vi phạm pháp luật, mang tính phổ biến và gây hậu quả xấu đến A. mọi mặt của đời sống. B. mọi học sinh trong nhà trường. C. công dân đủ từ 18 tuổi. D. công dân dưới 18 tuổi. Câu 3. Có nhiều loại tệ nạn trong xã hội, nhưng phổ biến nhất là A. ma tuý, cờ bạc, mại dâm.
  13. B. bạo lực học đường, bạo lực gia đình. C. bạo lực gia đình, buôn bán gỗ trái phép. D. buôn bán chất cháy nổ, động vật quý hiếm Câu 4. Tệ nạn xã hội có thể bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan nào sau đây? A. Môi trường sinh sống không lành mạnh. B. Chơi với những người có tiền sử tù tội. C. Sự thiếu hiểu biết và thiếu tự chủ của bản thân. D. Gia đình, bạn bè quan tâm, chia sẻ. Câu 5. Tệ nạn xã hội phổ biến không bao gồm A. ma túy. B. cờ bạc. C. mại dâm. D. chặt rừng. Câu 6. Nội dung nào sau đây là hậu quả của tệ nạn xã hội? A. Gây khủng hoảng kinh tế quốc dân. B. Tạo mâu thuẫn nội bộ hệ thống chính trị quốc gia. C. Tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khỏe, tinh thần, trí tuệ. D. Tổn hại đến danh dự, nhân phẩm của những người xung quanh. Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của tệ nạn xã hội? A. Gây khủng hoảng kinh tế toàn cầu. B. Tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khỏe. C. Tổn hại nghiêm trọng về mặt tinh thần. D. Ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Câu 8. Lựa chọn nào sau đây không phải là tác hại của tệ nạn ma túy? A. Làm rối loạn trật tự xã hội. B. Là một nguyên nhân lây truyền HIV-AIDS. C. Giữ gìn an ninh trật tự xã hội. D. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình CÂU HỎI TỰ LUẬN
  14. Câu 1. Thế nào là tệ nạn xã hội? Trả lời: Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu đến mọi mặt của đời sống. Câu 2. Hãy nêu hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình và xã hội? Trả lời: Hậu quả của tệ nạn xã hội: + Đối với bản thân: Ảnh hưởng đến sức khỏe, làm tha hoá về nhân cách, rối loạn về hành vi, rơi vào lối sống buông thả, dễ vi phạm pháp luật,... + Đối với gia đình: cạn kiệt tài chính; làm tan vỡ hạnh phúc gia đình,... + Đối với xã hội: làm suy thoái giống nòi; rối loạn trật tự; ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế, suy giảm sức lao động xã hội,... THÔNG HIỂU Câu 1. Tệ nạn xã hội không bắt nguồn từ nguyên nhân nào sau đây? A. Mặt trái của nền kinh tế thị trường. B. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình. C. Sự thiếu hiểu biết và thiếu tự chủ. D. Sự quan tâm, chăm sóc của bố mẹ. Câu 2. Phương án nào sau đây không phải là hậu quả của tệ nạn xã hội? A. Gây tổn hại nghiêm trọng về mặt sức khỏe, tinh thần. B. Gây tổn hại về mặt tinh thần, thậm chí là tính mạng. C. Tình trạng bạo lực và phá vỡ hạnh phúc của gia đình. D. Tăng cường tình đoàn kết trong cộng đồng dân cư. Câu 3. Câu tục ngữ “xem bói ra ma, quét nhà ra rác” nói về tệ nạn xã hội nào sau đây? A. Ma túy. B. Cờ bạc. C. Mại dâm. D. Mê tín dị đoan. Câu 4. Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về tệ xã hội? A. “Cờ bạc là bác thằng bần/ Cửa nhà bán hết, tra chân vào cùm”. B. “Tai nghe trống điểm dưới ao/ Ham chơi cờ tướng quên chào bạn xưa”. C. “Ai lên Tuyên Hóa quê mình/ Chè xanh mật ngọt thắm tình nước non”.
  15. D. “Rượu ngon Bầu Đá mê li/ Gặp nem chợ Huyện bỏ đi sao đành”. Câu 5. Pháp luật không nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Hành nghề mê tín, dị đoan. B. Mua bán trái phép chất ma túy. C. Tổ chức cho trẻ em vui chơi lành mạnh. D. Đánh bạc và tổ chức đánh bạc. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Hãy cho 2 câu tục ngữ hoặc ca dao nói về tệ nạn xã hội? Trả lời: Một số câu gợi ý như: - Bói ra ma, quét nhà ra rác. - “Cờ bạc là bác thằng bần Cửa nhà bán hết, tra chân vào cùm”. Câu 2. Hãy kể tên 5 tệ nạn xã hội hiện nay mà em biết? Theo em, trong các tệ xã hội đó, tệ nạn xã hội nào là phổ biến nhất? Trả lời: 5 tệ nạn xã hội hiện nay mà em biết: Cờ bạc, ma túy, mại dâm, mê tín dị đoan, đua xe, trộm cắp, .. trong các tệ xã hội đó, tệ nạn xã hội phổ biến nhất là cờ bạc, ma túy, mại dâm. VẬN DỤNG Câu 1. Em tán thành với ý kiến nào sau đây? A. Dùng thử ma túy một lần thì cũng không sao. B. Hút thuốc lá không có hại vì đó không phải là ma túy. C. Thấy người buôn bán ma túy nên lờ đi, coi như không biết. D. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác. Câu 2. Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Nghiêm cấm đánh bạc và tổ chức đánh bạc. B. Cho phép mọi cá nhân sản xuất chất ma tuý. D. Trẻ em dưới 18 tuổi được phép hút thuốc lá. C. Cho phép mọi cá nhân được sử dụng ma tuý Câu 3. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề tệ nạn xã hội? A. Tệ nạn xã hội là hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức xã hội.
  16. B. Không phải tệ nạn xã hội nào cũng vi phạm pháp luật. C. Nam giới sẽ dính vào tệ nạn xã hội nhiều hơn nữ giới. D. Chỉ những người nghèo mới dễ lâm vào tệ nạn xã hội. Câu 4. Bà K là chủ của một đường dây buôn bán ma túy. Theo quy định của pháp luật, bà K sẽ phải chịu hình thức xử phạt nào sau đây? A. Xử phạt hình sự. B. Xử phạt hành chính. C. Khiến trách. D. Kỉ luật. Câu 5. A (14 tuổi) rủ T (14 tuổi) đi chơi cùng một nhóm bạn. Trong cuộc trò chuyện với nhóm bạn, P là một thanh niên lớn tuổi nhất trong nhóm có chủ ý muốn nhờ A và T chuyển hộ một gói hàng màu đen, bên trong có chứa ma túy và hứa sau khi hoàn thành sẽ cho 2 bạn một khoản tiền hậu hĩnh. A định đồng ý nhưng đã bị T ngăn cản vì cho rằng đó là hành vi nguy hiểm và vi phạm pháp luật. Trong trường hợp này, nhân vật nào vi phạm pháp luật? A. Bạn A và T B. Bạn A và anh P. C. Anh P. D. Bạn T. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Có ý kiến cho rằng: “Chỉ có người lớn mới vướng vào tệ nạn xã hội”. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Trả lời: Em không đồng ý đó vì bất kì ai cũng có thể vướng vào các tệ nạn xã hội. Câu 2. Cho tình huống: Ở lớp 7C, các bạn thường hay chơi đánh bài trong giờ nghỉ. Một lần, có một bạn trong nhóm đề nghị “Chơi như thế này mãi chán lắm, chơi phải có thưởng mới thích”, nên sẵn có tiền mừng tuổi các bạn đã lấy ra làm phần thưởng. Thấy vậy, bạn A đã can ngăn các bạn vì cho rằng đó là tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật. Các bạn thì cho rằng bạn A lại nói quá lên. Câu hỏi: Theo em, hành vi của các bạn có phải là tệ nạn xã hội không? Vì sao? Trả lời: Hành vi đánh bài ăn tiền, dù số tiền nhỏ cũng là một tệ nạn xã hội và là vi phạm pháp luật vì hành vi đó gây ra hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình và xã hội. VẬN DỤNG CAO Câu 1. V là nữ sinh lớp 12, nổi tiếng xinh đẹp. Một lần trên đường đi học về, một người đàn ông lạ mặt đã chủ động bắt chuyện với V và còn có ý muốn rủ V đi chơi và cho V thêm nhiều tiền tiêu xài. Trong trường hợp này, nếu là V em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
  17. A. Mắng chửi cho người đàn ông đó một trận và bỏ đi. B. Từ chối và báo với cơ quan công an để có biện pháp hỗ trợ. C. Đồng ý và đề nghị rủ thêm bạn gái đi cùng. D. Đồng ý và mang chuyện đi khoe với bạn bè trong lớp. Câu 2. Để tránh vấp phải tệ nạn xã hội, em không nên có hành động nào sau đây? A. Chủ động tìm hiểu thông tin về tệ nạn xã hội. B. Lên án những hành vi lôi kéo, tham gia tệ nạn xã hội. C. Thử tham gia vào tệ nạn xã hội để biết. D. Tham gia tuyên truyền phòng tránh tệ nạn xã hội. Câu 3. Khi một người bạn rủ em vào quán chơi điện tử ăn tiền. Em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Đồng ý vào chơi cùng bạn. B. Chỉ xem bạn chơi chứ mình không chơi. C. Khuyên bạn không nên chơi vì đó cũng là một hình thức đánh bạc. D. Đồng ý và rủ thêm các bạn khác trong lớp cùng tham gia. Câu 4. Nếu tình cờ phát hiện có kẻ buôn bán ma tuý, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Lờ đi coi như không biết vì sợ bị kẻ buôn bán ma túy trả thù. B. Ngay lập tức hô hoán rồi cùng người dân xung quanh vây bắt. C. Không quan tâm vì chống tội phạm ma túy không phải là việc của mình. D. Bí mật báo cho cơ quan công an biết để họ kịp thời theo dõi, vây bắt. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Em sẽ là làm gì nếu có người bạn rủ em vào quán chơi điện tử ăn tiền? Trả lời: Em sẽ từ chối ngay và không đi đồng thời em sẽ khuyên và giải thích cho các bạn hiểu chơi điện tử ăn tiền là một hình thức cờ bạc và là tệ nạn xã hội. Nếu các bạn không nghe thì em sẽ báo cho thầy cô hoặc cha mẹ của bạn biết. Câu 2. Cho tình huống: H đã lỡ dùng số tiền bố mẹ cho đóng học phí để chơi điện tử, H rất lo lắng không biết làm thế nào khi đã quá ngày đóng học phí. Một người chơi cùng dụ H mang một túi nhỏ đựng ma túy đi giao và sẽ cho tiền đóng học phí. H nghĩ “Dù sao cũng chỉ làm có một lần, còn hơn là về nhà bị bố mẹ mắng”. Nhưng H vẫn còn phân vân, chưa thể quyết định Câu hỏi: Nếu em là H, em sẽ đưa ra quyết định như thế nào là phù hợp?
  18. Trả lời: Nếu em là H, em sẽ không nhận lời dụ dỗ của người kia mà về nhà nói với mẹ về sự việc trên, xin lỗi mẹ và hứa sẽ không tái phạm