Câu hỏi ôn tập môn Toán Lớp 6 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Toán Lớp 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_mon_toan_lop_6_co_dap_an.docx
Nội dung text: Câu hỏi ôn tập môn Toán Lớp 6 (Có đáp án)
- Phần 1. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào phương án đúng trong mỗi câu dưới đây: Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 8 là A. {6; 7; 8; 9}; B. {3; 4; 5; 6}; C. {4; 5; 6; 7}; D. {5; 6; 7; 8} Câu 2. Trong các số 323; 7422; 248; 6853. Số chia hết cho 3 là A. 323 B. 246 C. 7421 D. 7853 Câu 3. Số đối của 10 là: A. 9 B. – 9 C. 8 D. – 10 Câu 4. Tập hợp tất cả các ước số nguyên của 5 là: A. Ư(5) = {1; 5; – 1; – 5}. B. Ư(5) = {1; 5} C. Ư(3) = {– 1; – 5}. D. Ư(5) = {1; 5; 0; – 1; – 5}. Câu 5. Hình nào dưới đây là hình thoi? A B C D A. B. C. D. Câu 6. Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật? A. Hai cạnh đối diện song song B. Hai đường chéo vuông góc với nhau C. Có 4 góc vuông D. Hai cạnh đối diện bằng nhau Câu 7. Danh sách học sinh tổ 1 của lớp 6A. Bạn số mấy cung cấp thông tin không hợp lí STT Họ và tên STT Họ và tên 1 Lại Văn Đoàn 6 Hoàng Văn Tuấn 2 Nguyễn Trung Thượng 7 Nguyễn Kim Phượng 3 Nguyễn Văn Kiều 8 Ngô Minh Tâm 4 0977533462 9 Lê Văn Hiếu 5 Bùi Văn Tám 10 Vũ Thị Hoà
- A. 1 B. 8 C. 6 D. 4 Câu 8. Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau: Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Số HS 0 0 0 1 8 8 9 5 6 3 Số học sinh đạt điểm Giỏi (từ điểm 8 trở lên) là: A. 11 B. 6 C. 14 D. 9 Câu 9. Các điểm D và A ở hình sau đây biểu diễn các số nguyên nào? A. 5 và – 3 B. −3 và −5 C. – 5 và 3 D. 5 và 3 Câu 10. Thực hiện phép tính (– 46).57 + (–54).57 A. – 5700 B. 5700. C. 5400 D. – 5400 Câu 11. Nhiệt độ buổi sáng của phòng ướp lạnh là -9oC. Nhiệt độ buổi chiều của phòng ướp lạnh đó là bao nhiêu, biết nhiệt độ tăng 4oC so với buổi sáng? A. 13oC B. -5oC C. 5oC D. -13oC Câu 12. Bạn An đi nhà sách mua 4 cây bút bi cùng loại và 12 quyển tập cùng loại. Biết giá tiền một quyển tập là 13 000 đồng. Bạn đưa chị thu ngân tờ 200 000 đồng và được chị trả lại 24 000 đồng. Hỏi giá tiền của 1 cây bút mà bạn An đã mua là bao nhiêu? A. 4 000 đồng B. 5 000 đồng C. 10 000 đồng D. 15 000 đồng Bài tập tự luận Câu 1. a) Liệt kê các số nguyên tố có một chữ số . Đáp án: Các sô nguyên tố có một chữ số là: 2; 3; 5; 7. b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: –8; 0; 6; –4; 12. Đáp án: - 8; - 4; 0; 6; 12 c) Viết tập hợp A các Ư(10) Đáp án: Ư(10) = { – 10; –5; – 2; – 1; 1 ; 2; 5; 10}
- c) Tính giá trị của biểu thức: 700 + {5 . [80 : (6 – 4 . 50)] – 102} Đáp án: 700 + {5 . [80 : (6 – 4 . 50)] – 102} = 700 + {5 . [80 : (6 – 4)] – 102} = 700 + {5 . [80 : 2] – 102} = 700 + {5 . 40 – 102} = 700 + {200 – 100} = 700 + 100 = 800 Câu 2. a) Tính giá trị biểu thức 42 . 43 : 43 Đáp án: 42 . 43 : 43 = 45 : 43 = 42 b) Tìm x biết: 2x – 40 = – 60 Đáp án: 2x – 40 = – 60 2x = – 60 + 40 2x = – 20 x= – 20 : 2 x = – 10 c) Ba bạn Thủy, Hà, Tuấn cùng tham gia một câu lạc bộ tiếng Anh. Thủy cứ 4 ngày đến câu lạc bộ một lần. Hà thì 6 ngày đến câu lạc bộ một lần. Còn Tuấn chỉ đến được vào mỗi ngày chủ nhật. Hôm nay, ba bạn cùng gặp nhau ở câu lạc bộ. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì ba bạn lại cùng gặp nhau lần nữa tại câu lạc bộ. Đáp án: Tuấn chỉ đến được vào mỗi ngày chủ nhật, vậy Tuấn cứ 7 ngày lại đến 1 lần Gọi x là số ngày ít nhất 3 bạn lại gặp nhau lần nữa tại câu lạc bộ Theo đề bài: x = BCNN(4; 6; 7) 4 = 22; 6 = 2.3; 7 = 7 TSNT chung và riêng: 2; 3; 7 BCNN(4; 6; 7) = 22.3.7 = 84 x = 84 Vậy sau 84 ngày ba bạn lại gặp nhau một lần nữa tại câu lạc bộ Câu 3. Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhât với độ dài hai cạnh là 8m và 12m. a) Em hãy tính diện tích của mảnh vườn đó. b) Dọc theo các cạnh của mảnh vườn, người ta trồng các khóm hoa, 1m trồng một khóm hoa. Tính số khóm hoa cần trồng. Đáp án:
- a/ Diện tích mảnh vườn : 8 . 12 = 96 (m2) b/ Chu vi mảnh vườn là: (8 + 12).2 = 40 (m) Số khóm hoa cần trồng là: 40 : 1 = 40 ( khóm) Câu 4. Biểu đồ dưới đây nói về sản lượng cá ngừ đánh bắt được ở 4 tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa trong năm 2020 (đơn vị tính theo tấn) Nhìn biểu đồ, em hãy cho biết: a) Tỉnh nào đánh bắt được nhiều cá ngừ nhất? Tại sao? b) Tỉnh Phú Yên đánh bắt nhiều hơn tỉnh Bình Định bao nhiêu tấn cá ngừ Đáp án: a/ Vì 4500 > 4000 > 3500 > 2500. Nên tỉnh Phú Yên đánh bắt được nhiều cá ngừ nhất b/ Tỉnh Phú Yên đánh bắt nhiều hơn tỉnh Bình Định số tấn cá ngừ là 4500 – 3500 = 1000 (tấn) Câu 5. Thực hiện các phép tính sau: 8 7 - 2 5 a) + b) . 5 5 5 3 5 3 2 - 1 1 1 c) d) . + + 2 4 4 12 5 6 30 Đáp án: 8 7 15 a) + = = 3 5 5 5 - 2 5 - 10 - 2 b) . = = 5 3 15 3
- 5 3 2 c) 4 4 12 8 2 4 12 24 2 12 12 22 12 11 6 - 1 1 1 d) . + + 2 5 6 30 1 1 = - + + 2 30 30 = 0 + 2 = 2 Câu 6. Tìm x, biết: 5 7 4 2 a) x - = b) 2x 4 4 3 5 Đáp án: 5 7 a) x - = 4 4 7 5 x = + 4 4 12 x = 4 x = 3 4 2 b) 2x 3 5 2 4 2x 5 3 14 2x 15 14 x : 2 15 7 x 15 Câu 7. Một thùng đựng xăng có 45 lít xăng. Lần thứ nhất, người ta đã
- lấy đi 20% số lít xăng đó. Lần thứ hai, người ta lại tiếp tục lấy đi 2 số 3 xăng còn lại. Hỏi cuối cùng thùng xăng còn lại bao nhiêu lít xăng? Đáp án: Số lít xăng lấy đi lần thứ nhất là: 20%.45 9 lít Số lít xăng còn lại là: 45 – 9 = 36 (lít) Số lít xăng lấy đi lần thứ hai là: 2 .36 24(lít) 3 Số lít xăng còn lại trong thùng là: 45 – (9 + 24)= 12 (lít) Câu 8. Trên tia Ox lấy hai điểm M và N sao cho OM = 4cm, ON = 8cm. a) Trong ba điểm O, M, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? b) Điểm M có là trung điểm của đoạn thẳng ON hay không? Vì sao? c) Lấy E là trung điểm của OM, F là trung điểm của MN. Hãy so sánh ME và MF. Đáp án: Hình vẽ đúng đến câu a a) Trong ba điểm O, M, N điểm M nằm giữa hai điểm còn lại Vì trên tia Ox có OM < ON (4cm < 8cm) b) Vì điểm M nằm giữa hai điểm O và N nên ta có: OM + MN = ON MN = ON – OM = 8 – 4 = 4 (cm) Do đó OM = MN Vậy điểm M là trung điểm của đoạn thẳng ON. OM 4 c) Vì E là trung điểm của OM nên OE EM 2(cm) 2 2
- MN 4 F là trung điểm của MN nên MF FN 2(cm) 2 2 Do đó ME = MF

