Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục công dân 7 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 4 + 5 + 6 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục công dân 7 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 4 + 5 + 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_trac_nghiem_on_tap_mon_giao_duc_cong_dan_7_sach_chan.docx
Nội dung text: Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục công dân 7 Sách Chân trời sáng tạo - Bài 4 + 5 + 6 (Có đáp án)
- Trắc nghiệm GDCD 7 Bài 4: Giữ chữ tín Câu 1.Sự tin tưởng, niềm tin giữa người với người là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Chữ tín. B. Tự chủ. C. Lòng biết ơn. D. Niềm tự hào. Câu 2.Coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình được gọi là A. giữ lòng tự trọng. B. kiên nhẫn. C. giữ chữ tín. D. tự chủ cảm xúc. Câu 3.Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của giữ chữ tín? A. Thực hiện đúng như lời hứa. B. Hứa nhưng không thực hiện. C. Không hoàn thành nhiệm vụ được giao. D. Đến trễ so với thời gian đã hẹn. Câu 4.Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của giữ chữ tín? A. Đến hẹn đúng giờ, không để người khác chờ. B. Hoàn thành nhiệm vụ được giao. C. Hứa nhưng không thực hiện lời hứa. D. Lời nói đi đôi với việc làm. Câu 5. Phương án nào dưới đây không phải là ý nghĩa của giữ chữ tín? A. Được mọi người quý mến, kính nể. B. Mang đến niềm tin và hi vọng cho mọi người. C. Giúp chúng ta hoàn thiện bản thân. D. Nâng cao đời sống vật chất của mỗi người. Câu 6.Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về chữ tín? A. Chữ tín quý hơn vàng mười. B. Thắng không kiêu, bại không nản. C. Lửa thử vàng, gian nan thử sức. D. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề giữ chữ tín? A. Người biết giữ chữ tín luôn được mọi người yêu quý, kính nể. B. Chỉ những người yếu kém mới cần tạo dựng chữ tín. C. Người giữ chữ tín luôn luôn phải chịu thiệt thòi trong công việc. D. Giữ chữ tín là lối sống gây gò bó, khó chịu cho mọi người. Câu 8. Câu ca dao “Nói lời phải giữ lấy lời/ Đừng như con bướm đậu rồi lại bay” khuyên chúng ta nên A. dũng cảm. B. giữ chữ tín. C. tích cực học tập. D. tiết kiệm. Câu 9. Người giữ chữ tín sẽ không có hành động nào sau đây? A. Lời nói đi đôi với việc làm. B. Thực hiện đúng như lời đã hứa. C. Đến điểm hẹn đúng giờ như đã hứa. D. Đổ lỗi cho người khác khi phạm sai lầm.
- Câu 10. Người giữ chữ tín sẽ có hành động nào sau đây? A. Tới trễ so với giờ đã hẹn. B. Hứa nhưng không thực hiện. C. Thực hiện đúng những gì đã hứa. D. Đổ lỗi cho người khác khi phạm sai lầm. Câu 11.Bạn K thường xuyên không làm bài tập nên bị cô nhắc nhở và kỉ luật. Mỗi khi bị kỉ luật, K thường hứa sẽ không tái phạm nhưng sau đó bạn vẫn mắc lỗi như thường. Trường hợp này cho thấy K là người như thế nào sau đây? A. Giữ chữ tín. B. Không giữ chữ tín. C. Tôn trọng sự thật. D. Tôn trọng lẽ phải. Câu 12. Một nhóm bạn hẹn nhau đi chơi cuối tuần và hẹn nhau 7 giờ sáng chủ nhật xuất phát. Vì ngủ quên nên 7 giờ bạn P mới chuẩn bị đến điểm hẹn, bạn T xuất phát từ 6 giờ 30 phút và 6 giờ 50 phút đã có mặt tại điểm hẹn, bạn M xuất phát từ 6 giờ 40 phút nhưng do qua đón A đi cùng nên 7 giờ 15 phút mới có mặt tại điểm hẹn. Trong trường hợp này, bạn học sinh nào đã giữ chữ tín? A. Bạn T. B. Bạn P. C. Bạn M. D. Bạn A. Câu 13. Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây chỉ người giữ chữ tín? A. Rao mật gấu, bán mật heo. B. Treo đầu dê, bán thịt chó. C. Hứa hươu, hứa vượn. D. Quân tử nhất ngôn, tứ mã nan truy. Hiển thị đáp án Câu 14. Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây bàn về vấn đề giữ chữ tín? A. Có chí làm quan, có gan làm giàu. B. Một lần bất tín, vạn lần bất tin. C. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. D. Có công mài sắt có ngày nên kim. Câu 15. Chị H rao bán mặt hàng hoa quả nhập khẩu từ Mĩ, tuy nhiên thực chất mặt hàng hoa quả chị H nhập về bán lại là hoa quả không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Trường hợp này cho thấy chị H là người A. giữ chữ tín. B. trung thực. C. không giữ chữ tín. D. liêm khiết. Trắc nghiệm GDCD 7 Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa Câu 1. Những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Di sản văn hóa. B. Truyền thống quê hương. C. Bảo vật quốc gia. D. Truyền thống dân tộc.
- Câu 2. Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ A. thế hệ này qua thế hệ khác. B. người này qua người khác. C. dân tộc này qua dân tộc khác. D. địa phương này qua địa phương khác. Câu 3. Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị về mặt A. kinh tế, chính trị, xã hội. B. văn hóa, chính trị, xã hội. C. lịch sử, văn hóa, khoa học. D. kinh tế, giáo dục, tôn giáo. Câu 4. Di sản văn hóa thường được phân chia thành mấy loại? A. 2 loại. B. 4 loại. C. 6 loại. D. 8 loại. Câu 5.Đờn ca tài tử Nam Bộ được xếp vào loại hình di sản văn hóa nào dưới đây? A. Di sản văn hóa vật thể. B. Di sản văn hóa phi vật thể. C. Di sản văn hóa vật chất. D. Di sản thiên nhiên. Câu 6. Di tích Thành nhà Hồ (Thanh Hóa, Việt Nam) được xếp vào loại hình di sản văn hóa nào dưới đây? A. Di sản văn hóa vật thể. B. Di sản văn hóa phi vật thể. C. Di sản văn hóa tinh thần. D. Di sản thiên nhiên. Câu 7.Những sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Di sản văn hóa vật thể. B. Di sản văn hóa phi vật thể. C. Di sản văn hóa tinh thần. D. Di sản thiên nhiên. Câu 8. Sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hoá liên quan, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Di sản văn hóa vật chất. B. Di sản văn hóa phi vật thể. C. Di sản hỗn hợp. D. Di sản thiên nhiên. Câu 9.Di sản nào dưới đây được xếp vào loại hình di sản văn hóa vật thể? A. Đờn ca tài tử Nam Bộ. B. Dân ca quan họ. C. Lễ cấp sắc của người Dao. D. Hoàng thành Thăng Long.
- Câu 10.Di sản nào dưới đây được xếp vào loại hình di sản văn hóa phi vật thể? A. Dinh Độc lập (Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam). B. Lễ hội Đền Hùng(Phú Thọ, Việt Nam). C. Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội,Việt Nam). D. Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam, Việt Nam). Câu 11.Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây phản ánh về di sản văn hóa của Việt Nam? A. Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. B. Khôn ngoan đối đáp người ngoài/ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. C. Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. D. Ai về qua huyện Đông Anh/ Ghé xem phong cảnh Loa thành Thục vương. Câu 12. Theo Điều 14 luật di sản văn hóa năm 2001, các tổ chức, cá nhân không có quyền nào sau đây? A. Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa. B. Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. C. Định đoạt việc sử dụng và khai thác các di sản văn hóa. D. Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hóa. Câu 13.Ở Việt Nam, ngày 23/11 hằng năm có ý nghĩa là: A. ngày Di sản văn hóa Việt Nam. B. ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. C. ngày Gia đình Việt Nam. D. ngày Báo chí cách mạng Việt Nam. Câu 14. Hành vi nào sau đây phù hợp với việc giữ gìn và phát huy di sản văn hóa? A. Chị H tham gia câu lạc bộ hát Xoan của tỉnh Phú Thọ. B. Anh K không nghe dân ca quan họ vì cho rằng cổ hủ. C. Bạn P có hành vi vứt rác tại khu di tích đền thờ. D. Chị T phát tán thông tin sai lệch về di sản văn hóa quê mình. Câu 15. Hành vi nào sau đây không phù hợp với việc giữ gìn và phát huy di sản văn hóa? A. Nghệ nhân C truyền lại kĩ thuật hát ca trù cho thế hệ sau. B. Anh Q xả rác bừa bãi khi tham quan di tích Cố đô Huế. C. Bạn H tham gia câu lạc bộ hát Xoan của tỉnh Phú Thọ. D. Tập thể lớp 7A tham gia dâng hương tưởng niệm tại nghĩa trang liệt sĩ. Câu 16.Trong một lần đi tham quan di tích tại Huế, thất trên bức tường, bia di tích có những nét khắc, nét vẽ chằng chịt tên, ngày tháng của những người đến tham quan. Bạn T tỏ thái độ phê phán những việc làm đó. Ngược lại, bạn Q cho rằng việc khắc tên lên bia đá là một cách lưu lại dấu ấn của du khác. Bạn P cũng đồng tình với ý kiến của Q, bên cạnh đó, P còn rủ Q cùng khắc tên lên tường thành cổ. Trong trường hợp trên, bạn học sinh nào đã có ý thức bảo vệ di sản văn hóa? A. Bạn P. B. Bạn Q. C. Bạn T. D. Cả 3 bạn: P, Q, T. Câu 17. Ở Việt Nam, ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày nào? A. Ngày 30/4 hằng năm. B. Ngày 2/9 hằng năm. C. Ngày 23/11 hằng năm. D. Ngày 25/6 hằng năm.
- Trắc nghiệm GDCD 7 Bài 6: Nhận diện tình huống gây căng thẳng Câu 1.Phản ứng của cơ thể trước những áp lực cuộc sống hay một yếu tố tác động nào đó gây ảnh hưởng xấu đến thể chất lẫn tinh thần của con người - đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Căng thẳng. B. Yêu thương con người. C. Dũng cảm. D. Đoàn kết chống ngoại xâm. Câu 2.Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của căng thẳng? A. Thường xuyên đau đầu, đau cơ bắp, chóng mặt B. Cảm thấy chán nản, lo lắng, khó chịu, buồn bã C. Dễ nổi cáu, bực bội hoặc nóng tính. D. Tinh thần phấn chấn, vui tươi. Câu 3.Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của căng thẳng? A. Tinh thần phấn khởi, vui tươi. B. Cảm thấy chán nản, lo lắng, khó chịu, buồn bã C. Luôn thực hiện đúng những gì mình đã hứa. D. Đến đúng hẹn, không để người khác chờ đợi. Câu 4. Trong những tình huống dưới đây, tình huống nào không tạo căng thẳng cho con người? A. Xung đột, tranh cãi với bạn bè. B. Gia đình không hạnh phúc. C. Bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn. D. Được bố mẹ đưa đi du lịch. Câu 5. Tình huống nào dưới đây có thể gây căng thẳng cho con người? A. Đi chơi cùng với nhóm bạn thân. B. Được bố mẹ đưa đi chơi công viên. C. Kết quả học tập không như ý muốn. D. Nhận giải thưởng vì thành tích cao. Câu 6.Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của căng thẳng? A. Mất tập trung, hay quên. B. Lời nói đi đôi với việc làm. C. Luôn cảm thấy vui vẻ. D. Thực hiện đúng lời hứa. Câu 7. Phương án nào dưới đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến trạng thái căng thẳng ở con người? A. Suy nghĩ tiêu cực của bản thân. B. Thiếu kĩ năng ứng phó với căng thẳng.
- C. Tự tạo áp lực cho bản thân. D. Áp lực học tập, thi cử. Câu 8. Phương án nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến trạng thái căng thẳng ở con người? A. Tác động tiêu cực từ môi trường sống (thời tiết, tiếng ồn,ô nhiễm). B. Sự kì vọng quá lớn của mọi người so với khả năng của bản thân. C. Thiếu kĩ năng ứng phó với căng thẳng trong cuộc sống. D. Gặp khó khăn trắc trở, thất bại, biến cố trong đời sống. Câu 9.Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi: - Tình huống: H sinh ra trong một gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Một hôm, mẹ nói với H: “Bố bị tai nạn nên mẹ sẽ vào viện chăm sóc bố mỗi ngày, con nhé!”. H thương mẹ vất cả nên không dám xin tiền học. H luôn cảm thấy căng thẳng, mặc cảm, tự ti với các bạn trong lớp. - Câu hỏi: Theo em, nguyên nhân nào khiến H cảm thấy căng thẳng? A. H bị bạn bè xa lánh, không muốn chơi chung. B. Gia đình H khó khăn, bố H mới bị tai nạn. C. Mẹ bắt H phải nghỉ học để đi làm kiếm tiền. D. Kết quả học tập của H không cao. Câu 10. Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi: - Tình huống: Gia đình K vừa chuyển đến một căn hộ chung cư.Cạnh nhà K có một bạn trẻ đam mê nhạc rock và đánh trống. K sang nhà bạn hàng xóm và nói: “Bạn đừng làm ồn nữa”. Bạn hàng xóm đáp: “Mình chơi nhạc ở nhà mình chứ có qua nhà bạn đâu?”. Cứ thế, tiếng trống làm cho K khó ngủ và không thể tập trung làm bất cứ việc gì. Trưa nay, tiếng trống lại vang lên,K tức giận hét to: “Sao khó chịu thế này!”. Câu hỏi: Theo em, điều gì kiến cho K trở nên nóng tính và dễ tức giận? A. Gia đình K có hoàn cảnh khó khăn. B. Kết quả học tập của K không cao. C. Tiếng ồn từ nhà hàng xóm. D. K bị bạn bè xa lánh, kì thị. Câu 11. Một trong những nguyên nhân chủ quan gây nên tâm lí căng thẳng là do A. suy nghĩ tiêu cực. B. môi trường sống. C. kì vọng của cha mẹ. D. bạo lực gia đình. Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tác hại của tâm lý căng thẳng? A. Tác động xấu đến sức khỏe. B. Gây nên những rối loạn về mặt tinh thần. C. Ảnh hưởng đến mối quan hệ với mọi người. D. Khiến con người luôn lạc quan, yêu đời. Câu 13. Nguyên nhân gây nên tâm lý căng thẳng nào được phản ánh trong bức ảnh dưới đây?
- A. Bạo lực học đường. B. Môi trường bị ô nhiễm. C. Áp lực học tập, thi cử. D. Bạo lực gia đình. Câu 14. Nguyên nhân khách quan gây nên tâm lý căng thẳng nào được phản ánh trong bức tranh dưới đây? A. Bạo lực học đường. B. Môi trường bị ô nhiễm. C. Bạo lực gia đình. D. Sự kì vọng của người thân. Câu 15. “Thường xuyên đau đầu, chóng mặt, dễ nổi cáu, bực bội hoặc nóng tính ” đó là những biểu hiện của A. căng thẳng. B. kiên trì học tập. C. giữ chữ tín. D. bạo lực học đường.

