Đề cương ôn tập Covid 19 Toán & Tiếng Việt Lớp 2 - Lần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Covid 19 Toán & Tiếng Việt Lớp 2 - Lần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_covid_19_toan_tieng_viet_lop_2_lan_1_nam_hoc.doc
Nội dung text: Đề cương ôn tập Covid 19 Toán & Tiếng Việt Lớp 2 - Lần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Chánh Hội A
- Trường TH Chánh Hội A ĐỀ ÔN TẬP TRONG THỜI GIAN Lớp: 2/ HỌC SINH NGHỈ PHÒNG CHỐNG Họ và tên: ... DỊCH COVID-19 LẦN 1 Năm học: 2021 - 2022 Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 2 Nhận xét của giáo viên Điểm: A. ĐỌC HIỂU (4 điểm) Đọc bài sau: 1. Ngày xưa, có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu. 2. Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường. Thấy lạ, cậu bèn hỏi: - Bà ơi, bà làm gì thế? Bà cụ trả lời: - Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo. Cậu bé ngạc nhiên: - Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được? 3. Bà cụ ôn tồn giảng giải: - Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. Cũng như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài. 4. Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài. TRUYỆN NGỤ NGÔN Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1. Cậu bé học hành như thế nào? a. Cậu lười học. b. Cậu chăm chỉ học bài. c. Cậu cầm quyển sách, chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. 2. Những lúc tập viết cậu viết như thế nào? a. Cậu viết đẹp. b. Cậu viết nguệch ngoạc. c. Cậu chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu. 3. Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? a. Tay cầm que sắt mài vào tảng đá. b. Tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá. c. Tay cầm thanh sắt mài vào tảng đá.
- 4. Bà cụ mài thỏi sắt để làm gì? a. Thành một chiếc kim khâu. b. Thành một cái gậy. c. Thành một que kim. B. VIẾT (6 điểm) 1. Bài tập 1: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? (2 điểm) a. (lịch, địch) : tờ ., kẻ . b. (bàng, vàng) : cây , cúp Bài tập 2: Nối cột A với cột B cho phù hợp (2 điểm) AB Bông hoa giúp đỡ mẹ Sân trường thơm ngát. Bầu trời đầy sao Bé mát rượi Bài tập 4: Viết một câu nói về tình cảm của em đối với ba, mẹ em? (2 điểm)
- Trường TH Chánh Hội A ĐỀ ÔN TẬP TRONG THỜI GIAN Lớp: 2/ HỌC SINH NGHỈ PHÒNG CHỐNG Họ và tên: ... DỊCH COVID-19 LẦN 1 Năm học: 2021 - 2022 Môn: Toán - Lớp 2 Nhận xét của giáo viên Điểm: Câu 1: (1điểm) a. Viết số: Bảy mươi mốt: .. Chín mươi : .. b. Đọc số: 46: .. 75: Câu 2: Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ? (1 điểm) giờ giờ giờ giờ Câu 3: Đặt tính rồi tính (1 điểm) a. 60 + 24 b. 45 - 30 . . . . . . b. 76 - 55 d. 32 + 16 . . . . . . Câu 4: Điền dấu >,<, = (1 điểm) 16 61 42 43 40+20 60 75 22
- Câu 5: Nối phép tính với kết quả đúng: (1 điểm) 19 12 + 7 54 - 20 17 34 29 – 12 26 + 30 56 Câu 6: Tính: (1 điểm) 40 – 10 + 20 = ... 64 + 20 + 2 = Câu 7: Sắp xếp các số: 15, 51, 20, 32 theo thứ tự từ bé đến lớn: (1 điểm) ... Câu 8: (1 điểm) Cây thứ nhất có 25 quả táo, cây táo thứ hai có 10 quả táo. Hỏi cả hai cây táo có bao nhiêu quả táo? ... ... ... Câu 9: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1điểm) 30 +10 + = 60 80 - 30- = 20 Câu 10: (1 điểm) .A .C .B Các điểm ở trong hình tròn là: ..
- HƯỚNG DẪN LÀM BÀI MÔN TIẾNG VIỆT A. ĐỌC HIỂU Mỗi câu đúng 1 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 c c b a B. VIẾT (6 điểm) 1. Bài tập 1: (2 điểm) a. tờ lịch, kẻ địch (1 điểm) b. cây bàng, cúp vàng (1 điểm) Bài tập 2: Nối cột A với cột B cho phù hợp (2 điểm) AB Bông hoa giúp đỡ mẹ Sân trường thơm ngát. Bầu trời đầy sao Bé mát rượi Bài tập 4: Viết một câu nói về tình cảm của em đối với ba, mẹ em? (2 điểm) Ví dụ: Em rất thương ba em HƯỚNG DẪN LÀM BÀI MÔN TOÁN Câu 1: (1điểm) a. Viết số: Bảy mươi mốt: 71 Chín mươi : 90 b. Đọc số: 46: Bốn mươi sáu 75: Bảy mươi lăm Câu 2: ? (1 điểm)
- 11 giờ 8 giờ 10 giờ 4 giờ Câu 3: Đúng mỗi câu được 0,25 điểm a.84 b. 15 c.21 d.48 Câu 4: Đúng mỗi câu được 0,25 điểm 16 22 Câu 5: Đúng mỗi câu được 0,25 điểm 19 12 + 7 54 - 20 17 34 29 – 12 26 + 30 56 Câu 6: Đúng mỗi câu được 0,5 điểm 40 – 10 + 20 = 50 64 + 20 + 2 = 86 Câu 7: (1 điểm) 15, 20, 32, 51 Câu 8: (1 điểm) Số quả táo cả hai cây táo có là:(0,25 điểm) 25+10=35 (quả táo) (0,5 điểm) Đáp số: 35 quả táo(0,25 điểm) Câu 9: Đúng mỗi câu được 0,5 điểm 30 +10 + 20 = 60 80 - 30- 30 = 20 Câu 10: (1 điểm) Các điểm ở trong hình tròn là: A, C

