Đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hưng Nhân (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hưng Nhân (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_na.docx
Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hưng Nhân (Có đáp án)
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ KSCL CUỐI HỌC KÌ I Người coi Người chấm TRƯỜNG TH&THCS HƯNG NHÂN Năm học 2024 – 2025 (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Số báo danh Phòng: Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) Điểm:................................................. ---------------- Bằng chữ:........................................... I. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (2 điểm) 2. Bài tập (1 điểm) Điền l hoặc n vào chỗ chấm a) lũ ........ụt b) .......ỗ lực c) lỏng ......ẻo d) nức ......ở 3. Viết đoạn văn (4 điểm) Viết 4-5 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. G: - Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường chơi ở đâu ? - Em và các bạn thường chơi trò chơi gì ? - Em thích hoạt động nào nhất ? - Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi ?
- II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: Đọc thầm đoạn văn dưới đây: Mẹ của Oanh Năm học này, cô Quyên được phân công dạy lớp 2A. Giờ Tiếng Việt, cô cho các bạn giới thiệu về công việc của bố mẹ mình. Lan hãnh diện với bạn bè vì có mẹ là bác sĩ. Tuấn say sưa kể về những cỗ máy mà bố cậu chế tạo. Tới lượt Oanh, em đang lúng túng thì Quân nói: - Thưa cô, mẹ bạn ấy quét dọn trong trường mình đấy ạ. Cô giáo cảm ơn Quân rồi trìu mến nhìn về phía Oanh. Sau vài giây sững lại, Oanh bước lên trước lớp: - Mẹ em là cô lao công của trường mình. Hằng ngày, mẹ quét sân, quét lớp, thu gom và phân loại rác,... Cuối giờ học, em thường ở lại giúp mẹ và chờ mẹ chở về. Cô giáo tươi cười bảo: - Nhờ có mẹ bạn Oanh mà trường mình luôn sạch sẽ. Oanh còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ mẹ. Em thật đáng khen ! Khi cô vừa dứt lời, tiếng vỗ tay vang lên. Khuôn mặt Oanh ửng đỏ và đôi môi khẽ nở nụ cười. Hoàng Ly Dựa vào bài đọc trên, hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm) Giờ Tiếng Việt, cô Quyên cho các bạn lớp 2A làm gì ? A. Giới thiệu về bản thân. B. Giới thiệu về các thành viên trong gia đình. C. Giới thiệu về công việc của bố mẹ mình. Câu 2: (0,5 điểm) Mẹ của Oanh làm công việc gì ? A. Bác sĩ. B. Lao công. C. Giáo viên.
- Câu 3: (0,5 điểm) Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì ? A. Làm lao công rất vất vả. B. Nghề nào cũng đáng quý. C. Không nên để trẻ em làm việc nặng. Câu 4: (0,5 điểm) Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây: Khuôn mặt Oanh ửng đỏ và đôi môi khẽ nở nụ cười. Câu 5: (1 điểm) Hãy viết một câu nêu đặc điểm về người thân của em.
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO TRƯỜNG TH&THCS HƯNG NHÂN HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI KSCL HỌC KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học 2024 - 2025 1. Chính tả (2 điểm) Bài viết: Chuyện của thước kẻ Một bác thợ mộc trông thấy thước kẻ liền nhặt lên, đem về uốn lại cho thẳng. Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì. Từ đó, chúng lại hoà thuận, chăm chỉ như xưa. - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm. - Cách trừ điểm: Lỗi: sai, lẫn phụ âm đầu, vần, thanh (tạo ra sai về nghĩa) cứ mỗi lỗi trừ 0,2 điểm, 5 lỗi trừ 1 điểm. (Những lỗi trùng nhau chỉ trừ 1 lần điểm) 2. Bài tập (1 điểm) Điền đúng mỗi âm đầu được 0,25 điểm. a) lũ lụt b) nỗ lực c) lỏng lẻo d) nức nở 3. Viết đoạn văn (4 điểm) Học sinh viết được đoạn văn 4-5 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. (Bố cục giữa các câu văn chặt chẽ, lôgic, giàu hình ảnh, không sai lỗi chính tả, câu văn trọn vẹn, đủ ý ) - Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường chơi ở đâu ? - Em và các bạn thường chơi trò chơi gì ? - Em thích hoạt động nào nhất ? - Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi ? * Lưu ý: Bài văn viết sai lỗi chính tả, viết câu không đúng không cho điểm tối đa. Tùy vào mức độ có thể cho điểm: 4 - 3,5 – 3 - 2,5 – 2 – 1,5 – 1 4. Đọc hiểu: (3 điểm) Câu 1: 0,5 điểm – đáp án C Câu 2: 0,5 điểm – đáp án B Câu 3: 0,5 điểm – đáp án B Câu 4: 0,5 điểm: Viết đúng từ chỉ đặc điểm được 0,5 điểm: ửng đỏ (HS nếu chỉ ghi từ “đỏ” cho 0,4 đ) Câu 5: (1 điểm) Viết được một câu đủ ý nêu đặc điểm về người thân của em. VD: Mẹ em rất chăm chỉ và hiền lành.

