Đề khảo sát chất lượng cuối năm môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 19/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng cuối năm môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_cuoi_nam_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng cuối năm môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

  1. SBD: ............. BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM Người Người Phòng thi :....... NĂM HỌC 2024 - 2025 coi chấm Môn Tiếng Việt - Lớp 3 Điểm : ................ (Thời gian làm bài : 40 phút ) Bằng chữ :............ ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Phần I. Đọc hiểu (5 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau NGƯỜI BẠN MỚI Cả lớp đang giải bài tập toán, bỗng một phụ nữ lạ bước vào, khẽ nói với thầy giáo: - Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học - Mời bác đưa em vào - Thầy Kốt-ski nói. Bà mẹ bước ra hành làng và trở lại ngay với một bé gái. Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên hướng cả về phía cô bé nhỏ xíu: em bị gù. Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: “Các con đừng để người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo”. Các trò ngoan của thầy đã hiểu, các em vui vẻ, tươi cười nhìn người bạn mới. Thầy giáo giới thiệu: - Tên bạn mới của các em là Ô-li-a - Thầy liếc nhìn tập hồ sơ bà mẹ đưa. - Bạn ấy từ tỉnh Tôm-ski của nước Nga chuyển đến trường chúng ta. Ai nhường chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào? Các em đều thấy bạn bé nhỏ nhất lớp mà. Tất cả sáu em học sinh trai và gái ngồi bàn đầu đều giơ tay: - Em nhường chỗ cho bạn Cô bé Ô-li-a ngồi vào bàn và nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1(0,5 điểm): Người bạn mới đến lớp có đặc điểm gì? A. Nhỏ nhắn và xinh xắn B. Nhỏ bé và bị gù. C. Đáng yêu và dịu dàng. Câu 2(0,5 điểm): Vì sao khi bạn bước vào lớp, thầy giáo nhìn học sinh trong lớp với ánh mắt cầu khẩn? A. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ chế nhạo ngoại hình của bạn mới. B. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ không quý mến người bạn mới. C. Vì thầy sợ rằng người bạn mới sẽ cảm thấy lo lắng, bất an. Câu 3 (0,5 điểm): Các bạn học sinh đã hiểu mong muốn của thầy và biểu lộ tình cảm với người bạn mới như thế nào? A. Chê bai, chế giễu ngoại hình của bạn. B. Thân thiện, chủ động nhường chỗ ngồi cho bạn. C. Vui vẻ với bạn trước mặt thầy giáo và nói xấu bạn sau khi ra khỏi lớp. Câu 4:(0,5 điểm): Em thấy các bạn học sinh trong truyện là người như thế nào? A. Ích kỉ, nhỏ nhen, không quan tâm đến bất cứ ai. B. Không biết lẽ phải, luôn cho bản thân mình đúng. C. Hiểu chuyện, cảm thông trước hoàn cảnh của bạn.
  2. Câu 5 (0,5 điểm) : Từ chỉ đặc điểm có trong câu văn: “Cô bé Ô-li-a ngồi vào bàn và nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy.” là : A. bàn, nhìn, các bạn B. ngồi, cô bé, ánh mắt C. dịu dàng, tin cậy Câu 6 (1 điểm): Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 7(0,5 điểm): : Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: “Các con đừng để người bạn mới cảm thấy bị chế nhạo”. A. Để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật B. Để báo hiệu là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. C. Để báo hiệu phần liệt kê Câu 8 (0,5 điểm):. Khoanh vào chữ cái trước các từ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp a. thân thiện b. tôn trọng c. cáu gắt d. lạnh lùng e. hòa nhã g. lễ phép h. cởi mở Câu 9 (0,5 điểm): Đặt một câu khiến nhắc bạn em làm một việc tốt góp phần bảo vệ môi trường. ....................................................................................................................... Phần II. Viết (5 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp đất nước.
  3. ĐÁP ÁN ĐỀ THI TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KÌ 2 Phần I. Đọc hiểu (5 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) B. Nhỏ bé và bị gù Câu 2: (0,5 điểm) A. Vì thầy sợ rằng các bạn học sinh sẽ chế nhạo ngoại hình của bạn mới. Câu 3: (0,5 điểm) B. Thân thiện, chủ động nhường chỗ ngồi cho bạn. Câu 4: (0,5 điểm) C. Hiểu chuyện, cảm thông trước hoàn cảnh của bạn. Câu 5: (0,5 điểm) C. dịu dàng, tin cậy Câu 6: (1 điểm) Cần yêu thương đồng loại, hiểu, tôn trọng và giúp đỡ người yếu thế. Câu 7: (0.5 điểm) A. Để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật Câu 8: (0.5 điểm) a. thân thiện b. tôn trọng e. hòa nhã g. lễ phép h. cởi mở Câu 9: (0.5 điểm) Đảm bảo đúng mẫu về nội dung, cấu trúc câu khiến Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. Phần II. Viết (5 điểm) Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp đất nước. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Giới thiệu được cảnh đẹp được tả. Bố cục đoạn viết Nêu được một số đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp đó Nêu tình cảm, cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó 1,0 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về Diễn đạt ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0,25 Kỹ năng quan Biết miêu tả, thể hiện cảm xúc qua việc quan sát cảnh sát và miêu tả vật (màu sắc, hình dáng, một số chi tiết nổi bật). 0,5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật pháp tu từ vẻ đẹp của cảnh vật được tả 0,25 2. Yêu cầu về nội dung 2,5
  4. Nội dung chính Tả đúng môt cảnh đẹp của đất nước. 0,75 xác Tả được một vài chi tiết nổi bật của cảnh vật (tả bao Chi tiết miêu tả quát về kích thước, hình dáng, màu sắc ) cụ thể Tả cụ thể vài đặc điểm nổi bật của cảnh vật 1,25 Tình cảm với Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với cảnh vật 0,5 cảnh vật đó 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong Sử dụng được một số từ ngữ, hình ảnh, một số biện cách diễn đạt pháp tu từ để tả về cảnh vật có lồng cảm xúc của em 0.5 Lưu ý: - Đoạn văn có số lượng câu từ 7 đến 10 câu ( 60 đến 100 chữ) -Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.