Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)

doc 2 trang vuhoai 19/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Kèm ma trận)

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC VINH QUANG Số phách Năm học 2024 - 2025 (Do Chủ tịch hội đồng MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 chấm kiểm tra ghi) (Thời gian làm bài: 60 phút) ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA Lời nhận xét của giáo viên Số phách Số báo danh: ....................................................... . ............................. Lớp: ..................................... Trường Tiểu học Vinh Quang Họ và tên học sinh : ................................................................................................ Ngày : ................................................. LỚP 3 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA ĐỊNHKIỂM SỐ KÌ CUỐII – NĂM HỌC 2024 - 2025 PHÒNG ..................... HỌC Đọc: .. Viết : ........ Điểm TB: ..................................................... I. Kiểm tra đọc (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi trong sách Tiếng Việt 3 - tập 1. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Đọc thầm bài văn sau: Cứu hộ trên biển Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát. Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương mù. Người dân làng chài vui mừng chạy ra chào đón. Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp nạn nhưng có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá tải. Nếu chở thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm. Thuyền trưởng cuống cuồng kêu gọi một đội tình nguyện khác đến ứng cứu những người bị bỏ lại ở biển. Cậu bé Han 14 tuổi có anh trai còn đang trên biển bước tới tình nguyện tham gia. Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói với giọng van xin rằng cha cậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây 10 năm, anh trai cậu còn chưa biết sống chết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà. Nhưng Han vẫn quyết tâm ra đi vì anh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu. Hơn một giờ sau, cậu sung sướng báo tin cho mẹ đã tìm thấy mọi người trong đó có cả anh trai cậu. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm bài tập sau: Câu 1 (0,5 điểm- M1): Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì? A. Bị va vào đá ngầm. B. Bị thủng đáy. C. Bị bão đánh lật úp. D. Bị mắc kẹt trên một hòn đảo. Cho và nhận Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính. - Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cặp kính đó bằng cách tặng nó cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”. Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt cặp kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy. Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt? A. Vì bạn ấy bị đau mắt. B. Vì bạn ấy không có tiền C. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt. D. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường. Câu 2. (0,5 điểm) Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính? A. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm. B. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn. C. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác. D Câu 3.(0,5 điểm) Dòng nào nêu đầy đủ âm thanh trong khu vườn sau trận mưa rào? A.. Tiếng chim gù, tiếng ong vò vẽ. B. Tiếng gió hồi hộp dưới lá. C. Tiếng chim gù và tiếng gió hồi hộp dưới lá. D. Tiếng chim gù, tiếng ong vo ve và tiếng gió hồi hộp dưới lá. Câu 4. (0,5 điểm) Trong bài có mấy hình ảnh so sánh? (0,5 điểm) A. Một hình ảnh B. Hai hình ảnh C. Ba hình ảnh D. Bốn hình ảnh
  2. II. Kiểm tra viết (1 điểm) Câu 2 (0,5đ- M1). Trước khi tàu chìm, các thủy thủ đã làm gì? 1. Chính tả (Nghe - viết) – 4 điểm A. Phát tín hiệu cấp cứu B. Chạy ra boong tàu 2. Viết bài: Tia nắng bé nhỏ (Từ Nhà của Na đến đem nắng cho bà) sách Tiếng C. Gọi tàu cứu hộ D. Lấy phao cứu sinh Việt 3, Tập 1, trang 97) Câu 3 (0,5đ-M1). Tàu cứu hộ đã cứu được những ai? A. Tất cả mọi người gặp nạn. B. Tất cả phụ nữ gặp nạn. C. Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn. D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì tàu quá tải. Câu 4 (0,5đ -M1). Hoàn cảnh gia đình nhà cậu bé Han như thế nào? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 5 (0,5 điểm-M2). Vì sao cậu bé Han tình nguyện tham gia đội cứu hộ? A. Vì cậu thích mạo hiểm. B. Vì ở đó có anh trai cậu. C. Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình. D. Vì cậu muốn cứu tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có anh trai cậu đang gặp nguy hiểm. Câu 6 (1 điểm-M3). Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào? Câu 7 (0,5 điểm-M2). Các từ: “thư viện, học sinh, viết bài, nghe giảng” thuộc chủ điểm nào em đã học? A. Cổng trường rộng mở B. Mái nhà yêu thương C. Cộng đồng gắn bó Câu 8 (0,5 điểm-M2). Dòng nào gồm các từ chỉ đặc điểm ? A. Long lanh, ngọt lịm, lo lắng, cầu vồng, voi con. B. Vàng óng, bé xíu, dẻo dai, hiền lành, lấp lánh. VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC C. Ồn ào, náo nhiệt, ấm áp, cắt tỉa, hạt mưa. D. Vàng óng, bé xíu, dẻo dai, hiền lành, bàn ghế. 2. Tập làm văn: (6 điểm) Câu 9 (0,5 điểm-M2). Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn dưới đây Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người thân. Vườn nhà em có rất nhiều loại cây ăn quả cây táo cây mít cây chôm chôm và cây bưởi Câu 10 (0,5 điểm -M2). Chuyển câu sau thành câu cảm. - Loài kiến rất đoàn kết và chăm chỉ. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 11 (0,5đ- M3). Viết tiếp để được câu có hình ảnh so sánh: Trên bầu trời, những đám mây trắng bồng bềnh như............................................ ..........................................................................................................................................