Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 16/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Núi Đèo (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC NÚI ĐÈO MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Họ và tên:.............................. Thời gian làm bài : 60 phút Lớp: 2........... (không kể thời gian đọc thành tiếng và phát đề) Điểm Nhận xét Đọc:............................... Viết:............................... Chung: ...................... A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời. II. Đọc hiểu: (6 điểm) Những quả đào Sau một chuyến đi xa, người ông mang về bốn quả đào. Ông bảo vợ và các cháu: - Quả to này xin phần bà. Ba quả nhỏ hơn phần các cháu. Bữa cơm chiều hôm ấy, ông hỏi các cháu: - Thế nào, các cháu thấy đào có ngon không? Cậu bé Xuân nói: - Đào có vị rất ngon và mùi thật là thơm. Cháu đã đem hạt trồng vào một cái vò. Chẳng bao lâu, nó sẽ mọc thành một cây đào to đấy, ông nhỉ? - Mai sau cháu sẽ làm vườn giỏi. - Ông hài lòng nhận xét. Cô bé Vân nói với vẻ tiếc rẻ: - Đào ngon quá, cháu ăn hết mà vẫn thèm. Còn hạt thì cháu vứt đi rồi. - Ôi cháu của ông còn thơ dại quá! Thấy Việt chỉ chăm chú nhìn vào tấm khăn trải bàn, ông ngạc nhiên hỏi: - Còn Việt, sao cháu chẳng nói gì thế? - Cháu ấy ạ? Cháu mang đào cho Sơn. Bạn ấy bị ốm. Nhưng bạn ấy không muốn nhận. Cháu đặt quả đào lên trên giường rồi trốn về. - Cháu là người có tấm lòng nhân hậu! - Ông lão thốt lên và xoa đầu đứa cháu nhỏ. Phỏng theo LÉP-TÔN-XTÔI Câu 1: Người ông giành những quả đào cho ai? A. Người vợ
  2. B. Các con C. Những đứa cháu Câu 2: Trong bài, những bạn nào ăn quả đào ông cho? A. Xuân và Vân B. Xuân và Việt C. Xuân, Vân và Việt Câu 3: Các từ “hạt, quả đào, trồng, vườn”. Từ chỉ hoạt động là: A, hạt, quả đào B. trồng C. vườn, trồng Câu 4: Từ chỉ đặc điểm trong câu “Còn Việt là người nhân hậu” là: A, Nhân hậu B. người C. Việt Câu 5: Xuân đã làm gì với quả đào ông cho? A. Xuân để dành không ăn B. Ăn xong, Xuân đem hạt trồng vào một cái vò. C. Xuân cho bạn bị ốm D. Xuân để phần cho bà. Câu 6: Vì sao ông nhận xét bé Vân thơ dại? A. Vì Vân là em út B. Vì Vân không thích ăn đào C. Vì ăn xong Vân vẫn còn thèm D. Vì ông quý Vân nhất. Câu 7: Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu: Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng vào một cái vò. Câu 8: Em thích nhân vật nào ? Vì sao ? Câu 9: Viết một câu về nói tình cảm của con cái với cha mẹ và gạch chân từ chỉ tình cảm trong câu đó.
  3. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Nghe – viết (4 điểm) Bài tập: Viết chữ thích hợp với mỗi chỗ chấm. a/ ( ng / ngh) - Con gà ủ dưới gốc cây ..ệ. b/ ( ui /ưi ) + g .. thư + m thuyền 2. Đề bài: (6 điểm). Viết 4- 5 câu tả một đồ chơi mà em thích. Gợi ý: - Em định tả đồ chơi gì ? - Đồ chơi đó có đặc điểm gì? ( hình dạng, màu sắc, hoạt động...) - Em thường chơi đồ chơi đó vào lúc nào? - Tình cảm của em đối với đồ chơi đó như thế nào?
  4. UBND THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC TRƯỜNG TIỂU HỌC NÚI ĐÈO CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 Học sinh bắt thăm đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau đây và trả lời 1câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc: Bài “Em mang về yêu thương” * Bài " Trò chơi của bố" (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 112) (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 119) Câu hỏi: Em bé mang đến những gì Đoạn :“Bác xơi gì ạ! đến hết.” cho gia đình bạn nhỏ? Câu hỏi: Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố dạy nết ngoan nào? * Bài " Cánh cửa nhớ bà" * Bài " Thương ông " (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 123) (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 126) Câu hỏi: Câu thơ nào nói lên tình cảm Câu hỏi: Theo ông, vì sao Việt bé mà của cháu đối với bà khi về nhà mới? khỏe? * Bài " Ánh sáng của yêu thương" * Bài " Chơi chong chóng " (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 130) (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 133) Đoạn “Thương mẹ đã được cứu Đoạn “An thường rủ bé Mai chiếc sống.” chong chóng.” Câu hỏi: Qua câu Câu hỏi: Trong câu chuyện trên, em chuyện, em thấy tình cảm anh em An thích nhất nhân vật nào? Vì sao? và Mai như thế mào?  Hướng dẫn kiểm tra và đánh giá + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
  5. HƯỚNG DẪN CHẦM BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I – LỚP 2 1. Đọc hiểu (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A,B A B A B C Điểm 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7: (0.5 điểm): HS trả lời đủ 3 từ: đào, hạt, vò được 0,5 điểm; đúng 2 được 0,25 điểm; đúng 1 hoặc sai không cho điểm. Câu 8: (0,5 điểm): HS nêu tên được nhân vật thích được 0,25 điểm; nêu lý do hợp lý được 0,25 điểm. Câu 9: (0.5 điểm) - Nội dung: Nhờ những quả đào người ông biết được các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu. - Tuỳ theo ý HS trả lời mức độ đúng GV cho 0,25 điểm 2. Nghe viết (4 điểm) Bài: Trò chơi của bố/120 (Viết từ Đến bữa ăn .......... nết ngoan.) - GV đọc cho HS viết, tốc độ viết khoảng 50 - 55 chữ/ 15 phút - Viết đúng chính tả: 4 lỗi sai trừ 1 điểm (lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Tuỳ theo chữ viết của học sinh có thể trừ các mức độ: hơi xấu trừ 0,25 điểm; xấu trừ 0,5 điểm; rất xấu trừ 0,75 điểm; rất xấu và không đúng cỡ chữ trừ 1 điểm) 3. Viết đoạn văn ( 6 điểm) - Nội dung về ý (2 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài, đoạn văn từ 4 -5 câu. - Nội dung về kỹ năng (2 điểm). + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm. + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm. + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. - Lưu ý: Không đúng chủ đề không cho điểm. Không đảm bảo số câu trừ điểm phù hợp. Tuỳ từng mức độ về nội dung, chữ viết mà GV cho điểm cụ thể. __________________________________
  6. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - LỚP 2 Tỉ lệ Trắc nghiệm Tự luận điể Kỹ m Cấu năng Câu Nội dung từng theo trúc đánh số câu theo mức độ Mức Mức Mứ Mứ Mứ nội giá Mức 1 2 3 c 1 c 2 c 3 dun g Đọc ĐỌC đoạn văn/bài Từ 60- 70 tiếng/1 THÀN 2,5 H ngắn phút TIẾN hoặc bài G thơ (3 Trả lời câu hỏi về Trả lời điểm) nội dung trong 0,5 câu hỏi đoạn đọc. Trả lời câu hỏi về Đọc 1,2,3 nội dung trong bài 2 1 0,75 hiểu đọc. Nhận biết được từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, chỉ đặc Kiến ĐỌC điểm. Nhận biết thức HIỂU 5,6 hoặc viết đựơc các 1 1 0,75 Tiếng (2 mẫu câu theo yêu Việt điểm) cầu. Điền các dấu câu. Điền âm, vần. Tự luận Viết câu với nội (câu hỏi dung trong bài 1 0,5 mở) 4 hoặc với thực tế cuộc sống TỔNG 3 1 1 1 5
  7. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 2 Tỉ lệ Tự luận điểm Kỹ năng Câu Nội dung từng câu Cấu trúc theo đánh giá số theo mức độ Mức Mức Mức nội 1 2 3 dun g Viết đúng chính tả VIẾT Đoạn văn đoạn thơ, đoạn văn 45 - 2 (2 điểm) hoặc thơ 50 chữ / 15 phút Phân biệt Lựa chọn đúng tiếng có BÀI TẬP âm đầu, âm đầu dễ lẫn điền vào 1 (1 điểm) vần, thanh câu. Viết được từ 3 - 4 câu Viết được LUYỆN theo yêu cầu. từ 4 - 5 câu VIẾT (Có câu hỏi gợi ý kèm theo yêu 2 ĐOẠN theo) cầu )2 điểm) TỔNG 5