Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc.docx
Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)
- Số báo danh: ........... BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Người Người Phòng thi: ........... NĂM HỌC: 2024 - 2025 coi chấm Điểm: ............... Môn Tiếng Việt - Lớp 4 Bằng chữ: ......... Thời gian làm bài: 60 phút PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc đoạn văn sau: VẾT NỨT VÀ CON KIẾN Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng. Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần. Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng. Nó dừng lại giây lát. Tôi tưởng con kiến hoặc là quay lại, hoặc là sẽ một mình bò qua vết nứt đó. Những không. Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình. Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn! (Theo Hạt giống tâm hồn, tập 5) Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm) Từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu văn “Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha ..... trên lưng” là: A. Con mối B. Hạt đường C. Miếng bánh D. Chiếc lá Câu 2: (0,5 điểm) So với con kiến, chiếc lá có hình dạng như thế nào? A. Chiếc lá nhỏ hơn chú kiến B. Chiếc lá to bằng chú kiến C. Chiếc lá to hơn chú kiến gấp nhiều lần D. Chiếc lá to hơn chú kiến một chút Câu 3: (0,5 điểm) Chuyện gì đã xảy ra với chú kiến trong câu chuyện? A. Chú gặp một vết nứt trên nền xi măng. B. Chiếc lá đè lên chú làm chú không đi được nữa. C. Gió thổi mạnh làm chiếc lá trên lưng chú rơi xuống. Câu 4: (0,5 điểm) Đánh dấu (x) vào ô trống trước câu trả lời đúng. Gặp vết nứt, chú kiến trong câu chuyện đã làm gì?
- A. Chú kiến quay lại, tìm lối khác. B. Chú bỏ chiếc lá lại, một mình vượt qua vết nứt. C. Chú đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá. D. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình. Câu 5: (0,5 điểm) Nhờ đâu mà chú kiến đã vượt qua vết nứt một cách dễ dàng? A. Chăm chỉ B. Trí thông minh và lòng quyết tâm C. May mắn D. Được sự giúp đỡ của bạn kiến Câu 6: (0,5 điểm) Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì? ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Câu 7: (0,5 điểm) Em hãy đóng vai người kể chuyện (tác giả) viết lời nhắn gửi tới chú kiến (Viết 1-2 câu). ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Câu 8: (0,5 điểm) Câu văn “Con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.” Có mấy danh từ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 9: (0,5 điểm) Viết lại tên cơ quan, tổ chức viết chưa đúng dưới đây: Phòng giáo dục và đào tạo huyện Vĩnh Bảo. Câu 10: (0,5 điểm) Đặt 1 câu miêu tả con vật trong đó sử dụng biện pháp nhân hóa. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ PHẦN II. TẬP LÀM VĂN (5 điểm) Đề bài: Thế giới loài vật vô cùng phong phú, sinh động. Mỗi loài vật có một đặc điểm và ích lợi riêng. Ngoài những con vật nuôi thân quen, gần gũi với mỗi gia đình, em còn được quan sát những con vật khác qua ti vi hoặc qua phim ảnh. Em hãy tả lại một con vật mà em có dịp quan sát trên ti vi hoặc qua phim ảnh mà em thấy ấn tượng nhất. =====HẾT====
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KSCL HKI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 4 Phần I: Đọc hiểu (5 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 8 Đáp án D C A C B C Điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm 6 HS trả lời theo ý hiểu: 0.5 Trong học tập cũng như trong cuộc sống, nếu chúng ta có lòng quyết tâm sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách. HS nêu được bài học rút ra từ câu chuyện cho 0,5 điểm. Học sinh nêu được nhưng diễn đạt chưa rõ cho 0,25 điểm hoặc tùy theo mức độ. Cảm ơn chú kiến đã giúp tôi có thêm nghị lực sẵn sàng 0.5 đương đầu với khó khăn, thử thách và sẽ quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách đó./ Chú kiến ơi, chú đã giúp tôi và các bạn học sinh nhận ra rằng những trở ngại, khó khăn của 7 ngày hôm nay sẽ trở thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng. HS viết được lời nhắn gửi tới chú kiến cho 0,5 điểm. Học sinh viết được nhưng diễn đạt chưa rõ cho 0,25 điểm hoặc tùy theo mức độ. 9 HS viết lại đúng tên cơ quan, tổ chức 0.5 Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Bảo. 10 HS tự đặt câu miêu tả con vật có sử dụng biện pháp nhân 0.5 hóa. (Đặt đúng câu cho 0,5 điểm) Ví dụ: Chị mèo ta diện trên mình một chiếc áo lông mềm mịn, mượt mà. Tình yêu thương của cô gà mái dành cho đàn gà con thật đáng cảm động. Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,05 điểm.
- Phần II: Viết (5 điểm) Đề bài: Thế giới loài vật vô cùng phong phú, sinh động. Mỗi loài vật có một đặc điểm và ích lợi riêng. Ngoài những con vật nuôi thân quen, gần gũi với mỗi gia đình, em còn được quan sát những con vật khác qua ti vi hoặc qua phim ảnh. Em hãy tả lại một con vật mà em có dịp quan sát trên ti vi hoặc qua phim ảnh em thấy ấn tượng nhất. Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau được 5 điểm: Viết được bài văn miêu tả con vật đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên. * Yêu cầu chung: TT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm * Hình thức và kỹ năng 2,0 điểm - Bài viết có dung lượng hợp lý (khoảng 12 – 15 câu), chữ viết 0,5 1 sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của bài viết khoa học 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. 1,0 Trong phần thân bài có ý thức tách đoạn theo từng phần đặc điểm hình dáng bên ngoài, thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. - Đúng kiểu bài miêu tả con vật, biết sử dụng các từ ngữ gợi tả 0,5 màu sắc, hình dáng, kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá trong khi miêu tả. * Cách cho điểm: Mức 1: Đảm bảo đủ, tốt các ý trên cho 2 điểm Mức 2: Cơ bản đủ, khá tốt các yêu cầu trên cho 1,5 đến 1,75điểm Mức 3: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên cho 1,25 điểm Mức 4: Các trường hợp còn lại cho 0,75điểm- 1 điểm 2 Nội dung 2,5 điểm 1. Mở bài: 0,5 Giới thiệu con vật định tả. * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 2. Thân bài: Phần thân bài HS miêu tả đặc điểm hình dáng bên ngoài, thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. 1,5 Sau đây là gợi ý cho HS triển khai các ý của phần thân bài: a. Miêu tả hình dáng bên ngoài: + Tả bao quát: vóc dáng, bộ lông hoặc màu da. + Tả từng bộ phận: đầu (tai, mắt...), thân hình, chân, đuôi. b. Miêu tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của
- con vật: + Tả một vài biểu hiện về tính nết, thói quen của con vật. + Tả một số hoạt động chính của con vật: bắt mồi, ăn, kêu (gáy, sủa...)... + Chú ý kết hợp tả một vài nét về cảnh hoặc người liên quan đến môi trường sống của con vật. * Cách cho điểm: Không cho cụ thể từng mục trong phần thân bài, đọc nhìn tổng quát phần thân bài cho điểm thành các mức dưới đây: Mức 1: Thân bài biết sử dụng các từ ngữ gợi tả màu sắc, hình dáng, kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật, lựa chọn những đặc điểm nổi bật của con vật khi miêu tả: cho 1,5 điểm Mức 2: Thân bài miêu tả cơ bản đầy đủ về hình dáng, kích thước và hoạt động của con vật: cho 1,0 đến 1,25 điểm Mức 3: Miêu tả được một số bộ phận của con vật: 0,5 đến 0,75 điểm Chú ý: - Những bài viết theo mẫu, xuất hiện nhiều ở học sinh, bài viết không được đánh giá cao, phần thân bài cho tối đa không quá 1,5 điểm. 3. Kết bài Tình cảm của em với con vật (hoặc suy nghĩ, cảm xúc, điều 0,5 mong muốn,... đối với con vật). 3 Sáng tạo 0,5 điểm Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt 0,25 quá rập khuôn. Thể hiện được tình cảm riêng biệt của em về con vật. 0,25

