Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cao Nhân
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cao Nhân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_toan_lop_2_na.docx
Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cao Nhân
- Trường Tiểu học Cao Nhân BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Họ và tên: ........................... Môn: Toán- Lớp 2 Lớp: 2A............................... Năm học: 2024 – 2025 (Thời gian làm bài: 35 phút) ĐIỂM Nhận xét của thầy ( cô ) giáo ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... Câu 1: ( 0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Trong phép tính 45 - 17 = 28, số 17 gọi là: A. Số bị trừ B. Số hạng C. Số trừ D. Hiệu Câu 2: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Số liền sau của số 75 là: A. 73 B. 74 C. 77 D. 78 Câu 3: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Các số 64; 18; 45; 37 xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: A. 18; 37; 64; 45 B. 18; 37; 45; 64 C. 64; 45; 37; 18 Câu 4: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm. .......+ 7 = 15 8 + ..... = 13 .......- 3= 4 14 -......= 7 Câu 5: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Con mèo cân nặng là: A .1 kg B. 2kg C.3kg D. 4kg
- Câu 6: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Hình bên có số hình tam giác và hình tứ giác là: A. 2 hình tam giác, 5 hình tứ giác. B. 3 hình tam giác, 5 hình tứ giác. C. 3 hình tam giác, 3 hình tứ giác. Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính 25 + 38 64 - 17 Câu 8: (0,5 điểm) Xem tờ lịch tháng 12, viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm: - Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ mấy?..................... Câu 9: (2 điểm) Lớp 2A1 quyên góp được 48 quyển vở, Lớp 2A2 quyên góp được nhiều hơn lớp 2A1 là 5 quyển vở. Hỏi lớp 2A2 quyên góp được bao nhiêu quyển vở Bài giải: Bài 10: (1 điểm) Số bị trừ là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, số trừ là 35 .Tìm hiệu của hai số đó ?
- Trường Tiểu học Cao Nhân BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Họ và tên: ........................... Môn: Tiếng Việt ( Phần đọc hiểu ) - Lớp 2 Lớp: 2A............................... Năm học: 2024 – 2025 (Thời gian làm bài: 35 phút) ĐIỂM Nhận xét của thầy ( cô ) giáo ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... A. Đọc thầm văn bản sau: Sự tích hoa tỉ muội Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em: - Em rét không? Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích: - Ấm quá! Nết ôm em chặt hơn, thầm thì: - Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị em mình mãi bên nhau nhé! Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ. Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na. Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội. Theo Trần Mạnh Hùng B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (0.5 điểm) Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm: A. Cái gì cũng nhường em B. Vòng tay ôm em ngủ C. Nết thương Na D. Tất cả các ý trên. Câu 2: (0.5 điểm) Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?
- A. Nết dìu Na chạy. B. Nết cõng em chạy theo dân làng C. Nết bế Na chạy D. Nết dẫn em đi theo dân làng. Câu 3: (0.5 điểm) Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa: A. khóm hoa đỏ thắm. B. khóm hoa trắng. C. khóm hoa vàng. D. khóm hoa xanh. Câu 4: (1 điểm) Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu. a. Từ ngữ chỉ hoạt động: ............................................................................................. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:............................................................................................... Câu 5: (1điểm) Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào? .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 6: (0,5 điểm) Từ nào chỉ hoạt động? A. ngôi trường B. cánh hoa C. đọc bài D. bàn ghế. Câu 7: (0.5 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm? A. Mái tóc của mẹ mượt mà. B. Bố em là bác sĩ. C. Em đang viết bài. Câu 8: (1 điểm) Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi điền vào ô trống. Bố: Nam ơi, con hãy đặt một câu có từ đường nhé ! Con: Bố em đang uống cà phê Bố: Thế từ đường đâu Con: Dạ từ đường có trong cốc cà phê rồi ạ Câu 9: (0.5 điểm) Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- Trường Tiểu học Cao Nhân BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Họ và tên: ........................... Môn: Tiếng Việt ( Phần viết ) - Lớp 2 Lớp: 2A............................... Năm học: 2024 – 2025 (Thời gian làm bài: 35 phút) ĐIỂM Nhận xét của thầy ( cô ) giáo ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 1. Viết (nghe - viết) (4 điểm) Bài: Trò chơi của bố/120 (Viết từ Đến bữa ăn .......... nết ngoan.) 2. Viết đoạn: (6 điểm) Viết 3 - 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.

