Đề khảo sát học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thiên Hương (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thiên Hương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề khảo sát học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thiên Hương (Có đáp án + Ma trận)
- Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt cuối học kì 1 lớp 2 Số câu Mức Mức Mức Tổng 1 2 3 Kiến thức Tiếng Việt: - Nhận biết từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc Số câu 02 01 03 điểm. - Nhận biết mẫu câu, biết đặt câu theo Số 1 1 2 mẫu Câu giới thiệu; Câu nêu hoạt động; điểm Câu nêu đặc điểm - Biết cách dùng dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi chấm, dấu chấm than trong câu. Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh nhân vật, chi Số câu 04 01 01 06 tiết trong bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của chi tiết hình ảnh trong bài. - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra 2 1 1 4 thông tin đơn giản từ bài đọc. Số - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, điểm nhân vật trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản. Số câu 06 02 01 09 Tổng Số 3 2 1 6 điểm
- Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì 1 lớp 2 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu Số câu 04 01 01 06 văn bản Câu số 1,2,3,4 5 6 1 Kiến Số câu 02 01 03 thức Tiếng Câu số 7,8 9 2 Việt Tổng số câu 06 01 01 01 09
- Trường Tiểu học Thiên Hương BÀI KHẢO SÁT HỌC KỲ I LỚP 2 §iÓm Lớp :................................... Năm học 2024-2025 Họ và tên:........................... Môn : Tiếng Việt (Phần trắc nghiệm) ........................................... Thời gian làm bài: 35 phút I. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: CHỒN CON LƯỜI HỌC Chồn mướp là con một nên được cha mẹ cưng chiều vô cùng. Tới tuổi đi học rồi nhưng Chồn mướp mải rong chơi vẫn không chịu đến trường. Bố mẹ khuyên bảo mấy cậu cũng không nghe. Chồn rủ Nhím đi chơi, nhưng Nhím từ chối vì phải lo đi học. Cả Thỏ và Sóc cũng vậy. Vậy là Chồn phải đi chơi một mình. Do ham bắt bướm nên càng lúc Chồn càng bị lạc vào trong rừng. Chồn tìm đường ra ngoài nhưng không biết chữ nên không đọc được bảng chỉ dẫn. Cậu ngồi xuống vừa khóc vừa hối hận, nếu chịu khó đi học để biết chữ thì bây giờ Chồn đâu phải khổ thế này. Đúng lúc đó bác Sư Tử xuất hiện, Chồn tưởng mình sắp bị ăn thịt nên quỳ lạy xin tha mạng. Bác Sư Tử bảo: “Ta chỉ muốn giúp cháu thôi. Cháu không biết chữ à?”. Chồn gật đầu. Được bác Sư Tử khuyên răn và chỉ đường, Chồn mừng lắm và nhất quyết từ nay không mải chơi nữa, phải đi học giống các bạn. Tập truyện Thiếu nhi Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: Câu chuyện kể về ai? (0,5 điểm) A. Chồn B. Thỏ C. Sóc D. Sư Tử Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi Chồn đi chơi một mình? (0,5 điểm) A. Gặp bạn bè B. Bị lạc vào trong rừng C. Bị lạc ngoài phố D. Đi lang thang Câu 3: Vì sao Chồn không tìm được đường ra khỏi rừng? (0,5 điểm) A. Vì trong rừng không có bảng chỉ dẫn B. Vì bảng chỉ dẫn sai C. Vì Chồn không đọc được bảng chỉ dẫn D. Vì Chồn đi lung tung Câu 4: Ai đã giúp Chồn ra được khỏi rừng? (0,5 điểm) A. Thỏ B. Sóc C. Chồn D. Sư Tử
- Câu 5: Vì sao Chồn quyết định đi học giống các bạn? (1 điểm) A. Vì Chồn không thích đi chơi nữa B. Vì bố mẹ khuyên bảo C. Vì Chồn hiểu ra việc học là cần thiết D. Vì không ai đi chơi với Chồn Câu 6: Câu chuyện này muốn khuyên em điều gì? (1 điểm) Câu 7: Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ chỉ sự vật? ( 0,5 điểm ) A. Bố mẹ, khuyên bảo, gật đầu B. Rong chơi, Sư Tử, Chồn C. Bố mẹ, Thỏ, rừng D. Ngủ, đi học, bảng chỉ dẫn Câu 8: Câu : “Chồn mướp là con một nên được cha mẹ cưng chiều vô cùng.” là câu thuộc câu nào dưới đây: ( 0,5 điểm ) A. Câu nêu hoạt động B. Câu giới thiệu C. Câu nêu đặc điểm D. Không thuộc kiểu câu nào Câu 9: Hãy đặt một câu theo mẫu Câu giới thiệu nói về một bạn trong lớp em. (1 điểm)
- Trường Tiểu học Thiên Hương BÀI KHẢO SÁT HỌC KỲ I LỚP 2 §iÓm Lớp :................................... Năm học 2024 -2025 Họ và tên:........................... Môn : Tiếng Việt (Phần tự luận) ........................................... Thời gian làm bài: 40 phút I. CHÍNH TẢ (4 điểm) Nghe viết một đoạn bài “Chơi chong chóng” SGK Tiếng Việt 2/Tập 1 – Trang 133. Viết từ đầu đến ..... và sự háo hức. II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) Đề bài: Em hãy viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả một đồ dùng học tập của em. Gợi ý: - Em chọn tả đồ học tập nào? - Nó có đặc điểm gì? (Hình dạng, màu sắc, .) - Nó giúp ích gì cho em trong học tập? - Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
- Bài làm
- ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT 2 Phần I: (10đ) 1. Đọc thành tiếng: (4 đ) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu: (6 đ) Câu 1: A (0,5 đ) Câu 2: B (0,5 đ) Câu 3: C (0,5 đ) Câu 4: D (0,5 đ) Câu 5. C (1 đ). Câu 6: Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ học hành vì việc học rất quan trọng nó giúp ích chi ta rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày. (1 đ) Câu 7: C (0,5 đ) Câu 8: B (0,5 đ) Câu 9: Đặt đúng mẫu câu, đúng nội dung (1đ) Phần II: (10đ) 1. Chính tả: 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm 2. Tập làm văn: 6 điểm - Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kỹ năng (3 điểm): + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm Từ chỉ hoạt động

