Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 13/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_na.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN CÔNG TRỨ BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ I Ngày thi: 7/1/2025 Năm học: 2024 - 2025 Họ và tên: . Môn: Tiếng Việt 2 Lớp: .. SBD: .. .. Phòng thi: .. . Thời gian: 70 phót Giám thị số 1: ... .. Giám thị số 2: ... .. Số phách Giám khảo: Điểm: .. Số phách .. I. Đọc hiểu: (6 điểm) A. Đọc thầm câu chuyện sau: Đón em Dũng học lớp 5. Trường Dũng ở sát trường mầm non nên cứ tan học là Dũng qua trường mầm non đón bé Lan. Một hôm, nhóm của Dũng phải làm báo tường nên về muộn, Dũng vội vàng chạy sang trường đón em gái. Nhưng lớp bé Lan đã đóng cửa. Dũng nghĩ là bố mẹ đi làm về sớm, đã đón em rồi. Nhưng ở nhà, cửa vẫn khoá, bố mẹ chưa về. Dũng lo lắng quay trở lại trường mầm non. Bác bảo vệ dẫn Dũng đến chỗ trong những em nhỏ chưa có người đón. Bước vào phòng, Dũng thấy em gái đang ngồi chơi một mình. Cô giáo thì đang dỗ một em nhỏ khóc thút thít. Dũng vừa mừng vừa thương, xuýt xoa: “Ôi, em ngoan quá!”. Lúc ấy, Lan mới rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh. Hôm đó, Dũng cõng em gái về nhà. Vừa ôm cổ anh, Lan vừa hát líu lo. Dũng thấy vui hơn hẳn mọi ngày. B. Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm ) Hằng ngày, Dũng làm gì sau khi tan học? A. Sau khi tan học, Dũng đi đá bóng. C. Sau khi tan học, Dũng làm báo tường. B. Sau khi tan học, Dũng qua trường mầm non đón bé Lan. Câu 2: (0,5 điểm ) Vì sao Dũng về muộn? A. Vì Dũng mải chơi nên về muộn. B. Vì Dũng bị phạt nên về muộn. C. Vì nhóm của Dũng phải làm báo tường nên về muộn. Câu 3: (0,5 điểm) Dũng thấy vui hơn mọi ngày vì điều gì? A. Vì Dũng được cô giáo khen. B. Vì Dũng cùng em gái về nhà. C. Vì Dũng đã có mặt lúc em gái mong anh đến. Câu 4: (0,5 điểm) Theo em, Dũng là người anh như thế nào? ............................................................................................................................. Câu 5 : ( 1 điểm) Trong câu: Dũng cõng em gái về nhà. a.Từ chỉ sự vật là : b. Từ chỉ hoạt động là : .
  2. Không được viết vào đây Câu 6: Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B để nói về tác dụng của dấu câu. (1điểm) A B a) Ôi, em ngoan quá! 1. Kể lại sự việc b) Dũng phải làm báo tường nên về muộn. 2. Hỏi điều chưa biết c) Vì sao em nhỏ khóc thút thít? 3. Bộc lộ cảm xúc Câu 7: (1 điểm) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn Thấy vậy, Lan ngạc nhiên: - Ông ơi, sao ông lại đi chân đất thế ạ - Con chó vừa mới tha dép của ông Nó hư quáanh sách Câu hỏi trắc nghiệmDanh sách Câu Câu 8: (1 điểm) a) Tìm 2 từ ngữ nói về tình cảm của người thân trong gia đình. ........................................................ b) Đặt 1 câu với từ tìm được. II. Luyện viết đoạn: (6 điểm) Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 - 5 câu) tả về một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em thích. (Viết đoạn văn vào giấy ô ly)
  3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. Đọc hiểu: (6 điểm) 5 Câu 1 2 3 a) b) 6 7 Dũng, a.3 cõng, Đáp án B C C em gái, b.1 về . ? . ! nhà c.2 Điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 0,5 đ 0,5 đ 1 đ 1 đ đ Câu 4. (0,5 điểm) Dựa vào nội dung câu chuyện, học sinh có thể trả lời: Dũng là người anh tốt bụng, luôn yêu thương em. Câu 8. Học sinh có thể tìm từ và đặt câu: a) yêu thương, giúp đỡ, chia sẻ, quan tâm, (0,5 điểm) b) Mẹ luôn yêu thương em. (0,5 điểm) II. Chính tả: (4 điểm) * Chấm điểm: - Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm - Đúng tốc độ, đúng chính tả: 3 điểm - Trình bày sạch, đẹp: 0,5 điểm * Chú ý: Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm III. Luyện viết đoạn: (6 điểm) + Nội dung: 3 điểm - Học sinh viết được đoạn văn khoảng 3 - 5 câu tả về một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi, có câu mở đoạn và câu kết đoạn. + Kĩ năng: 3 điểm - Viết chữ rõ ràng, đúng chính tả: 0,5 điểm - Dùng từ phù hợp, đặt câu hoàn chỉnh, diễn đạt gãy gọn: 2 điểm - Sáng tạo: 0,5 điểm MA TRẬN KIỂM TRA PHẦN ĐỌC HIỂU KÌ 1- TIẾNG VIỆT LỚP 2
  4. Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu Mạch kiến và số thức, kĩ năng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL a. Đọc Số câu 2 1 1 3 1 4 hiểu văn Số bản 1 0,5 0,5 1,5 0,5 2 điểm b. Kiến Số câu 2 1 1 3 1 4 I. Đọc thức – hiểu Tiếng Số 2 1 1 3 1 4 Việt điểm Số câu 4 2 2 6 2 8 Tổng Số 3 1,5 1,5 4,5 1,5 6.0 điểm
  5. KIỂM TRA PHẦN ĐỌC HIỂU KÌ 1- TIẾNG VIỆT LỚP 2 I. KIỂM TRA ĐỌC : Đọc thành tiếng ( 4 điểm) Hs đọc một bài đọc ngoài chương trình sách giáo khoa và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài học. II. KIỂM TRA VIẾT: ( 4 điểm) Chính tả Chú chim nhỏ Chú chim bay thong thả, lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện. Vui chân, mải theo tiếng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ. KIỂM TRA PHẦN ĐỌC HIỂU KÌ 1- TIẾNG VIỆT LỚP 2 I. KIỂM TRA ĐỌC : Đọc thành tiếng ( 4 điểm) Hs đọc một bài đọc ngoài chương trình sách giáo khoa và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài học. II. KIỂM TRA VIẾT: ( 4 điểm) Chính tả Chú chim nhỏ Chú chim bay thong thả, lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện. Vui chân, mải theo tiếng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.