Đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

docx 9 trang vuhoai 19/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_giua_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

  1. Số báo danh: ......... BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG Người Người Phòng thi: .............. GIỮA HỌC KÌ I chấm 2 chấm 1 Điểm: Năm học 2024-2025 Bằng chữ: ...................... Môn Toán - Lớp 4 (Thời gian làm bài: 40 phút) PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng Câu 1. a) Số: 23 175 được đọc là: M1 A. Hai mươi ba nghìn một trăm bảy mươi lăm B. Hai mươi ba nghìn một trăm bảy mươi năm C. Hai mươi ba nghìn một trăm bảy lăm D. Hai ba nghìn một trăm bảy mươi lăm b) Số: “Tám trăm năm mươi tư triệu, sáu trăm bốn mươi chín nghìn, một trăm hai mươi tám” được viết là: A. 854 496 128 B. 854 649 128 C. 458 946 128 D. 845 649 128 Câu 2: a) Số lẻ bé nhất có 5 chữ số là: M1 A. 11 111 B. 13 579 C. 10 001 D. 99 999 b) Chữ số được gạch chân 97 842 116 thuộc hàng nào, lớp nào? A. Hàng chục, lớp đơn vị B. Hàng nghìn, lớp nghìn C. Hàng chục triệu, lớp triệu D. Hàng triệu, lớp triệu Câu 3. Số: 7 558 105 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số: M1 A. 7 600 000 B. 7 500 000 C. 600 000 D. 500 000 Câu 4. Số thích hợp điền vào chỗ trống: 6 tạ 30 yến = ......... yến M1 A. 630 B. 900 C. 90 D. 603 Câu 5. Giá trị của biểu thức: 203 + 7 x a với a = 4 là M2 A. 210 B. 231 C. 840 D. 28 Câu 6. a. Hình tam giác dưới đây có: M2 A. 2 góc nhọn, 1 góc vuông. B. 2 góc nhọn, 1 góc tù. C. 2 góc tù, 1 góc vuông. D. 2 góc vuông, 1 góc nhọn
  2. b. Một hình chữ nhật có chiều dài là 16m, chiều rộng kém chiều dài 4 m. Chu vi của hình chữ nhật đó là: A. 56 cm B. 56 m C. 40 m D. 40 cm PHẦN TỰ LUẬN( 6 điểm) Câu 7. Đặt tính rồi tính: M2 a) 23 115 + 11 842 b) 96 863 - 2 144 c) 4 302 x 7 d) 966 372 : 6 Câu 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 7 m2 20 dm2 = .dm2 M2 b) - Chiến thắng Điện Biên Phủ vào năm 1954, năm đó thuộc thế kỉ:............, tính đến nay đã được......................năm? Câu 9: Có 5 xe ô tô chuyển thóc vào kho, trong đó 3 ô tô đi đầu, mỗi ô tô chuyển được 36 tạ thóc và 2 ô tô đi sau, mỗi ô tô chuyển được 46 tạ thóc. Hỏi cả 5 ô tô chuyển được bao nhiêu tạ thóc vào kho? M3 Bài giải . Câu 10. Tính bằng cách thuận tiện nhất: M3 a. 256 x 4 + 256 x 7 - 256 b. ( 365 + 146) - ( 65 + 46)
  3. BIỂU ĐIỂM MÔN MÔN TOÁN GIỮA HKI - LỚP 4 Năm học 2024-2025 PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) : Bài Đáp án Điểm 1 a) A b) B 1,0 (Mỗi phần cho 0,5) 2 a) C b) D 0,5 (Mỗi phần cho 0,25) 3 A 0,5 4 C 0,5 5 B 0,5 6 a) A b) B 1,0 (Mỗi phần cho 0,5) PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Bài 7: (2 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm. Đặt tính đúng 0,2 điểm, tính đúng 0,3 điểm a) 34 957 b) 94 719 c) 30 114 d) 161 062 Bài 8: (1 điểm) Mỗi phần đúng được 0,5 điểm. a) 720 dm2 b) thế kỉ XX ; 70 năm Bài 9: (2 điểm) Bài giải Ba ô tô đầu chở được số tạ thóc là: 36 x 3 = 108 ( tạ) (0,5 điểm) Hai ô tô sau chở được số tạ thóc là: 46 x 2 = 92 ( tạ) (0,5 điểm) Cả năm xe ô tô chở được số thóc là: 108 + 92 = 200 (tạ) (0,75 điểm) Đáp số: 200 tạ thóc (0,25 điểm) Bài 10. (1 điểm) Mỗi phần đúng được 0,5 điểm a. 256 x 4 + 256 x 7 - 256 b. ( 365 + 146) - ( 65 + 46) = 256 x 4 + 256 x 7 - 256 x 1 ( 0,2đ) = ( 365 – 65) + ( 146 - 46) ( 0,2đ) = 256 x (4 + 7 – 1) ( 0,1đ) = 300 + 100 ( 0,2đ) = 256 x 10 ( 0,1đ) = 400 ( 0,1đ) = 2560 (0,1đ)
  4. GV: Nguyễn Thị Lương Số báo danh : ............. BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Người coi Người chấm Phòng thi :.............. NĂM HỌC: 2024 - 2025 (Kí và ghi tên ) ( Kí và ghi tên ) Môn Tiếng Việt - Lớp 4 Điểm đọc : .............. (Thời gian làm bài : 90 phút ) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Điểm viết :.............. I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm A. Đọc thành tiếng một đoạn bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 và trả lời câu hỏi ( 2 điểm ) B. Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi: ( 8 điểm ) TÌNH BẠN Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, hương rừng thơm phức hương quả chín. Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng: - Ôi chùm quả chín vàng mọng kìa, ngon quá ! Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn : - Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm. Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ còn tay kia kịp với được một cành cây nhỏ nên cả hai bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại. Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to hơn. - Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy. Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa. - Tớ không bỏ cậu đâu. Sóc cương quyết. Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác vươn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen : - Các cháu có một tình bạn thật đẹp.
  5. Câu 1 (0,5 điểm). Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng làm gì? M1 A. Rủ nhau vào rừng hái hoa. B. Rủ nhau vào rừng hái quả. C. Rủ nhau vào rừng tìm bạn. Câu 2 (0,5 điểm). Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì? M1 A. Vội vàng ngăn Thỏ. B. Túm lấy áo Thỏ và cương quyết không bỏ rơi bạn. C. Cùng với Thỏ túm lấy cành cây. Câu 3 (0,5 điểm). Khi Thỏ bị ngã nhào, Thỏ nói với Sóc câu gì? Hãy ghi lại câu nói đó: M1 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 4 (0,5 điểm). Việc làm của Sóc nói lên điều gì? M1 A. Sóc là người bạn rất khỏe. B. Sóc là người bạn chăm chỉ. C. Sóc là người sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn. Câu 5 (1,0 điểm). Câu chuyện Tình bạn có nội dung là gì? M2 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 6 (1,0 điểm). Gạch một gạch dưới danh từ, gạch hai gạch dưới động từ trong câu văn sau: M3 Bác vươn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. . Câu 7: ( 1,0 điểm) Tên những cơ quan tổ chức nào sau đây viết đúng : M1 A. Trường trung học phổ thông Nguyễn Khuyến B. Khu Công nghiệp Tân liên C. Ủy ban nhân dân xã Tam Đa D. Sở Tài nguyên và Môi trường
  6. Câu 8 (1,0 điểm). M1 a. Tìm 2 động từ chỉ hoạt động. ..................................................................................................................................... b. Đặt câu với 1 động từ vừa tìm được. Câu 9 (1 điểm). Tìm 2 thành ngữ thuộc chủ điểm: Mỗi người một vẻ. . Câu 10 (1 điểm). Đặt một câu nói về một người bạn của em, trong đó có sử dụng 1 danh từ và 1 động từ. M3 . . II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện mà em đã đọc hoặc đã nghe. Bài làm
  7. ................................... ..................................... ........................................................................................................................... ....................................
  8. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 4. NĂM HỌC: 2024 - 2025 I.KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm A. Đọc thành tiếng một đoạn và trả lời một câu hỏi nội dung đoạn đọc: 2 điểm - Đọc to rõ ràng, đảm bảo tốc độ. 1 điểm. - Đọc diễn cảm , đúng lời thoại nhân vật. 1 điểm. - Trả lời đúng 1 câu hỏi nội dung đoạn đọc. 1 điểm. B. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm) Câu 1 (0,5 điểm). B Câu 2 (0,5 điểm). B Câu 3 (0,5 điểm). - Tớ không bỏ cậu đâu. Câu 4 (0,5 điểm). C Câu 5 (1,0 điểm). Ca ngợi một tình bạn đẹp giữa Sóc và Thỏ. Câu 6 (1,0 điểm). Bác vươn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Danh từ: Bác, mình, chiếc vòi Động từ: vươn, đưa, đỡ, xuống Câu 7: Tên những cơ quan tổ chức nào sau đây viết đúng : Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm C. Ủy ban nhân dân xã Tam Đa D. Sở Tài nguyên và Môi trường Câu 8 (1,0 điểm). Mỗi phần được 0.5 điểm a. 2 động từ chỉ hoạt động: Đúng mỗi động từ được 0,25 điểm b. Đặt 1 câu đúng nội dung và hình thức được 0,5 điểm Câu 9 (1,0 điểm). Mỗi câu thành ngữ được 0,5 điểm - Sức dài vai rộng. - Miệng nói tay làm. Câu 10 (1,0 điểm). HS đặt câu phù hợp. Bạn Minh Ngọc lớp em học rất giỏi.
  9. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM): Bài viết đầy đủ 3 phần chính: 1. Mở bài: Giới thiệu câu chuyện theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp. 2. Thân bài: Kể câu chuyện theo trình tự các sự việc, chú ý kể đủ các nhân vật, tình huống chính, của câu chuyện. 3. Kết bài: Có thể kết bài theo cách mở rộng hoặc không mở rộng. - Tình cảm, cảm xúc của em dành cho câu chuyện vừa kể *Lưu ý: Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch. (10 điểm) - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết . GV có thể cho các mức điểm (9,5; 9; 8,5; 8; 7.5 ; 7 ; 6.5 ; 6; 5,5; 5; 4,5; 4;.... )