Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Nghĩa (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 14/08/2025 240
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Nghĩa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hòa Nghĩa (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN DƯƠNG KINH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀ NGHĨA Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 ( Thời gian làm bài: 60 phút) Họ và tên: ... ... Lớp: Điểm Nhận xét của GV A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Hs bốc thăm, chọn đọc một trong các bài tập đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 16 II. Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc thầm bài đọc “Chuyện của thước kẻ”, dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và trả lời các câu hỏi. Chuyện của thước kẻ Trong cặp sách, thước kẻ làm bạn với bút mực và bút chì. Chúng sống cùng nhau rất vui vẻ. Mỗi hình vẽ đẹp, mỗi đường kẻ thẳng tắp là niềm vui chung của cả ba. Nhưng ít lâu sau, thước kẻ nghĩ bút mực và bút chì phải nhờ đến mình mới làm được việc. Nó thấy mình giỏi quá, ngực cứ ưỡn mãi lên. Thấy đường kẻ bị cong, bút mực nói với bút chì: - Hình như thước kẻ hơi cong thì phải? Nghe vậy, thước kẻ thản nhiên đáp: - Tôi vẫn thẳng mà. Lỗi tại hai bạn đấy! Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ và nói: - Bạn soi thử xem nhé! Thước kẻ cao giọng: - Đó không phải là tôi! Nói xong, nó bỏ đi và lạc vào bụi cỏ ven đường. Một bác thợ mộc trông thấy thước kẻ liền nhặt về uốn lại cho thẳng. Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì. Từ đó, chúng lại hòa thuận, chăm chỉ như xưa. (Theo Nguyễn Kiên) Câu 1: M1 (0,5 điểm): Trong cặp sách có những đồ dùng học tập nào? A. Cặp sách, thước kẻ, bút chì B. Thước kẻ, bút chì, bút mực C. Bút bi, thước kẻ, bút chì Câu 2: M1 (0,5 điểm): Ban đầu thước kẻ chung sống với các bạn như thế nào? A. Vui vẻ B. Mâu thuẫn C. Đố kị
  2. Câu 3: M1 (0,5 điểm): Dòng nào dưới đây không nêu đúng về niềm vui chung của ba bạn? A. Mỗi quyển truyện xếp ngăn nắp B. Mỗi hình vẽ đẹp C. Mỗi đường kẻ thẳng tắp Câu 4: M2 (0,5 điểm): Vì sao thước kẻ bị cong? A. Vì thước kẻ bị bạn nhỏ bẻ cong B. Vì thước kẻ ở trong cặp sách chật chội C. Vì thước kẻ thấy mình giỏi quá, ngực ưỡn mãi lên. Câu 5:M1 (0,5 điểm): Sau khi được bác thợ mộc uốn thẳng, thước kẻ làm gì? A. Thước kẻ đã cảm ơn bác thợ mộc, và nhờ bác tìm chủ nhân mới B. Thước kẻ đã cảm ơn bác thợ mộc, và quay về xin lỗi bút mực, bút chì C. Thước kẻ đã xin lỗi bác thợ mộc, và quay về cảm ơn bút mực, bút chì Câu 6: M2 (1,0 điểm): Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì? A. Khuyên chúng ta nên giúp đỡ bạn bè B. Khuyên chúng ta không được kiêu căng C. Khuyên chúng ta nên chăm sóc bản thân Câu 7: M2(1,0 điểm): Khoanh vào những từ chỉ hoạt động: cặp sách, ưỡn, soi, gương, nói, hòa thuận, uốn, chăm chỉ Câu 8: M2(0,5 điểm): Câu “Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ” được viết theo mẫu câu nào? A. Câu nêu đặc điểm B. Câu giới thiệu C. Câu nêu hoạt động Câu 9: M3 (1,0 điểm): Đặt một câu nêu đặc điểm của một đồ dùng học tập .. .. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe viết (4 điểm) GV đọc cho HS viết bài Trò chơi của bố SGK TV 2 tập 1/119 ( từ Thì ra, ... vội bay đi )
  3. 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn từ 3- 5 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. *Gợi ý : - Trong giờ ra chơi em và các bạn thường chơi ở đâu? - Em và các bạn thường chơi trò chơi gì? - Em thích hoạt động nào nhất? - Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi?
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT 2 HỌC KÌ I Năm học 2024 – 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng: 4 điểm 2. Đọc hiểu: 6 điểm Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 8 Đáp án B A A B B B C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 0,5 Câu 7. (1 điểm): ưỡn, soi, nói, uốn Câu 9.( 1 điểm): VD: Hộp bút của em màu hồng. II. KIỂM TRA VIẾT 1. Viết ( Nghe – viết)( M1) ( 4 điểm) - Chữ viết đẹp, đúng, trình bày sạch sẽ ( 4 điểm). - HS viết sai mỗi tiếng, trừ 0.25 điểm. 2. Viết đoạn - M2 (6 điểm) - Nội dung (ý) : 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kĩ năng : 3 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm. + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm