Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)

doc 5 trang vuhoai 13/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án)

  1. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRÃI Ngày kiểm tra: .. BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Thời gian làm bài: 80 phút không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh:...............................................................Lớp: 2A......... Đọc Viết GV chấm GV coi Đọc t.tiếng Đọc hiểu Chính tả TLV Điểm đọc: Điểm viết: Nhận xét: ............................................................................. ............................................................................. Điểm chung: ............................................................................. ............................................................................. I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) A. Đọc thành tiếng (4 điểm) 1. Đọc bài: Mỗi học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn ở một bài tập đọc thuộc các chủ đề đã học từ tuần 01 đến tuần 17 (SGK- TV2- Tập 1). 2. Trả lời câu hỏi về nội dung vừa đọc. B. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm): 20 phút 1. Đọc thầm bài sau: Hãy cho mình một niềm tin Có một gia đình Én đang bay đi trú đông. Chú Én con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết. Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông. Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói: - Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn. Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố: - Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này. Bố Én ôn tồn bảo: - Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng. (Theo Nguyễn Thị Thu Hà)
  2. 2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào các chữ cái trước câu trả lời đúng nhất của các câu 1; 2; 3; 4; 6; 7 và thực hiện yêu cầu của các câu còn lại. Câu 1: (M1-0,5 điểm) Mùa đông đến, gia đình Én thường làm gì? A. Tổ chức lễ hội ăn mừng B. Ngủ đông C. Bay đi trú đông D. Tổ chức cuộc thi trong gia đình Câu 2: (M2-0,5 điểm) Vì sao Én con lo lắng, sợ hãi khi phải bay qua sông? A. Vì sợ có con vật lạ từ sông nhảy lên tấn công mình. B. Vì sợ dòng sông bốc hơi thiêu cháy mình. C. Vì nước sông rất lớn. D. Vì sợ mình bị chóng mặt và rơi xuống sông. Câu 3: (M2-0,5 điểm) Chiếc lá mà Én bố đưa cho Én con thật sự: A. Rất thần kì, có thể bay cao, bay xa tùy thích B. Nâng đỡ đôi cánh Én con để vượt qua sông dễ dàng hơn C. Là một chiếc lá bình thường, đó chỉ là cách Én bố muốn tạo niềm tin cho Én con D. Rất to, chắc chắn để giúp Én con bay qua sông dễ dàng Câu 4: (M3-0,5 điểm) Nhờ đâu mà Én con có thể bay được qua sông? A. Nhờ chiếc lá thần kì B. Nhờ bản thân Én con đã vững tin và rất cố gắng C. Nhờ bố mẹ Én luôn bay sát bên cạnh bảo vệ D. Nhờ Én con đã gặp may mắn Câu 5: (M3-1 điểm) Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 6: (M1-0,5 điểm) Trong câu “Con hãy cầm chiếc lá thần kì này”, từ chỉ hoạt động là: A. cầm B. chiếc lá C. thần kì Câu 7: (M3-0,5 điểm) Câu “Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết” được cấu tạo theo kiểu câu gì dưới đây? A. Câu giới thiệu B. Câu nêu đặc điểm C. Câu nêu hoạt động Câu 8: (M2-1điểm) Đặt một câu có sử dụng dấu phẩy. ...................................................................................................................... Câu 9: (M3-1 điểm) Viết 1 câu nói về đặc điểm của Én con. ...................................................................................................................... II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (nghe -viết): 4 điểm Bài viết: Chữ A và những người bạn (Sách TV 2 tập 1 trang 86). Đoạn viết: “Tôi là chữ A...................xếp ở đầu hàng.”
  3. 2. Tập làm văn: 6 điểm Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3-4 câu) thể hiện tình cảm của em đối với người thân.
  4. UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC TRƯỜNG TH NGUYỄN TRÃI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Học sinh bắt thăm, đọc thành tiếng một đoạn văn - thơ trong các bài tập đọc sau đây và trả lời 1câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. Hướng dẫn kiểm tra và đánh giá Tổng điểm: 4 điểm, trong đó: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm  1. Đọc bài Tớ nhớ cậu trang 82. Từ Kiến là bạn thân của sóc đến nhận lời và trả lời câu hỏi: Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào? 2. Đọc bài Chữ A và những người bạn trang 86. Từ Tôi luôn mơ ước đến các bạn B, C, D, Đ, E, và trả lời câu hỏi: Chữ A mơ ước điều gì? 3. Đọc bài Nhím nâu kết bạn trang 89 Từ Trong khu rừng nọ đến mà vẫn sợ hãi, và trả lời câu hỏi: Chi tiết nào cho thấy nhím nâu rất nhút nhát? 4. Đọc bài Sự tích hoa tỉ muội trang 109 Từ Năm ấy đến các bạn Nết và Na và trả lời câu hỏi: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ? 5. Đọc bài Trò chơi của bố trang 119 Từ Năm nay đến nết ngoan và trả lời câu hỏi: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ nhớ tới điều gì?
  5. UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TH NGUYỄN TRÃI ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 2 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) A. Đọc thành tiếng: 4 điểm + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm B. Đọc hiểu và làm bài tập: 6 điểm Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 6 Câu 7 Đáp án C D C B A C Điểm 0,5 đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Mức M1 M2 M2 M3 M1 M3 Câu 5. (M3-1điểm): Câu chuyện muốn khuyên chúng ta phải luôn vững tin vào bản thân mình thì sẽ thành công. Câu 8. (M2-1 điểm): - Viết câu đúng yêu cầu được 1,0 điểm. - Nếu đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm. - Nếu cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm. Câu 9. (M3-1 điểm) - Viết câu đúng yêu cầu được 1,0 điểm. - Nếu đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm. - Nếu cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (nghe-viết): 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm; lỗi trùng nhau chỉ trừ điểm 1 lần - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ bị trừ 1 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: 6 điểm * Yêu cầu: - HS viết được đoạn văn từ 3-4 câu đúng cấu trúc, đúng yêu cầu của đề bài, biết sử dụng dấu câu và viết hoa chữ cái đầu câu: 4 điểm - Dùng từ hợp lý, viết câu đúng ngữ pháp: 1 điểm - Viết câu văn hay, giàu hình ảnh, có sáng tạo: 0,5 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả: 0,5 điểm