Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH TÂN TRÀO BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Ngày thi: 07 /01/2025. NĂM HỌC 2024 – 2025 Họ và tên ................................................................. Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Lớp ............. SBD ................ Phòng thi .................. Thời gian: 30 phút Giám thị số 1 .......................................................... Số phách Giám thị số 2 .......................................................... Số phách Đọc to: Đọc hiểu: Đọc: Giám khảo: MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 ĐỌC HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6 ĐIỂM) * Đọc thầm bài văn sau: CON THIÊN NGA BÉ BỎNG Ở vùng núi nọ có vợ chồng ông lão nghèo, không có con. Một lần đi bắt cá, thấy một con thiên nga bé nhỏ bị thương, ông lão bèn đưa về chăm sóc. Hằng ngày, thiên nga trút bỏ lốt chim trở thành cô gái xinh xắn chăm lo việc nhà. Nhờ vậy, nhà cửa của ông bà luôn sạch sẽ, vườn tược tốt tươi, cơm dẻo canh ngọt. Thực ra, thiên nga nhỏ chính là nàng tiên út ở trên trời xuống hạ giới rồi gặp nạn. Để cảm tạ ơn cứu mạng của vợ chồng ông lão, thiên nga đã ở lại chăm sóc ông bà. Khi bị phát hiện, thiên nga trở thành con gái yêu của ông bà. Họ sống đầm ấm bên nhau. Thỉnh thoảng các thiên nga chị lại bay xuống, năn nỉ thiên nga út bay về trời, khiến nàng út vô cùng bối rối. Ông bà lão biết chuyện khuyên nàng hãy quay trở về cùng các chị, cuối cùng nàng út đành thuận theo. Từ trên không, thấy bóng ông bà lão mờ dần, lòng thiên nga út nhói đau. Nàng thì thầm: “Cha mẹ đừng buồn, rồi con sẽ về thăm cha mẹ.” Theo Trần Hoài Dương * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu. Câu 1 (0,5 điểm): Khi gặp thiên nga nhỏ bị thương, ông lão đã làm gì? A. Đưa thiên nga về nhà chăm sóc. B. Thả thiên nga xuống hồ. C. Vừa chăm sóc vết thương cho thiên nga vừa bắt ốc Câu 2 (0,5 điểm): Để trả ơn ông bà lão thiên nga đã làm gì? A. Tặng ông bà lão một ngôi nhà to. B. Biếu ông bà rất nhiều của cải. C. Ở lại trông nom nhà cửa, vườn tược, chăm sóc ông bà. Câu 3 (0,5 điểm): Ông bà lão biết chuyện các thiên nga chị rủ thiên nga út về trời, ông bà đã khuyên thiên nga nhỏ điều gì? A. Hãy trở về trời cùng các chị. B. Hãy ở lại để chăm sóc ông bà. C. Hãy đi chơi cùng các chị. Câu 4 (0,5 điểm): Vì sao thiên nga nhỏ sẽ về thăm ông bà lão? ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
- Không viết vào phần có gạch chéo Câu 5 (0,5 điểm): Nhóm từ nào dưới đây gồm các từ chỉ sự vật? A. nghèo, xinh xắn, chăm sóc, mèo B. nhà cửa, thiên nga, núi, học sinh C. về, năn nỉ, trút bỏ, bay Câu 6 (1điểm): Gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: (gạch bằng bút mực) Nhà cửa của ông bà luôn sạch sẽ, vườn tược tốt tươi, cơm dẻo canh ngọt. Câu 7 (0,5 điểm): Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu hoạt động. Cột A Cột B nhảy lên ngồi chễm chệ trên chiếc lá sen. Chú ếch con là em út trong nhà. vui vẻ nhất nhà. Câu 8 (1 điểm): a) Viết 1 câu nêu đặc điểm của một đồ vật trong lớp em. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ b) Viết 2 từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: . Câu 9: (1 điểm) Điền dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi vào cuối mỗi sau: a. Các em muốn nhận món quà gì từ ông già Nô-en b. Em muốn một bộ quần áo mới c. Thời tiết hôm nay đẹp quá TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TRÀO
- ĐỀ KIỂM TRA VIẾT CUỐI HỌC KÌ I - KHỐI 2 Năm học 2024 - 2025 1. Chính tả nghe - viết (15 phút) Rừng phương Nam Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng? 2. Luyện viết đoạn (25 phút) Viết đoạn văn (từ 3 -5 câu) kể về một đồ chơi của em. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TRÀO
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 I. ĐỌC HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6 ĐIỂM) Câu 1 (0,5đ): A. Đưa thiên nga về nhà chăm sóc. Câu 2 (0,5đ): C. Ở lại trông nom nhà cửa, vườn tược, chăm sóc ông bà. Câu 3 (0,5đ): A. Hãy trở về trời cùng các chị. Câu 4 (0,5đ): HS trả lời đúng ND câu hỏi. VD: - Thiên nga nhỏ sẽ về thăm ông bà lão vì ông lão đã cứu thiên nga (cô). (.....vì thiên nga đã hứa với ông bà lão; thiên nga rất có tình nghĩa; ...) Câu 5 (0,5đ): B. nhà cửa, thiên nga, núi, học sinh Câu 6 (1đ): Gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Nhà cửa của ông bà luôn sạch sẽ, vườn tược tốt tươi, cơm dẻo canh ngọt. (Gạch chân đúng mỗi từ được 0,25 điểm) Câu 7 (0,5đ): Nối đúng tạo thành câu nêu hoạt động: Chú ếch con – nhảy lên ngồi chễm chệ trên chiếc lá sen. Câu 8 (1đ): a.Viết 1 câu nêu đặc điểm của một đồ vật trong lớp em. HS viết được câu nêu được đặc điểm của 1 đồ vật trong lớp học. VD: - Cái bảng của lớp em rất to và đep. - Bóng đèn lớp em rất sáng. - Chiếc đồng hồ của lớp em rất đúng giờ. - .. * Lưu ý viết câu đúng ngữ pháp: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. HS không viết hoa đầu câu, không chấm cuối câu trừ 0,5 điểm. - Câu đúng ngữ pháp nhưng không hợp nghĩa không cho điểm. b) Viết 2 từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: chia sẻ, thắm thiết, đoàn kết, yêu thương Câu 9 (1 đ): - H điền đúng dấu câu phù hợp nội dung. a. Các em muốn nhận món quà gì từ ông già Nô-en ? (0,5đ) b. Em muốn một bộ quần áo mới . (0,25đ) c. Thời tiết hôm nay đẹp quá ! (0,25đ) II. VIẾT CHÍNH TẢ: 4 điểm * Biểu điểm - Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 0.5đ - Đúng tốc độ, đúng chính tả: 3đ. - Trình bày sạch đẹp: 0.5đ- Lưu ý: 1 lỗi trừ 0.25đ, sai lỗi giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm. III. LUYỆN TẬP (VIẾT ĐOẠN VĂN): 6 điểm
- - Viết đoạn văn (từ 3 -5 câu) kể về một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi của em. * Biểu điểm - Nội dung: 3đ HS viết được đoạn văn gồm các ý về xuất xứ, đặc điểm, tác dụng, của một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi, có câu mở đoạn và kết đoạn. - Kĩ năng: 3đ + Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0.5đ + Kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt: 2đ + Sáng tạo: 0.5đ IV. ĐỌC TO: Đọc đúng và rõ ràng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn bản thông tin ngắn. - HS đọc 1 đoạn văn khoảng 55 - 60 tiếng trong 1 phút. Biết ngắt hơi ở dấu câu hoặc biết ngắt nhịp thơ. - Bước đầu phân biệt lời các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. - Cho điểm: + Đọc đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1.5đ + Đọc đúng tiếng, từ: 1đ (sai 4 tiếng trừ 1đ, sai 1 tiếng trừ 0.25đ) + Ngắt nghỉ đúng ở dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 1đ + Trả lời đúng câu hỏi: 0.5đ

