Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Trào (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH TÂN TRÀO BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Ngày thi: 07 /01/2025. NĂM HỌC 2024 – 2025 Họ và tên ................................................................. Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Lớp ............. SBD ................ Phòng thi .................. Thời gian: 70 phút Giám thị số 1 .......................................................... Số phách Giám thị số 2 .......................................................... Số phách Đọc to: Đọc hiểu: Đọc: Giám khảo: BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2024-2025. MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 I. ĐỌC HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU (8 ĐIỂM) 1. Đọc thầm câu chuyện sau: ĐÔI BẠN Thế là niềm ao ước của Sơn là được đi trên con đường xuống huyện đã thành sự thật. Thầy Văn đã thực hiện lời hứa chở em đi trên con đường đó bằng xe máy. Năm kia, ngay từ những ngày đầu về dạy học ở bản, thầy đã gặp Sơn. Thương Sơn gầy yếu, hoàn cảnh khó khăn, thầy đã ngày ngày đưa em đến trường. Dù có xe đạp, thầy vẫn đi bộ và cõng em, vì quãng đường đến lớp của Sơn không dùng xe được. Nay thầy đã có xe máy. Chiếc xe máy cũ thầy mua ở chợ huyện chở hai người đi trên con đường rải nhựa mịn màng. Từ lâu, Sơn đã trông thấy con đường vắt qua sườn núi bên kia. Có lần ra suối cùng mẹ, Sơn lại thấy hình như con đường ấy vừa khuất lại hiện ra rồi vòng sang hướng khác. “Để xem sáng nay mình đi với thầy Văn xem con đường ấy thế nào". Thầy chạy xe chầm chậm để Sơn được nhìn ngắm xung quanh. Thầy vừa đi vừa giải thích vắn tắt, dễ hiểu về con đường và luật giao thông. Đường rộng gấp mấy lần đường trong bản mà lại phẳng phiu, phía nào có vực thẳm thì phía đó có chôn cắm cột và thanh chắn ngang. Đoạn gần thị trấn có vạch sơn trắng ở giữa nhằm hướng dẫn xe cộ luôn đi bên phải. Những chỗ vòng khuất lại có biển báo nguy hiểm. Có cảnh này Sơn thấy rất thích thú. Đường lượn vòng qua hết núi này đến núi kia, thế mà bên dưới lòng thung, con suối cứ đi theo. Suối đi theo bên cạnh con đường, thoắt ẩn, thoắt hiện, chợt cao, chợt thấp. Nếu có đoạn trèo lên cao quả thì suối vẫn róc rách, ầm ào bên dưới. Và khi xuống đến thị trấn thì con suối lại hiền lành chảy sát bên đường. Đường hạ thấp xuống để đi đôi cùng suối. A, đúng rồi! Đường và suối cũng như Sơn và thầy Văn vậy. (Theo Phạm Đình Ân) 2.Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm): Sơn có ao ước gì? A. Được đi trên con đường xuống huyện. C. Được học thầy giáo Văn. B. Được thầy Văn ngày ngày đưa em đến trường. D. Được thầy Văn chở bằng xe máy. Câu 2: (0,5 điểm) Những ngày đầu về bản dạy học, thầy Văn đã làm gì để giúp đỡ Sơn? A. Chở Sơn đi học C. Ngày ngày cõng Sơn đến trường. B. Dạy chữ cho Sơn. D. Hai ý B và C.
- Không viết vào phần có gạch chéo Câu 3: (0,5 điểm) Sau này, khi được ngồi sau xe thầy, Sơn thấy con đường xuống huyện như thế nào? (chọn các ý đúng) A. Con đường vắt qua sườn núi bên kia B. Đường rộng gấp mấy lần đường trong bản mà lại phẳng phiu. C. Giống với con đường Sơn ra suối cùng mẹ. D. Con đường rải nhựa mịn màng. Câu 4: (0,5 điểm) Trên đường xuống huyện, thầy Văn nói những gì? A. Giải thích vắn tắt về con đường và những con suối. B. Giải thích vì sao quãng đường đến lớp của Sơn không dùng xe được. C. Giải thích về đường trong bản và luật đi đường trong bản. D. Giải thích về con đường và luật giao thông. Câu 5: (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Câu 6: (1,5 điểm) Xác định danh từ, động từ, tính từ của các từ gạch chân trong câu sau: “Đường rộng gấp mấy lần đường trong bản mà lại phẳng phiu, phía nào có vực thẳm thì phía đó có chôn cắm cột và thanh chắn ngang." Danh từ: ....................................................................................................... Động từ: ...................................................................................................... Tính từ: ...................................................................................................... Câu 7: (1 điểm). Theo em, từ nào có thể thay thế cho mỗi từ in đậm dưới đây: Thầy chạy xe chầm chậm cho em học sinh ngoan mà thầy yêu quý được nhìn ngắm xung quanh hai bên đường. Thầy vừa đi vừa giải thích vắn tắt, dễ hiểu về con đường và luật giao thông. - chạy: ................................................ nhìn ngắm: ........................................ - yêu quý: .......................................... giải thích: ......................................... Câu 8: (0,5 điểm).Tác dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu: – Ta là gió đây, ta đang nói đấy. Một cơn gió ào đến trả lời. A.Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê C.Nối các từ ngữ trong một liên danh Câu 9: (1 điểm) Tìm 1 tính từ có tiếng “mỏng”. Đặt câu với từ vừa tìm được. . . Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu nói về một loài vật có sử dụng biện pháp nhân hóa. .
- Trường tiểu học Tân Trào KIỂM TRA CUỐI KÌ I –NĂM HỌC 2024- 2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật nuôi em đã quan sát. III. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC TO (2 điểm) 1. HS bắt thăm lựa chọn đoạn đọc thành tiếng và thể hiện trước lớp. Biểu điểm: - Học sinh đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm. Tùy theo mức độ đọc đúng hay sai để GV cho điểm. 2. Trả lời đúng 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1. RỪNG PHƯƠNG NAM Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh... Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con nấp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái... (Lược trích Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi) Đọc đoạn và trả lời câu hỏi sau: Mùi hương của hoa tràm như thế nào? Gợi ý đáp án trả lời câu hỏi: Hương hoa tràm thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng. 2. CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi tay. Những khuôn mặt tươi vui, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
- Đọc đoạn và trả lời câu hỏi sau: 1. Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? 2. An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới? Gợi ý đáp án trả lời câu hỏi: 1. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo. 2. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói. 3. ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Đọc đoạn và trả lời câu hỏi sau: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? Gợi ý đáp án trả lời câu hỏi: - Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. - Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. 4. CÁI RĂNG KHỂNH Tôi có một cái răng khểnh. Thỉnh thoảng, tụi bạn lại trêu tôi. Có bạn còn nói: “Đó là vì cậu không chịu đánh răng. Người siêng đánh răng, răng sẽ mòn đều.” Từ đó, tôi ít khi cười. Một hôm, bố tôi hỏi: - Sao dạo này bố ít thấy con cười? Tôi nói: - Tại sao con phải cười hả bố? - Đơn giản thôi. Khi cười, khuôn mặt con sẽ rạng rỡ. Khuôn mặt người ta, đẹp nhất là nụ cười Đọc đoạn và trả lời câu hỏi sau: Bố bạn nhỏ đã nói với bạn nhỏ những gì? Gợi ý đáp án trả lời câu hỏi: - Khi cười, khuôn mặt con sẽ rạng rỡ. Khuôn mặt người ta, đẹp nhất là nụ cười 5. CÁI RĂNG KHỂNH Một hôm, tôi thuật lại câu nói của bố về điều bí mật cho cô giáo. Cô nhìn tôi, dịu dàng hỏi: - Vậy em có điều gì bí mật không?
- - Dạ có. Nhưng em sẽ không kể cho cô nghe đâu ạ. - Khi em kể điều bí mật cho một người biết giữ nó thì bí mật vẫn còn. Khi em kể cho cô, sẽ có hai người cùng giữ chung một bí mật. Tôi đã kể cho cô nghe bí mật của tôi. Tôi cũng muốn kể cho các bạn nghe nữa, như vậy các bạn sẽ giữ giùm tôi một điều bí mật, bí mật về một cậu bé hay cười vì có cái răng khểnh. Đọc đoạn và trả lời câu hỏi sau: Bí mật của bạn nhỏ là gì? Gợi ý đáp án trả lời câu hỏi: - Bạn nhỏ hay cười vì có cái răng khểnh. 6. NHỮNG VẾT ĐINH Có một cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh và bảo: - Mỗi lần con cáu kỉnh với ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ. Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu đã biết kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi. Cậu nhận thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào. Đến một hôm, cậu đã không còn cáu giận với ai trong suốt cả ngày. Cậu thưa với cha. Đọc đoạn và trả lời câu hỏi sau: Để kiềm chế cơn giận của mình cậu bé đã làm gì?
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TRÀO ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. Đọc hiểu – Luyện từ và câu (8 điểm) Câu 1: (0,5 điểm): Sơn có ao ước gì? A. Được đi trên con đường xuống huyện. Câu 2: (0,5 điểm) Những ngày đầu về bản dạy học, thầy Văn đã làm gì để giúp đỡ Sơn? C. Ngày ngày cõng Sơn đến trường. Câu 3: (0,5 điểm) Sau này, khi được ngồi sau xe thầy, Sơn thấy con đường xuống huyện như thế nào? (chọn các ý đúng) B. Đường rộng gấp mấy lần đường trong bản mà lại phẳng phiu. D. Con đường rải nhựa mịn màng. Câu 4: (0,5 điểm) Trên đường xuống huyện, thầy Văn nói những gì? D. Giải thích về con đường và luật giao thông. Câu 5: (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? HS diễn đạt theo ý hiểu, đúng nội dung câu chuyện: - Tình cảm cao đẹp của thầy giáo đối với Sơn, một học sinh gầy yếu và có hoàn cảnh khó khăn. - Thầy giáo đã giữ lời hứa chở Sơn bằng xe máy trên con đường xuống huyện. .. Câu 6: (1,5 điểm) Xác định danh từ, động từ, tính từ của các từ gạch chân trong câu sau: “Đường rộng gấp mấy lần đường trong bản mà lại phẳng phiu, phía nào có vực thẳm thì phía đó có chôn cắm cột và thanh chắn ngang." Danh từ: đường, bản, vực, thanh chắn (0,5 điểm) Động từ: chôn cắm (0,5 điểm) Tính từ: rộng, phẳng phiu, thẳm (0,5 điểm) Câu 7: (1 điểm). Theo em, từ nào có thể thay thế cho mỗi từ in đậm dưới đây: Thầy chạy xe chầm chậm cho em học sinh ngoan mà thầy yêu quý được nhìn ngắm xung quanh hai bên đường. Thầy vừa đi vừa giải thích vắn tắt, dễ hiểu về con đường và luật giao thông. - chạy: đi, nhìn ngắm: ngắm nhìn, nhìn, quan sát, - yêu quý: yêu thương, quý mến, giải thích: giảng giải, nói, Câu 8: (0,5 điểm).Tác dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu: – Ta là gió đây, ta đang nói đấy. Một cơn gió ào đến trả lời. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Câu 9: (1 điểm) Tìm 1 tính từ có tiếng “mỏng”. Đặt câu với từ vừa tìm được. - HS tìm được đúng 1 tính từ có tiếng”mỏng” được 0,5 điểm. - HS đặt được câu đúng ngữ pháp và có nghĩa có từ vừa tìm được: 0,5 điểm, nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,1 điểm/lỗi.
- - mỏng manh, mỏng dính, mỏng tang, - Chú chuồn chuồn nước có đôi cánh mỏng tang như giấy bóng. Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu nói về một loài vật có sử dụng biện pháp nhân hóa. HS đặt được câu đúng theo yêu cầu đề bài, nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,1 điểm/lỗi. VD: Những chú ong thợ chăm chỉ đi kiếm mật. II. Viết (Tập làm văn) – 10 điểm - Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, có số lượng câu từ 15 đến 20 câu, miêu tả một con vật nuôi, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục 3 phần đầy đủ, rõ ràng, không sai lỗi chính tả (10) điểm. - Viết không đúng cấu tạo bài văn trừ 3 điểm * Học sinh cần đạt các yêu cầu sau : 1. Thể loại và bố cục: Viết đúng thể loại văn miêu tả, đúng nội dung. 2. Về hình thức: Học sinh viết được một bài văn đầy đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài với nội dung từng phần phù hợp, đúng ngữ pháp, chính tả. 3. Về nội dung: Miêu tả được đặc điểm ngoại hình và hoạt động thói quen của con vật, có sự sáng tạo riêng, diễn đạt rõ ý. 4. Trình bày: Chữ viết dễ đọc, không sai lỗi chính tả, bài làm sạch sẽ. *Thang điểm: Viết bài văn bố cục rõ ràng 3 phần; khoảng 15 dòng. 1. Mở bài: Giới thiệu được con vật chọn tả 2. Thân bài: + Tả được đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật đó: Biết chọn đặc điểm tiêu biểu, đặc điểm riêng để tả kĩ, không sa vào liệt kê các bộ phận. + Nêu được lợi ích của con vật đó. Không lạc sang cách viết văn kể chuyện. 3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc, về con vật vừa tả. Biết dùng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả. Viết sáng tạo, có cảm xúc riêng. Các bài văn làm giống hệt nhau chỉ cho tối đa 6 điểm. Cụ thể: 9 -10 điểm: Viết được khoảng 12-15 dòng, miêu tả sinh động, có hình ảnh, cảm xúc, diễn đạt lưu loát, có sáng tạo, chữ viết sạch đẹp. 7 – 8,5 điểm: Viết được khoảng 10-11 dòng, miêu tả sinh động, có hình ảnh, cảm xúc, diễn đạt lưu loát. 5 – 6,5 điểm: Viết được khoảng 8-9 dòng, miêu tả chưa cụ thể, đặc sắc, có một vài chi tiết chưa hợp lí, hoặc còn mắc một số lỗi về dùng từ, diễn đạt, chính tả,
- 3 - 4,5 điểm: Viết được khoảng 6-7 dòng, miêu tả chung chung, có một vài chi tiết chưa hợp lí, hoặc còn mắc một số lỗi về dùng từ, diễn đạt, chính tả, 2 - 2,5 điểm: Viết được khoảng 3-5 dòng, miêu tả sơ sài, mắc một số lỗi về dùng từ, diễn đạt, chính tả, 1 – 1,5 điểm: Viết được khoảng 1-2 dòng, mắc lỗi về bố cục, diễn đạt, sắp xếp ý, chính tả, - Điểm 1: Lạc đề. - Toàn bài nếu HS viết chữ xấu, sai lỗi chính tả, gạch xóa, trình bày bẩn trừ 1 điểm. - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

