Đề kiểm tra cuối học kì I môn Khoa học tự nhiên 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Chánh An (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Khoa học tự nhiên 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Chánh An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_khoa_hoc_tu_nhien_9_nam_hoc_20.pdf
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Khoa học tự nhiên 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Chánh An (Có đáp án)
- UBND HUYỆN MANG THÍT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I -NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THCS CHÁNH AN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN- LỚP 9 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ DỰ BỊ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Câu 1. Con sinh ra khác với bố mẹ và khác C. CH₃Cl. nhau về nhiều chi tiết được gọi là D. C₃H₈. A. biến dị. Câu 7. Hợp chất hữu cơ thường có đặc điểm B. biến dị tương ứng với môi trường. C. biến dị có tính quy luật trong sinh sản. nào sau đây? D. biến dị không có tính quy luật trong sinh A. Chỉ chứa nguyên tố cacbon và hidro. sản. B. Luôn chứa liên kết đôi hoặc liên kết ba. Câu 2. Gene có vị trí như thế nào trong di C. Chứa cacbon, thường kết hợp với hidro, và truyền học? có thể có các nguyên tố khác như oxi, nitơ. A. Là một nội dung của di truyền học. D. Không chứa nguyên tố cacbon. B. Là trung tâm của di truyền học. Câu 8. Khi đốt cháy kim loại và phi kim trong C. Là tổng thể của di truyền học. oxi, kết quả nào sau đây đúng? D. Là ngoại lệ của di truyền học. A. Kim loại tạo oxit axit, phi kim tạo oxit base. Câu 3. Hóa học hữu cơ là gì? B. Kim loại tạo oxit base, phi kim tạo oxit axit. A. Ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất vô C. Cả kim loại và phi kim đều tạo oxit axit. cơ. D. Cả kim loại và phi kim đều tạo oxit base. B. Ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất của Câu 9. Công thức cấu tạo biểu thị điều gì? cacbon. A. Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố C. Ngành hóa học nghiên cứu các nguyên tố trong phân tử. kim loại. B. Cách các nguyên tử liên kết với nhau trong D. Ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất phân tử. của hydro. C. Tổng khối lượng của các nguyên tố trong Câu 4. Dẫn xuất của hiđrocacbon là gì? phân tử. A. Hợp chất vô cơ chứa cacbon. D. Loại phản ứng mà hợp chất tham gia. B. Hợp chất hữu cơ chỉ chứa cacbon và hidro. Câu 10. Ưu điểm của năng lượng hóa thạch là C. Hợp chất hữu cơ chứa cacbon, hidro và các A. có thể khai thác với khối lượng lớn, không nguyên tố khác như oxi, nitơ, clo,... gây hiệu ứng nhà kính. D. Hợp chất hữu cơ chỉ chứa hidro và các B. có thể khai thác với khối lượng lớn, dễ vận nguyên tố phi kim khác. chuyển. Câu 5. Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ? C. dễ vận chuyển, không gây ô nhiễm môi A. NaCl. trường. B. H O. ₂ D. không gây ô nhiễm môi trường, dễ khai C. CH₄. thác. D. CaCO₃. Câu 11. Đâu không phải là ưu điểm của các Câu 6. Công thức nào sau đây không phải là nguồn năng lượng tái tạo? hợp chất hữu cơ? A. Ít tác động tiêu cực đến môi trường. A. C₂H₆. B. Sẵn có trong tự nhiên để sử dụng. B. CO. C. Có khả năng bổ sung, tái tạo nhanh chóng.
- D. Rẻ tiền, là dạng chất đốt quan trọng trong C. Khi ánh sáng đổi hướng nhưng không thay đời sống cũng như sản xuất. đổi màu sắc. Câu 12. Nếu chiết suất của thủy tinh là 1,5, D. Khi ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn bởi lăng điều này có nghĩa gì? kính. A. Tốc độ ánh sáng trong thủy tinh bằng 1,5 Câu 15. Việc làm nào sau đây nhằm sử dụng lần tốc độ ánh sáng trong không khí. hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường B. Tốc độ ánh sáng trong thủy tinh bằng 1,5 trong sinh hoạt hàng ngày? lần tốc độ ánh sáng trong chân không. A. Mua các thiết bị điện tiêu thụ nhiều năng C. Tốc độ ánh sáng trong thủy tinh bằng 3/2 lượng vì chúng hoạt động mạnh hơn. tốc độ ánh sáng trong chân không. B. Lắp đặt hệ thống điện mặt trời trên mái nhà D. Tốc độ ánh sáng trong thủy tinh bằng 2/3 nếu điều kiện cho phép. tốc độ ánh sáng trong không khí. C. Sử dụng túi nilon thay cho túi vải để tiết Câu 13. Chọn phát biểu đúng về sự khác nhau kiệm chi phí. giữa oxit kim loại và oxit phi kim D. Giặt quần áo mỗi ngày bất kể số lượng ít A. oxit kim loại là oxit axit, oxit phi kim là oxit hay nhiều. base. Câu 16. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả B. oxit kim loại tan trong nước tạo dung dịch nhất trong việc giảm thiểu ô nhiễm không khí axit, oxit phi kim tạo dung dịch base. từ phương tiện giao thông? C. oxit kim loại là oxit base, oxit phi kim là A. Chuyển sang sử dụng phương tiện giao oxit axit. thông công cộng. D. cả oxit kim loại và oxit phi kim đều không B. Chỉ sử dụng ô tô cá nhân để đảm bảo an tan trong nước. toàn và tiện nghi. Câu 14. Khi nào xảy ra hiện tượng tán sắc ánh C. Tăng tốc độ lái xe để rút ngắn thời gian di sáng qua lăng kính? chuyển. A. Khi ánh sáng trắng đi qua lăng kính và bị D. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch có giá thấp phân tách thành các màu khác nhau. hơn. B. Khi ánh sáng truyền qua một bề mặt phẳng song song. II. PHẦN TỰ LUẬN: 6,0 điểm Câu 1. (2,0 điểm) a) Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng b) Nêu điều kiện để nhìn thấy màu sắc của một vật? c) Một tia sáng truyền từ không khí dưới góc tới i=300 vào thủy tinh. Biết góc khúc xạ r=190. Tính chiết suất của thủy tinh. d) Giải thích vì sao lá cây thường có màu lục dưới ánh sáng mặt trời? Câu 2. (1,0 điểm) a) Mã di truyền là gì? b) Cho 1 ví dụ về mã di truyền? Câu 3. (1,5 điểm) a) Viết PTHH xảy ra khi cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl. b) Dự đoán hiện tượng xảy ra khi cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch CuSO4? Viết PTHH xảy ra. c) Vì sao các hợp kim tạo thành lại cứng hơn so với kim loại ban đầu? Câu 4. (1,5 điểm)
- a) Giải thích vì sao có sự đa dạng về tính trạng của các loài sinh vật? b) Cho ví dụ về sự đa dạng tính trạng ở sinh vật? c) Ba hộp có trọng lượng 300N. một người công nhân nhấc tất cả các hộp từ mặt đất lên kệ cách mặt đất 2m. Người công nhân mất 3 giây để thực hiện công việc này. Hỏi công suất mà người công nhân đã thực hiện để nâng ba hộp trên bằng bao nhiêu? ---- Hết ----
- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ - MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9 NĂM HỌC 2024-2025 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B B C C B C B Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án B B D D C A B A II. PHẦN TỰ LUẬN : 6,0 điểm Câu Đáp án Điểm Câu 1. (2 điểm) a) Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và 0,125 điểm và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới 0,125 điểm Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới a 0,125 điểm (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) là một hằng số 0,125 điểm 푠푖푛푖 = hằng số 푠푖푛 Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu 0,25 điểm sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ. b Vật có màu nào thì phản xạ mạnh ánh sáng màu đó 0,125 điểm và hấp thụ các ánh sáng màu còn lại. 0,125 điểm Chiết suất của chất lỏng là 0,5 điểm 0 c sin 푖 sin 30 n = = = 1,53 푠푖푛 sin 190 Ánh sáng mặt trời là chùm ánh sáng trắng, 0,125 điểm khi chiếu ánh sáng mặt trời vào lá cây, thường thì lá cây sẽ hấp thụ 0,125 điểm hầu hết ánh sáng màu khác d và phản xạ mạnh ánh sáng màu lục nên lá cây thường có màu lục 0,25 điểm dưới ánh sáng mặt trời Câu 2. ( 1,0 điểm) a - Mã di truyền là thông tin về trình tự amino acid được mã hóa 0,5 điểm dưới dạng trình tự các nucleotide trên mRNA b AUG trên mRNA: vừa mã hóa hóa cho amino acid methionine 0,5 điểm (Met), vừa đóng vai trò là mã mở đầu. Học sinh có thể lấy ví dụ khác đúng vẫn cho điểm Câu 3. (1,5 điểm) a Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 0,5 điểm
- ( Thiếu cân bằng hoặc cân bằng sai -0,25 điểm) b - Kim loại Zn sẽ tan dần trong dung dịch CuSO₄. Cu sẽ bám lên bề mặt 0,25 điểm kim loại Zn, tạo thành một lớp copper màu đỏ. -PTHH: 0,25 điểm Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu c -Khi tác dụng lực đủ lớn, chẳng hạn bằng cách dùng búa đập vào 0,25 điểm kim loại, các lớp nguyên tử này có thể trượt lên nhau một cách dễ dàng. - Nhưng khi kim loại được chế tạo thành hợp kim, các nguyên tử 0,25 điểm kim loại mới chen vào mạng tinh thể. Các lớp không thể trượt dễ dàng. Vì vậy hợp kim cứng hơn kim loại ban đầu. Câu 4. ( 1,5 điểm) a Vì Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng. 0,25 điểm Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của 0,25 điểm cùng một gene. Các gene khác nhau quy định các protein khác nhau, từ đó, 0,25 điểm biểu hiện thành các tính trạng khác nhau. b Về tính trạng màu mắt với nhiều kiểu hình khác nhau như 0,25 điểm mắt đen, mắt xanh. (Học sinh cho ví dụ khác đúng vẫn cho điểm) Công mà người công nhân thực hiện để nâng vật lên 0,25 điểm A=P.h=300.1,5=450J c Công suất mà người công nhân thực hiện để nâng vật lên 0,25 điểm 450 P= = = 225푊 푡 2

