Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bát Tràng (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 12/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bát Tràng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bát Tràng (Có đáp án)

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC BÁT TRANG Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 -------o0o--------- Năm học 2024 - 2025 Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: Lớp: SBD: Phòng thi: A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 1 đến hết tuần 17, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm) - Thời gian 30 phút THẬT ĐÁNG KHEN Có một bầy hươu đang gặm cỏ bên một dòng suối trong vắt. Chú hươu nào cũng có đôi mắt to tròn, đen nháy và khoác bộ lông màu vàng hoặc màu nâu mịn như nhung, điểm những dấu hoa trắng. Bầy hươu đang gặm cỏ thì bỗng có một chú hươu bé nhỏ đi tới. Chú bước tập tễnh trông thật vất vả, một chân của chú bị đau, bộ lông xơ xác đầy những vết bùn đất. Chắc là chú ta bị ngã rất đau. Chú hươu nói: - Các bạn ơi! Cho tôi đi ăn cùng với nhé! Các chú hươu khác nghe thấy vậy đua nhau mời: - Bạn lại đây, lại đây ăn cùng với chúng tôi! Rồi các chú hươu đứng vươn hai chân trước một tảng đá, lấy gạc cắt rụng mấy cái chồi nói: - Bạn ăn đi! Rồi chúng tôi lấy thêm cho bạn mấy chiếc búp nữa thật ngon! Chú hươu bị đau chân ăn rất ngon lành và cảm động nhìn các bạn hươu. Đúng lúc ấy, một bác hươu già từ trong rừng đi tới. Thấy bầy hươu con giúp bạn, bác hươu già hài lòng lắm. Bác khen: - Các cháu ngoan lắm! Còn bầy hươu con rất vui vì đã làm một việc tốt giúp bạn. (Vũ Hùng)
  2. *Dựa vào bài đọc, chọn đáp án đúng: Câu 1 (0,5 điểm): Mắt của những chú Hươu có màu gì? A. màu vàng B. màu nâu C. màu đen D. màu trắng Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao chú Hươu bé nhỏ lại bước đi tập tễnh? A. Vì chú bị ngã B. Vì 1 chân chú bị đau C. Vì đường đi gập ghềnh Câu 3 (0,5 điểm) Trên bộ lông của chú hươu bé nhỏ có những vết gì? A. Vết thương B. Vết xước C. Vết bùn đất Câu 4 (0.5 điểm): Câu “Chú hươu nào cũng có đôi mắt to tròn, đen nháy và khoác bộ lông màu vàng.” thuộc mẫu câu nào? A. Câu nêu hoạt động B. Câu giới thiệu C. Câu nêu đặc điểm Câu 5 (1 điểm): Em học tập được ở các bạn Hươu đức tính gì? ............................................................................................................................................................................. Câu 6 (1 điểm): Cho các từ: học bài, quyển sách, thông minh, cửa sổ. Từ nào là từ chỉ sự vật? - Từ chỉ sự vật: Câu 7 (1 điểm): Viết các từ chỉ hoạt động có trong câu sau: “Bầy hươu đang gặm cỏ thì bỗng có một chú hươu bé nhỏ đi tới.” Câu 8 (1 điểm): Đặt 1 câu nêu đặc điểm? B. KIỂM TRA VIẾT: 1. Viết: (4 điểm) Thời gian: 15 phút Viết bài “Nhím nâu kết bạn” trang 91, sách Tiếng Việt 2, tập1 . 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) Thời gian: 25 phút Viết một đoạn văn từ (3- 4 câu ) kể về một hoạt động em tham gia cùng bạn, theo gợi ý: * Gợi ý: Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? (học tập, vui chơi) Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? Em và các bạn đã làm những việc gì? Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?
  3. ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HK 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2 A. Kiểm tra đọc (10đ) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: (60 tiếng /phút)1đ - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt(6 điểm) Câu 1 (0,5 điểm): C Câu 2 (0,5 điểm): A Câu 3 (0,5 điểm): C Câu 4 (1 điểm): C Câu 5 (1 điểm): Gợi ý: Biết giúp đỡ bạn bè,... Câu 6 (1 điểm): Mỗi từ tìm được 0,5đ: quyển sách, cửa sổ. Câu 7 (1 điểm): Mỗi từ tìm được 0,5đ: gặm, đi. Câu 8 (1 điểm): Đặt đúng mẫu câu nêu đặc điểm, đúng ngữ pháp. (Nếu đặt câu đúng mà không viết hoa đầu dòng, không chấm câu trừ 0.5 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Viết (Nghe - viết) (4đ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ: 0,25 điểm. `* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,25 điểm toàn bài. 2. Luyện viết đoạn (6 điểm) + Viết được đoạn văn kể về một hoạt động tham gia cùng bạn 3 câu đúng ngữ pháp, đúng nội dung như phần gợi ý. (3 điểm) + Đoạn văn 3 - 4 câu, trong đó có câu có sử dụng nghệ thuật hoặc từ ngữ miêu tả sắc giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. (4 điểm) + Đoạn văn 5- 6 câu trở lên, trong đó có câu có sử dụng nghệ thuật hoặc từ ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. Các câu có tính liên kết tốt. (6 điểm) (Nếu sai từ 6 lỗi chính tả trở nên trừ 1 điểm)