Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vinh Quang (Có đáp án)
- Số báo danh : ............. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Người coi Người chấm Phòng thi :.............. NĂM HỌC 2024 - 2025 ( Kí và ghi tên ) ( Kí và ghi tên ) Môn Tiếng Việt - Lớp 2 Điểm : .............. (Thời gian làm bài : 40 phút ) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Bằng chữ:............. A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: ( 4 điểm) - Học sinh bốc thăm một đoạn trong các bài sau, HS đọc đoạn văn khoảng 60 - 70 tiếng/phút . ( 3 điểm ) Bài “Cuốn sách của em “(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 63) Bài “ Tớ nhớ cậu” (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 82) Bài “ Chữ A và những người bạn” (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 86) Bài “Nhím nâu kết bạn” (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 89) - Trả lời đúng 1 câu hỏi ( 1 điểm ) 2. Đọc, hiểu văn bản ( 6 điểm ) a) Đọc thầm bài văn sau: Kiến vàng, Kiến đen Kiến đen làm tổ ở bụi cỏ ven đường, còn Kiến vàng sinh sống trên cây. Cuối năm ấy, trời làm một cơn bão lớn. Gió quật đổ cây, mưa ngập đầy đường. Nhà cửa Kiến đen trôi sạch, còn Kiến vàng cũng mất nơi ẩn náu. May cả hai còn sống sót được gặp lại nhau. Cả hai ôm lấy nhau, nước mắt lưng tròng. Vốn họ nhà Kiến rất dũng cảm. Tất cả đều đang chung lưng đấu cật xây nhà, dựng lại tổ, vận chuyển hàng hoá, dọn sạch xóm phố. Kiến vàng, Kiến đen vội lau nước mắt tham gia làm việc cùng mọi người. Kiến vàng xây nhà mới trên cành mãng cầu. Còn Kiến đen vẫn ở chỗ cũ. Họ nhà kiến vẫn cần cù làm việc, sống sung túc như xưa. Trần Đức Tiến *Đọc thầm mẩu chuyện trên và khoanh vào trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi: Câu 1: Nhà Kiến đen và Kiến vàng ở đâu? (0.5 điểm ) A. Nhà Kiến đen ở bụi cỏ ven đường, còn Kiến vàng thì ở trên cây. B. Kiến đen và Kiến vàng kẻ trên cao, người dưới thấp. C. Kiến đen và Kiến vàng cùng sống trong rừng. Câu 2: Do đâu mà nhà cửa của Kiến đen và Kiến vàng mất sạch?( 0.5) A. Lũ rừng quét sạch làm nhà Kiến đen trôi mất, làm Kiến vàng mất tổ trên cây. B. Nhà của Kiến đen và Kiến vàng mất sạch do cuối năm ấy trời làm một cơn bão lớn. Gió quật đổ cây, mưa ngập đầy đường. C. Do Kiến đen và Kiến vàng làm tổ không chắc chắn nên gió mưa to một cơn là trôi sạch. Câu 3: Sau cơn bão, họ nhà kiến đã làm gì ? (0.5 điểm )
- A. Mỗi người tự xây nhà riêng cho mình. B. Cùng chung lưng đấu cật xây nhà, dựng lại tổ, vận chuyển hàng hoá. C. Kéo nhau đi chơi, không làm gì cả. Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì ?( 0.5 điểm ) Câu 5: .Từ nào sau đây tả đặc điểm của họ nhà kiến trong bài ? (0.5 điểm ) A. hoạn nạn B. cần cù C. lười nhác Câu 6: Viết các từ sau vào đúng cột trong bảng ( 1điểm) (nhỏ nhắn , kéo co, xinh xắn, đi chơi, đỏ thắm, viết bài, héo khô, đá bóng) Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ đặc điểm ... .. Câu 7: Câu “ Họ nhà Kiến rất dũng cảm.” thuộc mẫu câu gì ?( 0,5điểm ) A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu đặc điểm C. Câu nêu hoạt động Câu 8: Đặt một câu nêu hoạt động .( 0,5 điểm ) Câu 9: Sắp xếp lại các từ sau thành câu hoàn chỉnh. ( 0,5 điểm) cả lớp/ cô giáo/ vẽ/ dạy/ ngôi nhà. Câu 10: Em chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than điền vào ô trống.( 1đ ) Bố: - Nam ơi Con hãy đặt một câu có từ “đường” nhé Con: - Bố em đang uống cà phê Bố: -Thế từ “đường” đâu Con: - Dạ, đường có ở trong cốc cà phê rồi ạ B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
- 1. Chính tả: ( 4 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết: (15 phút) 2. Tập làm văn (6 điểm) Đề bài: Hãy viết đoạn văn từ 4-5 câu tả về một đồ dùng học tập của em.
- HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT ĐỌC HIỂU LỚP 2- HỌC KÌ I
- NĂM HỌC 2024- 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: ( 4 điểm) - Học sinh bốc thăm một đoạn trong các bài GV yêu cầu, HS đọc đoạn văn khoảng 60 - 70 tiếng/phút . ( 3 điểm ). - Trả lời đúng 1 câu hỏi ( 1 điểm ) 2. Đọc, hiểu văn bản ( 6 điểm ) Câu Đáp án Điểm 1 A 0,5 2 B 0,5 3 B 0,5 4 Đoàn kết(dũng cảm)cần cù/chịu khó/chăm chỉ/ làm việc 0,5 Dũng cảm , kiên cườngvượt khó khăn /ứng phó thiên tai 5 B.Cần cù 0,5 6 HS xếp đúng mỗi từ 0,12 điểm 1 Từ chỉ hoạt động: kéo co, đi chơi, đá bóng, viết bài Từ chỉ đặc điểm: nhỏ nhắn, xinh xắn, dỏ thắm, héo khô 7 B 0,5 8 HS viết được câu nêu đặc điểm. 0,5 9 Sắp xếp đúng: Cô giáo dạy cả lớp vẽ ngôi nhà. 0,5 10 Điền được 5 dấu đúng được 1 điểm, mỗi dấu 0,2 điểm 1.0 Bố: - Nam ơi! Con hãy đặt một câu có từ “đường” nhé ! Con: - Bố em đang uống cà phê. Bố: -Thế từ “đường” đâu? Con: - Dạ, đường có ở trong cốc cà phê rồi ạ. B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) Gv đọc cho HS viết bài chính tả: - Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không mắc lỗi chính tả (4 điểm) - Mắc 1 lỗi trừ 0,25 điểm. Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm một lần ). Chữ viết không đều, xấu bẩn trừ 0,25 điểm toàn bài. * Tập làm văn (6 điểm) Đề bài: Hãy viết đoạn từ 4-5 câu tả về một đồ dùng học tập của em. HS viết đủ số câu, đúng đề bài, diễn đạt ý trọn vẹn, dùng từ ngữ, hình ảnh phù hợp. khuyến khích điểm cho những bài văn dùng hình ảnh sinh động. Gợi ý:
- - Giới thiệu được tên đồ dùng học tập. - Đặc điểm về hình dáng, màu sắc, . - Tác dụng của đồ dùng đó? - Tình cảm của em với đồ chơi đó hoặc việc giữ gìn, bảo quản như thế nào? Lưu ý: Điểm môn Tiếng Việt = ( điểm đọc + điểm viết ) : 2

