Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Trường Thành (Có đáp án + Ma trận)

doc 4 trang vuhoai 19/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Trường Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc
  • docMA TRẬN ĐỀ CUỐI KÌ 1 MÔN TV L3- NH 2024-2025.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Trường Thành (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH &THCS TRƯỜNG THÀNH NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt- Lớp 3 (Thời gian làm bài: 70 phút) Họ và tên :..................................................SBD ........... Lớp: 3............. A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) 2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) (Thời gian : 20 phút) Tia nắng bé nhỏ Bà nội của Na đã già yếu. Bà đi lại rất khó khăn. Ngôi nhà của Na nằm trên một ngọn đồi. Hằng ngày, nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà tạo thành những vệt sáng lóng lánh rất đẹp. Nhưng phòng ngủ của tất cả mọi người trong gia đình lại ở phía không có nắng. Bà nội rất thích nắng nhưng nắng không lọt vào phòng bà. Na chưa biết làm cách nào để đem nắng cho bà. Một buổi sáng, khi đang dạo chơi trên đồng cỏ, Na cảm thấy nắng sưởi ấm mái tóc mình và nhảy nhót trên vạt áo. Cô bé vui mừng reo lên: - Mình sẽ bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà! Nghĩ vậy, cô bé chạy ùa vào phòng bà: - Bà ơi! Bà nhìn này! Cháu mang ít nắng về cho bà đây! - Cô bé reo lên và xổ vạt áo ra nhưng chẳng có tia nắng nào ở đó cả. - Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc của cháu đây này. - Bà nội trìu mến nhìn cô bé. Na không hiểu được tại sao nắng lại chiếu từ mắt mình nhưng cô bé rất mừng vì làm cho bà vui. Mỗi sáng, Na dạo chơi trong vườn rồi chạy vào phòng để đem nắng cho bà. (Theo Hà Yên) Câu 1(0,5 điểm): Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng ? A.Vì bà nội của Na mắt đã kém. B. Bà còn khỏe mạnh, không quản ngại thời tiết. C. Bà khó thấy được nắng vì nắng không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ có nắng được. D. Vườn nhà bà không có nắng. Câu 2(0,5 điểm): Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà ? A. Na dùng một cái gương phản chiếu nắng vào cho bà nhìn. B. Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà. C. Na đã mang vợt ra chụp nắng rồi cho vào bao tải mang về.
  2. D. Na mở cửa phòng bà cho nắng soi vào. Câu 3 (0,75 điểm): Na có mang được nắng cho bà không ? Vì sao ? A. Na không mang được nắng về cho bà vì nắng là thứ không thể bắt được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo của Na chứ không ở đó mãi. B. Na có mang được nắng về cho bà. C. Na không mang được nắng về cho bà vì trên đường về nhà, Na đánh rơi. D. Na có mang được nắng cho bà vì nắng được đựng trong túi áo. Câu 4 (0,75 điểm): Câu nói của bà cho em biết điều gì ? A. Bà không thích nắng. B. Bà rất yêu Na. C. Bà không muốn Na buồn. D. Bà hiểu tình cảm của Na. Câu 5 (0,75điểm): Trong các câu sau, câu nêu đặc điểm là: A. Na là một cô bé hiếu thảo. B. Cháu mang ít nắng về cho bà đây! C. Na dạo chơi trong vườn rồi chạy vào phòng để đem nắng cho bà. D. Bà nội của Na đã già yếu. Câu 6 (0,75điểm): Từ chỉ sự vật trong câu: “ Ngôi nhà của Na nằm trên một ngọn đồi” là: A. Na , ngôi nhà B. Ngôi nhà, ngọn đồi, nằm C. Ngôi nhà, ngọn đồi D. Bà nội của Na đã già yếu. Câu 7 (1 điểm): Chuyển câu sau thành câu cảm: Bé Na ngoan và đáng yêu Câu 8 (1 điểm): Tìm từ chỉ hoạt động trong câu: “Mỗi sáng, Na dạo chơi trong vườn rồi chạy vào phòng để đem nắng cho bà.” B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Nghe- viết (4 điểm) Thời gian: 15 phút - Bài Bạn nhỏ trong nhà trang 107. Viết từ Tôi vẫn nhớ .. đến tròn xoe và loáng ướt. 2. Luyện tập (6 điểm) Thời gian: 35 phút Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) tả ngôi nhà em đang ở.
  3. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG TH-THCS TRƯỜNG THÀNH Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Năm học 2024 - 2025 A- KIỂM TRA ĐỌC:(10 điểm) 1- Kiểm tra đọc thành tiếng:(4 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 8 đến hết tuần 17, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 60 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: (60 tiếng /phút)1đ - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 1 C 0,5 Câu 2 B 0,5 Câu 3 A 0,75 Câu 4 D 0,75 Câu 5 D 0,75 Câu 6 C 0,75 Câu 7 quá!( lắm!, thế!) 1 Câu 8 dạo chơi, chạy, đem 1 PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả : nghe- viết (3 điểm). Thời gian: 15 phút Viết bài: Bạn nhỏ trong nhà trang 107. Viết từ Tôi vẫn nhớ .. đến tròn xoe và loáng ướt. - HS viết đúng nội dung, không mắc lỗi, trình bày sạch đẹp: 3 điểm - HS viết sai 3 lỗi trừ 1 điểm, sai 2 lỗi trừ 0,5 điểm. Những lỗi giống nhau trừ một lần điểm.
  4. - HS viết sai 3 lỗi trừ 1 điểm, sai 2 lỗi trừ 0,5 điểm 2. Luyện tập (6 điểm).Thời gian: 35 phút - Học sinh viết được đoạn văn từ (6- 8 câu ) tả được ngôi nhà mình đang ở ( 5,5 đ) - Đoạn văn đảm bảo nội dung theo yêu cầu. Có câu mở đoạn(giới thiệu về ngôi nhà của mình đang ở), tả được những đặc điểm nổi bật trong ngôi nhà của mình; câu kết đoạn ( nêu tình cảm, cảm xúc ). Câu văn đủ ý, đầu câu viết hoa, cuối câu có chấm câu. • Trừ 1 điểm toàn bài với bài viết cẩu thả, bẩn, bài dập xoá